Y học thực hành (806) số 2/2012
53
Công tác phòng chống suy dinh dỡng ở trẻ em dới 5 tuổi
tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
Trần văn tuyến TT Y tế Bạch Thông, Bắc Kạn
Phạm trung kiên, trịnh hoàng hà - Khoa Y Dợc ĐH Quốc gia Hà Nội
TểM TT
Mc tiờu: ỏnh giỏ thc trng hat ng phũng
chng suy dinh dng tr em di 5 tui ti huyn Bch
Thụng, Bc Kn nm 2011. i tng v phng phỏp:
nghiờn cu hi cu v mng li cụng tỏc phũng chng
suy dinh dng tr em (cỏn b y t, lónh o chớnh
quyn, on th) v cỏc ph n cú thai v b m cú
con di 5 tui. Kt qu: T l SDD tr em th nh cõn l
20,6 %; mng li PCSDD c xõy dng t huyn, xó
n thụn bn. Thit b phc v chung trỡnh tng i
y t huyn n thụn bn. ó tp hun chng
trỡnh PCSDD cho cỏn b chuyờn trỏch v cng tỏc viờn
dinh dng. Kt qu hat ng PCSDD: cõn tr t 95,7
%, ung VTM A ca tr 6 n 60 thỏng t 96,3 %, ty
giun cho tr 24 n 60 thỏng t 95,2 % v tiờm chng
y cho tr em di 1 tui t 95,6 %. Kt lun: t l
SDD tr em di 5 tui ti Bch Thụng thp hn so vi
t l chung ca tnh Bc Kn. Hat ng phũng chng
SDD tr em ti Bch Thụng l tng i tt.
Suy dinh dng (SDD) tr em di 5 tui l mt
ch s ỏnh giỏ cht lng cuc v cụng tỏc chm súc
sc khe ca mi quc gia v khu vc [2]. Theo thng
kờ ca T chc Y t Th gii, hin nay trờn th gii cú
khong 200 triu tr em SDD nng v rt nng. Ti Vit
Nam, Chng trỡnh Phũng chng suy dinh dng Quc
gia ó t c thnh cụng trong vic h thp t l suy
dinh dng tr em xung cũn di 20%. Tuy nhiờn, vn
dinh dng v sc kho tr em min nỳi, vựng
cao, vựng sõu, vựng ng bo dõn tc thiu s vn l
vn sc khe u tiờn. Bc Kn l mt trong 8 tnh cú
t l SDD tr em cao nht trong ton quc. Theo kt qu
nghiờn cu ca Vin Dinh dng nm 2009, t l tr em
SDD nh cõn ca tr em di 5 tui ti tnh Bc Kn l
27,7%. Bch Thụng l mt huyn nm giỏp th xó Bc
Kn, t l SDD tr em cũn cao. Vy thc trng thc hin
chng trỡnh phũng chng suy dinh dng (PCSDD) ti
huyn Bch Thụng, tnh Bc Kn ra sao? Gii phỏp no
trin khai cú hiu qu chng trỡnh phũng chng suy
dinh dng cho tr em di 5 tui? tr li cõu hi
ny, chỳng tụi tin hnh nghiờn cu ti "Thc trng
cụng tỏc phũng chng suy dinh dng tr em di 5 tui
ti huyn Bch Thụng, Bc Kn nm 2011" nhm cỏc
mc tiờu sau:
Mụ t thc trng cụng tỏc phũng chng suy dinh
dng tr em di 5 tui ti huyn Bch Thụng, tnh
Bc Kn nm 2011.
I TNG, PHNG PHP NGHIấN CU
1. i tng nghiờn cu
- i tng nghiờn cu:
Gy cũm (W/H) 2.206 212 9,6
Nhn xột: T l SDD th nh cõn l 20,6 %, th thp
cũi l 37,8 % v th gy cũm l 9,6 %.
Y häc thùc hµnh (806) – sè 2/2012
54
Bảng 2 Mạng lưới phòng chống suy dinh dưỡng
Các chỉ số n Tỉ lệ %
BĐH phòng chống SDD huyện 1 100
Cán bộ phụ trách chương trình
PCSDD huyện
2 100
BĐH phòng chống SDD xã 15 88,2
Cán bộ phụ trách chương trình
SDD xã
17 100
CTVDD thôn bản 155 100
Nhận xét: huyện có BĐH phòng chống SDD và cán
bộ chuyên trách chương trình PCSDD. Có 15/17 xã có
BĐH phòng chống SDD, 100% số xã có cán bộ phụ
trách chương trình PCSDD, 100% thôn bản có CTVDD.
Bảng 3 Trình độ chuyên môn của cán bộ y tế huyện
tham gia PCSDD
Các chỉ số n Tỉ lệ %
Bác sỹ 6 30,0
Điều dưỡng 6 30,0
dự
Tỉ lệ %
1 Tập huấn kiến thức dinh
dưỡng
6
Tập huấn cán bộ phụ
trách CTDD xã
1 17 100
Tập huấn cộng tác viên
thôn bản
5 151 97,4
2 Tập huấn kỹ năng
TTGDSK
6
Tập huấn cán bộ phụ
trách CTDD xã
1 17 100
Tập huấn cộng tác viên
thôn bản
5 145 93,5
3 Tập huấn cân, đo trẻ 4
Tập huấn cán bộ phụ
trách CTDD xã
1 17 100
Tập huấn cộng tác viên
thôn bản
3 128 82,6
Nhận xét: tập huấn kiến thức PCSDD, kỹ năng
TTGDSK và cân đo trẻ cho 100% cán bộ phụ trách
2.304 2.206 95,7
Nhận xét: Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy
đủ, tẩy giun và uống VTM A đạt trên 95%, 100% trẻ
dưới 5 tuổi được cân và theo dõi biểu đồ tăng trưởng.
BÀN LUẬN
Kết quả bảng 1 cho thấy tỉ lệ SDD trên địa bàn
huyện thể nhẹ cân là 20,6%, thể còi cọc là 37,8%, thể
gày còm là 9,6%. Tỉ lệ này cao hơn tỉ lệ SDD chung của
toàn quốc (17,5%), nhưng thấp hơn so với khu vực
trung du miền núi phía bắc và tỉnh Bắc Kạn [1]. Huyện
Bạch Thông đã thành lập Ban điều hành phòng chống
SDD và phân công cán bộ chuyên trách chương trình
PCSDD quốc gia. Có 15/17 xã có BĐH phòng chống
SDD (88,2%) và 100% số xã có cán bộ phụ trách
chương trình PCSDD, 100% số thôn bản có CTVDD.
Như vậy mạng lưới PCSDD được triển khai tương đối
tốt từ huyện đến thôn bản.
Dụng cụ PCSDD như cân, thước đo và bộ dụng cụ
thực hành dinh dưỡng được trang bị đầy đủ từ huyện
đến thôn bản, mỗi xã và thôn đều có 1 bộ cân, thức đo
và bộ dụng cụ thực hành dinh dưỡng. Tuy nhiên tháp
dinh dưỡng và bộ TTBTT thì trang bị chưa được đầy đủ,
toàn huyện mới có 13 tháp dinh dưỡng và 8 bộ TTBTT.
Mạng lưới làm công tác PCSDD huyện, xã có trình
độ chuyên môn đại học còn ít, tuyến huyện có 10%,
tuyến xã có 11,4%, còn lại là cán bộ có trình độ dưới đại
học. Mặt khác các cán bộ này mới được tập huấn về
thực hiện chương trình, chưa được đào tạo chuyên sâu
về dinh dưỡng. Công tác tập huấn triển khai chương
Trong nm 2011, tr di 1 tui c tiờm chng
y l 95,6%, tr 24 n 60 thỏng c ung thuc
ty giun l 95,2%, tr 6 n 60 thỏng tui c ung
VTM A l 96,3% v s tr di 5 tui c theo dừi cõn
nng v biu tng trng l 95,7%.
Tng kinh phớ trin khai hot ng PCSDD trờn a
bn huyn nm 2011 l 410.000.000 ng trong ú kinh
phớ chin lc quc gia dinh dng l 13.500.000 ng
(3,3%), kinh phớ PCSDD tr em l 55.500.000 ng
(13,5%), Kinh phớ chm súc sc khe sinh sn l
41.000.000 ng (10%), kinh phớ NGO ti tr l
300.000.000 ng (73,2%).
KT LUN
- T l SDD tr em huyn Bch Thụng: th nh cõn:
20,6 %; th thp cũi: 37,8 %; th gy cũm: 9,6 %.
- Mng li PCSDD c xõy dng t huyn, xó
n thụn bn. Huyn cú Ban iu hnh Chng trỡnh
PCSDD, 15/17 xó, th trn cú BH chng trỡnh
PCSDD.
- Thit b phc v chung trỡnh tng i y t
huyn n thụn bn.
- Cỏn b chuyờn trỏch v cng tỏc viờn dinh dng
ó c tp hun v chng trỡnh.
- Kt qu hat ng PCSDD: cõn tr t 95,7 %,
ung VTM A ca tr 6 n 60 thỏng t 96,3 %, ty giun
cho tr 24 n 60 thỏng t 95,2 %; t l tr em di 1
tui tiờm chng y l 95,6 %.
Tài liệu tham khảo
1. H Huy Khụi (2006), Thi im mi ca chng
trỡnh phũng chng suy dinh dng tr em nc ta,
kính (CDK) tại số tỉnh, thành phố. Đánh giá hiệu quả
của việc chuyển giao kỹ thuật CDK tại các địa
phơng này.
Đối tợng phơng pháp nghiên cứu: nghiên cứu
trên 6 cơ sở nhãn: Hà Nội, 108, Hải Phòng, Thanh
Hóa, Nam định, Phú Thọ với 7 học viên. Thời gian đào
tạo tại Bệnh viện Mắt TW 3 tháng gồm giảng lý thuyết,
thực hành Wetlab, kèm cặp trên bệnh nhân sau đó sẽ
kiểm tra cấp chứng chỉ. Học viên trở về nơi công tác
bắt đầu triển khai kỹ thuật cắt dịch kính với sự giúp đỡ
của giáo viên đến từ cơ sở đào tạo. Đánh giá kết quả
phẫu thuật của học viên thời gian 2 năm.
Kết quả nghiên cứu: cả 7 học viên đều đạt kết quả
học tập tốt đạt loại giỏi khi kỉểm ta cuối kỳ. Khi về địa
phơng có 5 cơ sở đã triển khai mổ thành công kết quả
tốt gần nh kết quả mổ tại cơ sở đào tạo, tỷ lệ biến
chứng thấp, riêng Nam định cha triển khai mổ đợc.
Nh vậy đã chuyển giao thành công hoàn toàn cho 5
cơ sở nhãn khoa và 6 bác sĩ chuyên khoa về kỹ thuật
dịch kính võng mạc.
Kết luận: kỹ thuật dịch kính võng mạc có thể
chuyển giao thành công cho các cơ sở nhãn khoa lớn
có tính chất vùng, có điều kiện về con ngời và cơ sở
vật chất.
Từ khóa: ứng dụng kỹ thuật cắt dịch kính.
summary
Objectives: To evaluate the possibility and
effectiveness of transferring the vitrectomy in some
cities and provinces.
Subjects and methods: the study was conducted in