công cụ phát sinh và nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ bằng các công cụ phát sinh của ngân hàng thương mại - Pdf 30

Trang 1
CHƯƠNG 1: CƠNG CỤ PHÁI SINH VÀ NGHIỆP VỤ KINH DOANH
NGOẠI TỆ BẰNG CÁC CƠNG CỤ PHÁI SINH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.
1.1 Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các cơng ty,
xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử
dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, ngồi ra ngân hàng thương mại còn cung
cấp các phương tiện thanh tốn và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng
nói trên. Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến
trong nền kinh tế.
Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004) chỉ
rõ: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tồn bộ hoạt động ngân
hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu
hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát
triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình
ngân hàng khác”.
1.1.2 Các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM.
1.1.2.1 Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn (Nghiệp vụ nợ).
Là nghiệp vụ hình thành trên các nguồn vốn hoạt động của ngân hàng. Các
nguồn vốn của NHTM bao gồm:
a. Vốn điều lệ và các quỹ:
- Vốn điều lệ: là nguồn vốn ban đầu khi ngân hàng mới bắt đầu đi vào hoạt
động và được ghi vào bản điều lệ của ngân hàng. Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu
theo quy định của pháp luật (ở các nước và ở Việt Nam đều có quy định mức vốn
pháp định cho mỗi loại hình ngân hàng). Vốn điều lệ được Ngân sách nhà nước cấp
phát nếu là ngân hàng cơng, do các cổ đơng đóng góp theo cổ phần nếu là ngân
hàng cổ phần. Vốn điều lệ có thể được thay đổi theo xu hướng tăng lên nhờ được
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 2

- Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế...
d. Nguồn vốn khác:
Vốn tiếp nhận từ ngân sách Nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án
theo kế hoạch tập trung của Nhà nước; vốn tiếp nhận để cho vay ủy thác, vốn chiếm
dụng của khách hàng trong q trình thực hiện thanh tốn khơng dùng tiền mặt...
1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn (Nghiệp vụ có).
Với nguồn vốn có được, ngân hàng sử dụng cho các hoạt động sau:
a. Thiết lập dự trữ:
Các ngân hàng thương mại khơng sử dụng tồn bộ nguồn vốn cho hoạt động
kinh doanh, mà phải dành một phần dự trữ thích hợp nhằm đáp ứng những u cầu
sau: duy trì dự trữ bắt buộc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện lệnh
rút tiền thanh tốn chuyển khoản của khách hàng; chi trả các khoản tiền gửi đến
hạn, chi trả lãi; đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý trong ngày của khách hàng; thực
hiện các khoản chi tiêu hàng ngày tại ngân hàng...
Dự trữ của ngân hàng có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại ngân
hàng khác và các chứng khốn có tính thanh khoản cao.
b. Cấp tín dụng:
Bao gồm các nghiệp vụ cho vay (ngắn, trung và dài hạn); chiết khấu thương
phiếu và chứng từ có giá; cho th tài chính; bảo lãnh, bao thanh tốn...
c. Đầu tư tài chính:
Ngân hàng thương mại sử dụng các nguồn vốn ổn định để thực hiện các hình
thức đầu tư nhằm kiếm lời và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng. Các hình thức
đầu tư tài chính bao gồm: góp vốn, liên doanh, mua cổ phần của các cơng ty, xí
nghiệp, các tổ chức tín dụng khác và mua chứng khốn, các giấy tờ có giá trị để
hưởng lợi tức, chênh lệch giá.
d. Sử dụng vốn cho các mục đích khác:
Mua sắm thiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh, xây dựng trụ
sở ngân hàng, hệ thống kho bãi và các chi phí khác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 4

future bt u n r v ph bin trong cỏc giao dch thng mi.
Hu ht cỏc th trng forward phỏt trin sm l cỏc th trng ngoi hi,
cũn c gi l th trng liờn ngõn hng (interbank market). Th trng ny phỏt
trin nhanh chúng nh vo s th ni ca cỏc ng tin mnh vo u thp niờn
1970. Th trng liờn ngõn hng bao gm hng trm ngõn hng khp th gii, h l
nhng ngi thay mt cho chớnh h hoc cho khỏch hng thc hin cỏc cam kt
giao sau v k hn vi nhau.
... n nhng cụng c hiu qu nh swap v option.
Swap cng l mt cụng c phỏi sinh da trờn s trao i v thc hin hp
ng. Cỏc giao dch hoỏn i l ng lc chớnh ca nhng tng trng trờn hp
ng k hn.
Giao dch u tiờn ca th trng option bt u chõu u v M t u th
k 18. Nhng nm u th trng hot ng tht bi vỡ nn tham nhng. Mt trong
nhng ngi liờn quan l nh mụi gii cú quyn chn v mt loi c phiu nht
nh ó n hi l gii thiu c phiu cho khỏch hng ca h. Vo u nhng nm
1900, mt nhúm cụng ty ó thnh lp hip hi nhng nh mụi gii v kinh doanh
quyn chn. Mc ớch ca hip hi ny l cung cp k thut nhm a nhng ngi
mua v nhng ngi bỏn li vi nhau. Thỏng 4 nm 1973 Chicago Board of Trade
lp th trng mi, Chicago Board Options Exchange, c bit dnh cho trao i
option v c phiu. T ú th trng option tr nờn ph bin vi nh u t. n
thp niờn 80 ca th k 20, th trng option i vi ngoi t, ch s chng khoỏn
v hp ng future ó phỏt trin M. Th trng chng khoỏn Philadelphia l ni
giao dch option ngoi t u tiờn.
1.2.3 Cỏc ch th tham gia trờn th trng.
1.2.3.1 Nh bo h giỏ (Hedger).
Chỳng ta xem xột tỡnh hung sau: Cụng ty Import Co.Ltd cú mt hp ng
tr giỏ 1 triu USD, thi hn thanh toỏn l 6 thỏng, t giỏ giao ngay (USD/VND)
thi im hin ti: 15.990, t giỏ giao ngay (USD/VND) khi hp ng n hn:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 6

) = 1 triu USD x S
b
= S
b
triu VND. Cn lu ý rng doanh nghip
trc ú ó b ra mt khon chi phớ bng 20 triu VND mua quyn chn nờn giỏ
tr quy ra ni t ca khon phi tr tng thờm lờn n (S
b
+ 20) triu VND. Giỏ tr
ny cha c c nh nhng b chn trờn ti a mc 16.030 triu VND, vỡ S
b
<
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 7
16.010. Do ú, ri ro ngoi hi cng c kim soỏt.
Kt qu l dự t giỏ giao ngay khi hp ng nhp khNu n hn l bao nhiờu
i na thỡ giỏ tr phi thanh toỏn ca hp ng nhp khNu quy ra VND vn nm
mc ti a l 16.030 triu VND.
1.2.3.2 Nh u c (Speculator).
Chỳng ta cú th s dng cỏc cụng c phỏi sinh cho mc ớch u c. lm
rừ vic s dng cụng c phỏi sinh vo mc ớch u c nh th no chỳng ta xem
xột tỡnh hung sau: ang thi im hin ti t giỏ EUR/USD = 1,2028, ụng A d
bỏo rng trong tng lai EUR s lờn giỏ so vi USD v t giỏ cú th lờn n
EUR/USD = 1,2928.
ễng A mua EUR v ch giỏ lờn s bỏn ra ly li trong tng lai. D nhiờn l
vic mua EUR u c ny l mt vic lm ri ro vỡ nu EUR khụng lờn giỏ ỳng
nh d oỏn ca mỡnh thỡ ụng A s l. Nhng l ngi cú kinh nghim v bn lnh
ụng A tin chc vo s d oỏn ca mỡnh v k vng kim li mi EUR c
(1,2928 1,2028) = 0,09 USD. Chng hn kim c 11.250 USD ụng A phi
mua 125.000 EUR. mua c 125.000 EUR ngay thi im hin ti ụng A phi

1.000.000 x 0,9419 = 941.900 EUR.
2. Dựng s EUR ny mua GBP London c:
941.900 / 1,4671 = 642.014,86 GBP.
3. Bỏn s GBP va mua c New York c:
642.014,86 x 1,5809 = 1.014.961,29 USD.
Li nhun do kinh doanh chờnh lch t giỏ: 1.014.961,29 1.000.000 =
14.961,29 USD. Tuy li nhun khụng ln nhng kim c trong thi gian rt ngn
v hu nh khụng cú ri ro nờn rt hp dn.
Li nhun hp dn ny thu hỳt nhiu ngi vo cuc. Khi cú nhiu ngi
nhy vo cuc, do cú nhiu ngi dựng USD mua EUR Frankfurt nờn EUR s
lờn giỏ so vi USD Frankfurt v do cú nhiu ngi bỏn EUR ly GBP London
nờn EUR gim giỏ so vi GBP London, cui cựng New York do cú nhiu ngi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 9
bỏn GBP ly USD nờn GBP s gim giỏ so vi USD New York. C hi kinh
doanh chờnh lch giỏ cng chm dt nhng ch cho s quõn bỡnh t giỏ gia ba
khu vc th trng.
Trờn thc t cũn cú chi phớ giao dch v ro cn giao dch gia cỏc th
trng. Chớnh iu ny khin cho giao dch kinh doanh chờnh lch t giỏ khụng
phi d dng thc hin. Kt qu, c hi kinh doanh chờnh lch t giỏ ớt khi xut hin
v nu cú cng ch tn ti trong thi gian ngn.
1.2.4 Cỏc nghip v kinh doanh ngoi t ca NHTM.
1.2.4.1 Nghip v hi oỏi giao ngay (spot).
Giao dch hi oỏi giao ngay l giao dch mua, bỏn mt s lng ngoi t
gia hai bờn theo t giỏ giao ngay ti thi im giao dch v kt thỳc thanh toỏn
trong vũng hai ngy lm vic tip theo k t ngy cam kt mua bỏn.
Tựy theo tp quỏn kinh doanh v iu kin th trng tng nc, cú th niờm
yt t giỏ theo nhiu cỏch khỏc nhau. Nhng nhỡn chung cú hai cỏch niờm yt giỏ
trờn th trng giao ngay dnh cho hai i tng khỏch hng khỏc nhau. Cỏch yt
giỏ theo kiu M v kiu u dnh cho khỏch hng l ngõn hng khỏc trờn th trng

x 100
T giỏ bỏn
Vớ d chỳng ta cú t giỏ GBP/USD = 1,4229 1,4246. Chờnh lch gia t
giỏ mua v t giỏ bỏn m khỏch hng phi chu khi mua bỏn ngoi t vi ngõn hng:
1,4246 - 1,4229
Chờnh lch (%) =
______________________
x 100 = 0,12%

1,4246
Cỏc ngoi t cú th trng giao dch tng i rng nh USD, GBP, EUR,
JPY thng cú chờnh lch giỏ mua bỏn mc 0,1% n 0,5% trong khi cỏc ngoi t
m th trng giao dch hp hn cú mc chờnh lch giỏ cao hn nhiu. Lý do l
ngõn hng s dng chờnh lch gia t giỏ bỏn v t giỏ mua vo cỏc mc ớch nh
phũng nga ri ro bin ng t giỏ ngoi t mua vo hoc bỏn ra, bự p chi phớ
giao dch v cui cựng l kim li nhun tha ỏng. Do vy vi cỏc ngoi t cú
phm vi giao dch hp, hoc vo nhng thi k t giỏ ca ngoi t no ú bin ng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 11
mnh thỡ ngõn hng duy trỡ chờnh lch gia giỏ bỏn v giỏ mua ln hn so vi cỏc
ngoi t khỏc hoc so vi thi k t giỏ n nh.
Giao dch hi oỏi giao ngay c ngõn hng s dng nhm ỏp ng nhu cu
mua hoc bỏn ngoi t giao ngay cho khỏch hng. Tuy nhiờn, nhc im ca giao
dch hi oỏi giao ngay l khụng ỏp ng c nhu cu mua hoc bỏn ngoi t ca
nhng khỏch hng no cn mua hoc cn bỏn ngoi t nhng vic chuyn giao
ngoi t cha thc hin ngay hin ti m s c thc hin trong tng lai.
ỏp ng nhu cu ny ca khỏch hng ngõn hng phi phỏt trin thờm mt loi giao
dch khỏc, ú l giao dch hi oỏi cú k hn.
1.2.4.2 Nghip v hi oỏi cú k hn (forward).
Giao dch hi oỏi cú k hn l giao dch trong ú hai bờn cam kt s mua,

(1)

1 + r
y
Công thức (1) trên đây dựa trên cở sở lý thuyết cân bằng lãi suất (interest rate
parity) – IRP. Lý thuyết này nói rằng chênh lệch lãi giữa hai quốc gia phải được bù
đắp bởi chênh lệch tỷ giá giữa hai đồng tiền để những người kinh doanh chênh lệch
giá không thể sử dụng hợp đồng có kỳ hạn kiếm lợi nhuận trên cơ sở chênh lệch lãi
suất.
Ở Việt Nam các ngân hàng thương mại thường áp dụng phổ biến công thức
gần đúng của công thức (1) hơn. Ta có thể viết lại công thức (1) như sau:
1 + r
d
1 + r
d
+ r
y
- r
y
r
d
- r
y
F = S
__________
= S
______________________
= S + S
___________


Giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn thỏa mãn được nhu cầu mua bán ngoại tệ của
khách hàng mà việc chuyển giao được thực hiện trong tương lai. Tuy nhiên, do giao
dịch kỳ hạn là giao dịch bắt buộc nên khi đến ngày đáo hạn dù bất lợi hai bên vẫn
phải thực hiện hợp đồng. Một điểm hạn chế nữa là hợp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng
được nhu cầu khi nào khách hàng chỉ cần mua hoặc bán ngoại tệ trong tương lai còn
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Trang 13
hin ti khụng cú nhu cu mua hoc bỏn ngoi t. ụi khi trờn thc t khỏch hng
va cú nhu cu mua bỏn ngoi t hin ti ng thi va cú nhu cu mua bỏn ngoi
t trong tng lai. Rừ rng trong tỡnh hung ny ch vi giao dch hi oỏi giao
ngay hay ch vi giao dch hi oỏi k hn cha th ỏp ng c nhu cu giao dch
ca khỏch hng, m phi kt hp c hai loi giao dch ny li vi nhau mi ỏp ng
c nhu cu ca khỏch hng. S kt hp ny hỡnh thnh nờn mt loi giao dch
mi ú l giao dch hoỏn i.
1.2.4.3 Nghip v hi oỏi hoỏn i (swap).
Giao dch hoỏn i l giao dch hi oỏi bao gm ng thi c hai giao dch:
giao dch mua v giao dch bỏn cựng mt s lng ng tin ny vi ng tin
khỏc, trong ú k hn thanh toỏn ca hai giao dch khỏc nhau v t giỏ ca hai giao
dch c xỏc nh ti thi im ký hp ng. V c bn giao dch swap gm: 1
giao dch spot v 1 giao dch forward trỏi chiu vi giao dch spot.
Thi hn giao dch hoỏn i cú th t 3 ngy n 6 thỏng. Nu ngy ỏo hn
ri vo ngy Ch nht hoc ngy l thỡ hai bờn s tha thun chn mt ngy ỏo
hn thớch hp v thi hn hp ng s tớnh trờn s ngy thc t.
Trong giao dch hoỏn i, ngy thanh toỏn bao gm hai loi ngy khỏc nhau:
ngy hiu lc v ngy ỏo hn. Ngy hiu lc l ngy thc hin thanh toỏn giao
dch giao ngay trong khi ngy ỏo hn l ngy thc hin thanh toỏn giao dch cú k
hn.
Mt hp ng hoỏn i liờn quan n hai loi t giỏ: t giỏ giao ngay v t
giỏ cú k hn. T giỏ giao ngay l t giỏ do ngõn hng niờm yt ti thi im giao
dch do hai bờn tha thun. T giỏ cú k hn c tớnh trờn c s t giỏ giao ngay,

Tt c cỏc hp ng giao sau u thc hin giao dch S giao dch cú t
chc. S giao dch l ngi ra quy ch v kim soỏt hot ng ca cỏc hi viờn.
Hi viờn ca S giao dch l cỏc cỏ nhõn, cú th l i din ca cỏc cụng ty, ngõn
hng thng mi hay cỏ nhõn cú ti khon riờng.
d hiu hn v cỏch thc thc hin mt hp ng giao sau, ta s xem xột
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 15
vớ d: Nh u c th trng giao sau d bỏo vi ngy ti CHF s lờn giỏ so vi
USD. Nhm kim tin t c hi ny, mt nh u t trờn th trng giao sau
Chicago mua mt hp ng giao sau tr giỏ 125.000 CHF vi t giỏ 0,75 USD cho 1
CHF. Hp ng ny s n hn vo 3 ngy sau. bt u, trc tiờn nh u t
phi b 2.565$ vo ti khon ký qu ban u. Bit rng mc ký qu ti thiu nh
u c phi duy trỡ i vi hp ng giao sau CHF l 1.900 USD, nh u c phi
sn sng thờm tin vo nu mc ký qu ca mỡnh xung n di mc 1.900 USD.
Sau khi mua hp ng giao sau, nh u c st rut theo dừi din bin tỡnh hỡnh th
trng. Bi vỡ vic thanh toỏn din ra hng ngy, cú ba iu s xy ra:
- Th nht: hng ngy nh u c s nhn c tin hoc s chi tin ra tựy
theo hp ng li hay l.
- Th hai: hp ng giao sau vi giỏ 0,75 USD/CHF s b hy b vo cui
ngy giao dch.
- Th ba: nh u c s nhn c hp ng giao sau theo giỏ mi c thit
lp vo cui ngy giao dch.
Hp ng giao sau cú c u ln nhc im khi s dng. u im ca nú
trc tiờn l sn sng cung cp nhng hp ng cú giỏ tr nh. K n nú cho phộp
cỏc bờn tham gia cú th sang nhng li hp ng bt k thi im no trc khi
hp ng ht hn. Vi hai u im ny hp ng giao sau d dng thu hỳt nhiu
ngi tham gia. Ngc li, hp ng giao sau cú nhc im l ch cung cp gii
hn cho mt vi ngoi t mnh v mt vi ngy chuyn giao ngoi t trong nm m
thụi. K n, hp ng giao sau l hp ng bt buc phi thc hin khi n hn
ch khụng cho ngi ta quyn c chn nh trong hp ng quyn chn. Núi

Option seller, option writer: ngi bỏn option.
bin ng (volatility): bin ng l mc m theo ú giỏ ngoi t cú
th cú khuynh hng dao ng lờn xung trong mt khong thi gian. bin ng
c din t bng t l phn trm (%).
Ngy ký kt hp ng (contract date): l ngy ngõn hng ký kt hp ng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 17
option với khách hàng hoặc đối tác.
Ngày đáo hạn (expiry date): ngày hiệu lực cuối cùng của hợp đồng option.
Giờ hạn chót (cut – off time): giờ hiệu lực cuối cùng của ngày đáo hạn hợp
đồng option kiểu Âu hoặc kiểu Mỹ.
Thời hiệu hợp đồng (tenor): khoảng thời gian có hiệu lực của hợp đồng tính
từ ngày ký kết hợp đồng cho đến giờ hạn chót của ngày đáo hạn hợp đồng.
Việc định giá option (tính phí premium) phụ thuộc vào 6 biến số sau:
- Giá giao ngay hiện hành (spot).
- Giá thực hiện option (strike).
- Thời hạn (tenor).
- Chênh lệch lãi suất (interest rate).
- Kiểu Âu hay kiểu Mỹ (style).
- Độ biến động (volatility).
Trong 6 biến số nói trên, độ biến động là quan trọng và phức tạp nhất, vì đó
là biến số định giá duy nhất không biết trước một cách chắc chắn.
Nếu một option có giá strike ITM hoặc “deep ITM”, premium của option đó
đắt nhất, vì giá strike có lợi hơn hoặc rất có lợi hơn giá spot thời điểm hiện hành.
Nếu một option có giá strike ATM, thì premium của option đó ít đắt hơn so với
option ITM, vì giá strike xấp xỉ giá spot thời điểm hiện hành. Nếu một option có giá
strike OTM, thì premium của option đó rẻ nhất, vì giá strike bất lợi hơn giá spot
thời điểm hiện hành.
Premium của option kiểu Mỹ đắt hơn option kiểu Âu, vì kiểu Mỹ có thể thực
hiện vào bất cứ lúc nào trong suốt thời hiệu hợp đồng còn kiểu Âu chỉ được thực

) v N(d
2
) l giỏ tr ca hm phõn phi xỏc sut chuNn v d
1
, d
2

c xỏc nh nh sau:
ln(S/E) + [a b + (
2
/2)]
d
1
=
____________________________________

T

d
2
= d
1

T

Mụ hỡnh Black-Scholes cho thy giỏ c ca quyn chn mua theo kiu chõu
u ph thuc vo t giỏ thc hin so vi t giỏ giao ngay, lói sut phi ri ro gia
hai quc gia, thi hn ca hp ng v lch chuNn ca s thay i t giỏ hai
ng tin. Mụ hỡnh ny c thc hin da trờn mt s gi nh nh sau:
- Lói sut vn khụng thay i, lói sut cho vay v i vay nh nhau.

và P
e
lần lượt là giá cả của quyền chọn mua và quyền chọn bán
theo kiểu châu Âu. Trong trường hợp quyền chọn theo kiểu Mỹ, mối quan hệ giữa
quyền chọn bán và quyền chọn mua phức tạp hơn bởi khả năng cho phép thực hiện
hợp đồng ở bất kỳ thời điểm nào trước khi hợp đồng đến hạn.
1.3 Ý nghĩa của việc phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ bằng cơng
cụ phái sinh.
1.3.1 Đối với khách hàng.
- Phòng ngừa rủi ro tỷ giá: Trong thương mại và đầu tư quốc tế, các doanh
nghiệp ln phải đối mặt với rủi ro tỷ giá. Tỷ giá biến động có thể làm cho một
khoản lỗ thương mại trở thành một khoản lợi nhuận, và một khoản lợi nhuận có thể
trở thành một khoản lỗ lớn. Trong 2 nguy cơ trên thì nguy cơ thứ hai có khả năng
xảy ra nhiều hơn. Do vậy, phòng ngừa rủi ro tỷ giá là biện pháp tốt nhất để bảo tồn
thu nhập và chi phí. Với một chi phí chấp nhận được, các giao dịch ngoại hối phái
sinh (forward, swap, future, option) giúp các doanh nghiệp có hoạt động liên quan
đến ngoại tệ cố định chi phí và bảo tồn lợi nhuận, tránh ảnh hưởng bởi sự biến
động của tỷ giá.
- Chủ động nguồn ngoại tệ để thanh tốn hàng nhập khNu: Đối với hoạt động
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 20
nhập khNu, các doanh nghiệp cần ngoại tệ để thanh tốn tiền hàng. Nếu khơng
chuNn bị trước nguồn ngoại tệ thì doanh nghiệp có thể lâm vào tình trạng thiếu hụt
ngoại tệ hoặc khơng có ngoại tệ để thanh tốn, kết quả là khơng nhận được hàng
nhập khNu hoặc phải chịu một khoản chi phí tăng thêm do chậm thanh tốn, hoặc
phải mua ngoại tệ với tỷ giá cao hơn nhiều. Những nguy cơ đó doanh nghiệp đều có
thể tránh được bằng cách sử dụng các giao dịch ngoại hối phái sinh để chủ động
nguồn ngoại tệ, đảm bảo có ngoại tệ để thanh tốn tiền hàng nhập khNu.
- Kinh doanh trên cơ sở chênh lệch tỷ giá: Doanh nghiệp có thể khai thác
chiều hướng biến động có lợi của tỷ giá để thu lợi nhuận. Một quyền chọn mua hay

yếu tố đó tạo thành một chuỗi liên kết nhân quả giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh
cho ngân hàng.
Kết luận chương 1
Chương 1 đã nêu khái qt những khái niệm cơ bản, đặc điểm và các nghiệp
vụ của ngân hàng thương mại đặc biệt là các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ bằng
các cơng cụ phái sinh cùng với việc giới thiệu về sự hình thành và phát triển của các
thị trường phái sinh.
Những điểm quan trọng của chương 1 là việc trình bày về các cơng cụ phái
sinh tiền tệ và cách xác định giá của các sản phNm đó cũng như ưu khuyết điểm của
từng cơng cụ. Từ đó, chúng ta vận dụng chúng vào các mục đích phòng ngừa rủi ro
tỷ giá, đầu cơ hay kinh doanh chênh lệch tỷ giá tùy thuộc vào nhu cầu của chúng ta.
Các cơng cụ phái sinh có vai trò rất lớn trong hoạt động tìm kiếm lợi nhuận của
ngân hàng cũng như của các doanh nghiệp.
Phần tiếp theo sau của luận văn sẽ nghiên cứu hoạt động thực tiễn của nghiệp
vụ kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại thương – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí
Minh để có thể thấy được xu hướng phát triển của nghiệp vụ này trong thời gian
qua. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI
TỆ BẰNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
2.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại thương – Chi
nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
2.1.1 Vị trí của Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệp
hóa – hiện đại hóa đất nước.
Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang tự khẳng định là một trung tâm nhiều
chức năng: kinh tế, thương mại, tài chính, giao lưu quốc tế, khoa học, văn hóa... của

thành một trung tâm tài chính và thương mại của các nước ASEAN sau năm 2010.
2.1.2 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại thương – Chi
nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngân hàng Ngoại thương – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh được thành
lập ngày 01-11-1976, là chi nhánh lớn nhất trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam. Ngân hàng Ngoại thương – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh khơng
ngừng lớn mạnh về quy mơ hoạt động, ln giữ vai trò là một trong những ngân
hàng thương mại chủ lực, có bề dày thành tích trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Trước năm 1986, Việt Nam theo mơ hình kinh tế kế hoạch tập trung, mọi
giao dịch tài chính (chính thức) đều do nhà nước thực hiện thơng qua ngân hàng nhà
nước. Hệ thống ngân hàng nhà nước là hệ thống một cấp (ngân hàng trung ương
đảm nhiệm ln chức năng của các ngân hàng thương mại), thuộc sở hữu nhà nước
100% và do nhà nước trực tiếp quản lý, kiểm sốt.
Đến năm 1988, chức năng kinh doanh ngân hàng được tách khỏi Ngân hàng
nhà nước để giao cho các ngân hàng chun doanh. Hệ thống ngân hàng hai cấp
được hình thành, tạo nên các chuyển biến về tự do tài chính, là điều kiện cho các
hình thức sở hữu khác trong hệ thống tài chính phát triển.
Năm 1990, hai pháp lệnh về ngân hàng được đưa ra góp phần củng cố hệ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 24
thống ngân hàng hai cấp, bắt đầu hình thành các cơng cụ quản lý và điều hành tiền
tệ. Hai pháp lệnh trên đã cho phép thành lập các ngân hàng cổ phần, ngân hàng
nước ngồi được tham gia thành lập ngân hàng liên doanh. Tỉ trọng tài sản của các
ngân hàng thương mại nhà nước trong tổng tài sản của hệ thống ngân hàng cũng
giảm dần. Tỉ lệ này năm 1994 là 89%, đến năm 1998 giảm xuống còn 82%, còn
74,6% vào năm 2003, 71,5% năm 2005 và 62,5% vào năm 2006.
Năm 2006, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã lựa chọn nhà tư vấn quốc
tế cho việc cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Lộ trình cổ phần hóa
Ngân hàng Ngoại thương sẽ được tiến hành theo từng giai đoạn. Bước đầu, Ngân

a. Thc trng cỏc giao dch ngoi t k hn ti VCB-HCM.
T khi ra i nm 1998 n nay, giao dch ngoi t k hn ó c VCB-
HCM s dng trong kinh doanh vi doanh s giao dch tng dn qua cỏc nm (t l
tng hng nm thp nht l 7,55%, cao nht l 40,40%). iu ú chng t giao dch
ngoi t k hn rt cn thit i vi hot ng kinh doanh ca doanh nghip v vic
vn dng giao dch k hn ca VCB-HCM cng rt hiu qu. c bit l sau khi
Quyt nh 648/2004/Q-NHNN ra i quy nh cỏch tớnh t giỏ k hn thay cho
vic cụng b mc gia tng t giỏ giao dch k hn ca Ngõn hng Nh nc. Mc
dự Quyt nh s 648 ca Ngõn hng Nh nc hay chớnh xỏc hn l cỏch xỏc nh
t giỏ k hn mi tt hn vic cụng b mc gia tng t giỏ giao dch k hn trc
õy, nhng chỳng ta thy t l doanh s giao dch k hn trờn doanh s giao ngay
vn mc thp, xp x 8 ~ 12%, cao nht l nm 2005 cng ch t 12,45%; t l
doanh s giao dch k hn trờn tng doanh s giao dch ngoi t ca ngõn hng cng
cũn mc thp, xp x 6 ~ 9%.
Bng 2.1 Doanh s giao dch ngoi t ti VCB-HCM t nm 1998 2007
n v tớnh: triu USD
Nm Doanh s k hn T l tng (%) Doanh s giao ngay T l tng (%)
1998 163,15 1.386,79
1999 176,90 8,43 1.724,68 24,36
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Về phía Ngân hàng Ngoại thương – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. Xác định phí quyền chọn hợp lý hơn: Tiêu chu3n hĩa Phịng Kinh doanh ngoại tê:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status