ĐÁNH GIÁ về sự BIẾN đổi CHIỀU CAO ở NGƯỜI TRÊN 16 TUỔI HUYỆN BA vì, hà nội - Pdf 30

Y học thực hành (807) - số 2/2012
114
ĐáNH GIá Về Sự BIếN ĐổI CHIềU CAO ở NGƯờI TRÊN 16 TuổI HUYệN BA Vì, Hà Nội

TRN SINH VNG - Trng i hc Y H Ni
TểM TT
Nghiên cứu này nhằm mục tiêu: xác định chiều cao
ngời huyện Ba vì và đánh giá về sự biến đổi chiều cao theo
tuổi, giới.
Đối tợng và phơng pháp: gồm 3005 ngời (nam:1430,
nữ: 1575) tuổi từ 16 trở lên đợc nghiên cứu theo phơng
pháp cắt ngang. Các kích thớc nhân trắc đợc thu thập là:
chiều cao đứng, cao ngồi, cân nặng, vòng đầu v.vTrong
nghiên cứu này chiều cao đợc sử dụng tính toán.
Kết quả cho thấy: Sau tuổi 16, chiều cao cả 2 giới tiếp
tục tăng dần và đạt tối đa ở tuổi 23- 24 với nam, trung
bình:165,31cm; ở tuổi 21 với nữ và trung bình: 154,45cm.
Chiều cao ngời Ba Vì cả 2 giới là thấp nhất trong số những
quận, huyện đợc nghiên cứu. Và sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p<0,001) so với các quận Đống Đa và Hoàn Kiếm.
Nhng không có sự khác biệt với c dân huyện Mỹ Đức (p =
0,31 với nam và p = 0,41 với nữ). Cần tiếp tục tăng cờng
chế độ dinh dỡng cũng nh luyện tập cho cả hai giới sau
tuổi 16, ở nữ tới tuổi 22 và ở nam tới tuổi 24 để có đợc
chiều cao tốt nhất.

Chính phủ phê duyệt vào tháng 4 năm 2011. Nâng tầm
chiều cao ngời Việt Nam là một trong những chỉ tiêu
quan trọng nhất mà Đề án cần đạt đợc. Trong khi
đó chiều cao đợc chi phối bởi yếu tố di truyền khoảng
30%, 70% còn lại đợc chi phối chủ yếu bởi chế độ
dinh dỡng và luyện tập thể lực, [dẫn theo 2]. Việc
nghiên cứu chiều cao đến tuổi nào là ngừng phát triển
và tuổi nào là suy giảm là hết sức quan trọng và cần
thiết để từ đó có thể lập ra chiến lợc về dinh dỡng và
luyện tập thể lực một cách cụ thể, sát thực phù hợp với
từng giai đoạn phát triển, nhằm đạt đợc chiều cao tối
đa, góp phần vào thực hiện Đề án trên. Vì vậy
chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu:
1, Xác định chiều cao ngời Ba Vì.
2, Đánh giá về sự tăng trởng, suy giảm chiều cao
theo tuổi, giới.
I TNG V PHNG PHP NGHIấN CU
1. Số lợng đối tợng nghiên cứu: gồm 3005 ngời
(nam:1430, nữ: 1575) tuổi từ 16 trở lên, là những ngời
bình thờng về mặt nhân trắc (không có dị dạng, dị tật,
hay trong tình trạng (nh có thai) mà làm ảnh hởng tới
kích thớc nhân trắc) và hợp tác tốt khi đo.
2. Nội dung nghiên cứu:
- Mốc đo: từ mặt đất tới đỉnh đầu (Vertex)
-T thế và kỹ thuật đo: đối tợng đợc đo đứng thẳng,
t thế tự nhiên, đầu thẳng sao cho đuôi mắt và ống tai
ngoài nằm trên một đờng nằm ngang song song với
mặt đất; bốn điểm: chẩm, lng, mông và gót chạm vào
thớc đo.
3. Cách phân chia nhóm tuổi nghiên cứu.


SD

16

69

163,62

5,97

80

152,86

4,66

17

81

163,69

4,93

65

154,61

4,90


73

162,75

4,59

78

154,14

4,42

21

70

164,11

4,19

72

154,45

3,42

22

85


4,99

86

154,41

4,25

20
-
24

370

164,49

4,89

387

154,24

4,13

25
-

29


-

49

59

162,32

4,70

93

152,19

5,08

50
-

59

62

160,68

6,18

90

150,96

cho thấy, từ tuổi 16 chiều cao của nam giới tăng dần
Y học thực hành (807)
-

số
2
/201
2 115

theo tuổi, tuy ở một số nhóm tuổi biến đổi thất thờng
và đạt cao nhất ở tuổi 23 với chiều cao trung bình đạt
165,31cm. Sau tuổi này chiều cao nam giới đợc duy
trì và khá ổn định, chỉ sau tuổi 39, chiều cao giảm đi
khá rõ rệt.
Diễn biến chiều cao của nữ cũng tơng tự nh ở
nam giới, cụ thể sau tuổi 16 chiều cao trung bình ngời
huyện Ba Vì vẫn tiếp tục tăng dần theo tuổi, tuy sự gia
tăng không rõ rệt nh nam giới, đến tuổi 21 chiều cao
đạt cao nhất (trung bình là 154,45cm). Chiều cao sau
tuổi này cũng đợc duy trì khá ổn định, song suy sụp
khá sớm hơn so với nam giới. Cụ thể là sang tuổi 30-39
chiều cao nữ Ba Vì đã giảm đi một cách rõ rệt.
Nh vậy, rõ ràng, sau tuổi 18 vẫn cần tăng cờng
chế độ dinh dỡng, cũng nh chế độ tập luyện thể lực




SD

16

69

163,62

5,97

74

162,53

6,54

17

81

163,69

4,93

71

164,44

5,01

20

73

162,75

4,59

61

165,39

5,95

21

70

164,11

4,19

71

164,76

5,30


80

165,29

4,99

67

164,84

5,04

25
-

29

133

165,54

4,5
0

102

164,01

5,09


163,95

7,19

50
-

59

62

160,68

6,18

31

162,24

6,06



60

78

158,54

5,54



SD

16

80

1
52,86

4,66

68

152,94

7,57

17

65

154,61

4,90

106

154,00


20

78

154,14

4,42

90

154,40

4,89

21

72

154,45

3,42

78

154,69

5,03

22

86

154,41

4,25

89

154,07

3,89

25
-

29

140

153,53

4,62

142

154,29

4,99

30


6,67

50
-

59

90

150,96

5,55

112

152,15

5,43



60

85

145,25

5,78





SD

16

69

163,62

5,97

297

165.52

6.09

17

81

163,69

4,93

298

165.84


20

73

162,75

4,59

283

166.00

5.79

21

70

164,11

4,19

258

166.76

5.51

22


165,29

4,99

270

167.31

5.69

25
-

29

133

165,54

4,50

356

166.64

5.68

30
-


5.99

50
-

59

62

160,68

6,18

203

162.83

6.27



60

78

158,54

5,54


16

80

152,86

4,66

345

155.22

5.31

17

65

154,61

4,90

351

155.00

5.35

18


154,14

4,42

295

155.71

4.19

21

72

154,45

3,42

343

156.04

4.38

2
2

76

154,01


301

155.92

4.70

25
-

29

140

153,53

4,62

514

154.63

4.93

30
-

39

94


59

90

150,96

5,55

398

152.
29

5.37



60

85

145,25

5,78

410

148.44


3. So với ngời Hà Nội nói chung, nữ Ba Vì thấp
hơn từ 1-2cm ở cùng nhóm tuổi, và nam giới Ba Vì
cũng thấp hơn ở tất cả các nhóm tuổi tơng ứng
khoảng 2cm.
4. Cần tiếp tục tăng cờng chế độ dinh dỡng cũng
nh luyện tập cho cả hai giới sau tuổi 16, ở nữ tới tuổi
22 và ở nam tới tuổi 24 để có đợc chiều cao tốt nhất.
TI LIU THAM KHO
1. Phan Văn Duyệt, Lê Nam Trà (1996). Một số vấn đề
chung về phơng pháp luận trong nghiên cứu các chỉ tiêu sinh
học, Kết quả bớc đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học
ngời Việt Nam -1996, Nhà xuất bản Y Học, tr.13-16.
2. Trần thị Minh Hạnh:Yếu tố nào giúp tăng trởng chiều
cao
/>y=2&id
3. Trịnh Văn Minh và cs (2000). Các chỉ tiêu nhân trắc
ngời lớn, báo cáo toàn văn dự án điều tra cơ bản một số chỉ
tiêu sinh học ngời Việt Nam bình thờng ở thập kỷ 90, Bộ Y tế
- Bộ kế hoạch đầu t, 2000, tr 95-182.
4. Thủ tớng Chính phủ: Quyết định 641/QĐ-TTg năm
2011 về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc
ngời Việt Nam giai đoạn 2011 2030
/>QD-TTg-phe-duyet-De-an-tong-the-phat-trien-the-luc-
vb123404t17.aspx
5. Trần Sinh Vơng (2005). Nghiên cứu một số đặc điểm
hình thái, thể lực, dinh dỡng ngời Việt trởng thành ở một số
tỉnh đồng bằng Bắc bộ, Luận án tiến sĩ Y học, trờng Đại học
Y Hà Nôị.
6. Geok L-In Khor, Azmi M Yusol, E Siong Tee (1999).
Prevelence of overweight among Malaysian adults from rural

ms, 126,14 6,28 ms 28 đối với nam và 69,50 3,12
ms, 95,82 3,03 ms, 123,56 4,77 ms đối với nữ.
Điện thế (

V) của các sóng N75, P100, N145 lần lợt
là: 2,44 2,04 V, 5,07 2,53 V, 5,28 3,19 V đối
với nam và 2,60 1,35 V,5,12 2,62 V, 5,57 2,77
V đối với nữ.
Từ khoá: Điện thế đáp ứng thị giác
ĐặT VấN Đề
Phép ghi điện não và điện thế đáp ứng là các phép
ghi hoạt động điện của não. Phép ghi điện não phản
ánh các hoạt động điện tự động của não, còn ghi điện
thế đáp ứng phản ánh hoạt động điện của hệ thống
thần kinh trung ơng đáp ứng với kích thích đặc hiệu.
Ghi điện thế đáp ứng (Evoked Potentials - EP) là kỹ
thuật đợc sử dụng để đánh giá dẫn truyền xung động
ở hệ thần kinh trung ơng. Trong đó có điện thế đáp
ứng cảm giác (Sensory Evoked Potentials - SEP) đánh
giá dẫn truyền cảm giác, điện thế đáp ứng vận động
(Motor Evoked Potentials - MEP) đánh giá chức năng
dẫn truyền vận động.
Kỹ thuật ghi EP cho phép đánh giá dẫn truyền ở hệ
thần kinh trung ơng một cách khách quan, vì ít phụ
thuộc vào đối tợng. Hơn thế hầu hết kỹ thuật với thao
tác đơn giản có sự trợ giúp của máy tính, do vậy cho
kết quả có độ chính xác cao.
ở Việt Nam, cho đến nay có rất ít tác giả nghiên
cứu về EP trong đó có kỹ thuật ghi điện thế đáp ứng
thị giác (Visual Evoked Potentials - VEP) sử dụng để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status