1
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế quốc tế hóa nền kinh tế như hiện nay , sự phát triển không
ngừng nghỉ của hoạt động giao thương giữa các quốc gia, các vùng lãnh thổ với
nhau đã mở ra 1 kỷ nguyên mới cho hoạt động thanh toán quốc tế. Nó vừa chịu sự
tác động từ nền kinh tế , vừa đóng vai trò là chất xúc tác thúc đẩy kinh tế phát triển.
Trong những năm trở lại đây,hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta đã có
những bước tiến đáng kể. Hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế ảnh hưởng
trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia xuất nhập khẩu. Vì vậy, công tác thanh
toán quốc tế nói chung và phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ của NH
TMCP Công Thương Việt Nam đã và đang góp phần tạo nên một trong những thế
mạnh trong hệ thống các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống luôn được khách hàng
tín nhiệm từ lâu.
Tuy vậy , hoạt động thanh toán quốc tế luôn chứa đầy những rủi ro tiềm ẩn ,
mặt khác các Ngân hàng thương mại đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc đối
phó với xu thế hội nhập ngân hàng khu vực và quốc tế cũng như tình hình cạnh
tranh ngày càng gay gắt.giữa các Ngân hàng với nhau. Do vậy, việc hoàn thiện và
nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế là mối quan tâm hết sức cấp bách
và thường xuyên của mỗi ngân hàng.
Bởi lý do đó, em đã mạnh dạn chọn đề tài: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH
TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
Phần 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – VIETINBANK- CN1-TPHCM
Phần 3 : ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO DỊCH VỤ TTQT TẠI NH TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – VIETINBANK
cơ quan ngoại giao ở các nước sở tại, các chi phí vận chuyển và đi lại của các đoàn
khách, chính phủ, các tổ chức, cá nhân .
Chính vì vậy TTQT đã trở thành một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá
hiệu quả kinh tế đối ngoại, đặc biệt là lĩnh vực ngoại thương .
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của
đất nước. TTQT là mắc xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế
quốc dân. TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa
các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau.
TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên tục của
quá trình sản xuất và đẩy hanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế.
Nếu hoạt động TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến hoạt động lưu
thông hàng hóa tiền tệ giữa người mua, người bán diễn ra trôi chảy, an toàn hơn.
TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp
cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí
cho các chủ thể tham gia. Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượng thanh
toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ
đáng kể vào Việt Nam.
1.1.2.2 Đối với khách hàng
Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của các NHTM giúp quá
trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính
xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí. Trong quá trình thực hiện thanh
toán, nếu khách hàng không có đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân
4
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
THƯƠNG MẠI
1.2.1 Thanh toán quốc tế theo phương thức Chuyển tiền (Remittance)
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một
khách hàng (người trả tiền, người mua, người NK…) yêu cầu Ngân hàng phục vụ
mình chuyển một số tiền nhấtđịnh cho người hưởng lợi (người bán, người XK,
người nhận tiền…) ở một địa điểm nhất định, trong một thời gian nhất định, bằng
một hình thức chuyển tiền do khách hang yêu cầu hoặc bằng điện (telegraphic
tranfer - T/T) hoặc bằng thư (mail transfer - M/T) . Ngân hang chuyển tiền phải
thông qua đại lý, hoặc chi nhánh của mình ở nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ
chuyển tiền .
1.2.2 Thanh toán quốc tế theo phương thức Nhờ thu
5
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
Căn cứ vào nội dung các chứng từ thanh toán gởi đến Ngân hàng nhờ thu mà
chia phương thức thanh toán thành 2 loại:
1.2.2.1 Nhờ thu trơn (Clean Collection
Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức XK sau khi giao
hàng cho tổ chức NK, nhờ ngân hàng thu hộ trên cơ sở chứng từ tài chính không có
kèm theo chứng từ thương mại.Thực tế thì nhờ thu trơn thường phát sinh trong
thanh tóan cheque.
1.2.2.2 Nhờ thu kèm chứng từ (Documenttary Collection)
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ
chức XK nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ tổ chức NK không những chỉ căn cứ vào hối
phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo hối phiếu, với điều
kiện nếu tổ chức NK đồng ý trả tiền hoặc chấp nhận lên hối phiếu thì ngân hàng
mới giao bộ chứng từ hàng hoá cho tổ chức NK để nhận hàng.
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
Thư tín dụng có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng
mua bán, nhưng sau khi được thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua
bán . Một thư tín dụng có thể có các điều khoản sau :
+Số hiệu, địa điểm và ngày mở LC
+Tên và địa chỉ của những người có lien quan tới phương thức tín dụng chứng
từ.
+Số tiền của LC . Số tiền của LC vừa được ghi bằng số, vừa bằng chữ và phải
thống nhất với nhau . Đồng thời, tên của đon vị tiền tệ phải rõ ràng .
+Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong LC .
*Thời hạn hiệu lực: Thời hạn hịêu lưc của LC là thời hạn mà ngân hàng mở LC
cam kết trả tiền cho người XK trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với
những điều kiện ghi trong LC . Thời hạn hiệu lực LC bắt đầu tính từ ngày mở LC
đến ngày hết hiệu lực của LC .
*Thời hạn trả tiền của LC: Là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền sau. Điều này
phụ thuộc hoàn toàn vào quy dịnh của hợp đồng .
Thời hạn trả tiền có thể nằm trong hoặc ngoài thời hạn hiệu lực của LC .
+Thời hạn giao hàng
Thời hạn giao hàng được ghi trong LC và do hợp đồng mua bán quy định Thời
hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của LC .
+Những nội dung về hàng hoá như :tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy
cách phẩm chất,bao bì, ký mã hiệu … cũng được ghi trong LC .
+Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng (FOB, CIF, CFR …), nơi gửi và
nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng .
+Những chứng từ mà người XK phải xuất trình là một nội dung then chốt của
LC là một bằng chứng của người XK chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định của LC . Do vậy,Ngân hàng phải
tiến hành trả tiền cho người XK nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều quy định
1.2.5.3.1 Chia theo tính chất có thể hủy ngang
- Thư tín dụng có thể huỷ ngang (RevocaBLe Letter of Credit) (loại này đã bị bỏ
theo UCP600 và tất cả các thư tín dụng là không thể hủy ngang trong trường hợp
LC dẫn chiếu UCP600).
- Thư tín dụng không thể huỷ ngang (IrrevocaBLe Letter of Credit).
1.2.5.3.2 Chia theo tính chất của LC
- Thư tín dụng xác nhận (Confirmed Letter of Credit).
- Thư tín dụng chuyển nhượng (TransferaBLe Letter of Credit).
- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit).
- Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back Letter of Credit).
- Thư tín dụng đối ứng(Reciprocal Letter of Credit}.
- Thư tín dụng dự phòng( Standby Letter of Credit).
1.2.5.3.3 Chia theo thời hạn thanh toán của LC
- Thư tín dụng trả ngay (Sight Letter of Credit).
- Thư tín dụng trả chậm (Deferred Letter of Credit).
- Thư tín dụng thanh toán hỗn hợp (Mixed Payment Letter of Credit)
- Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause Letter of Credit).
1.2.5.4 Các bên tham gia quá trình thanh toán
- Ngân hàng phát hành (Issuing Bank): Phát hành LC.
- Ngân hàng thông báo (Advising Bank): Thông báo LC.
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Xác nhận LC.
- Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing Bank): Thanh toán cho Ngân hàng đòi tiền
trong trường hợp LC có chỉ định.
- Ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank): Thương lượng chiết khấu bộ chứng
từ.
- Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank): Xuất trình bộ chứng từ đến ngân hàng
được chỉ định trong LC.
- Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): Được ngân hàng phát hành chỉ
định làm một công việc cụ thể nào đó, thường là thương lượng chiết khấu hoặc
quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín
dụng chứng từ” dùng để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng phiên bản số 681, do
ICC ban hành năm 2007.
- Văn kiện này ra đời nhằm cụ thể hóa những quy định của UCP600, thể hiện
sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy Ban Ngân
Hàng của ICC. Văn bản này không sửa đổi UCP, mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực
hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ.
1.2.5.6 Đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ.
1.2.5.6.1 Phương thức thanh toán chứng từ liên quan đến hai
quan hệ hợp đồng độc lập:
Đó là quan hệ giữa người mở thư tín dụng với ngân hàng phát hành và quan hệ
giữa ngân hàng phát hành với người xuất khẩu. Thỏa thuận xin mở thư tín dụng
giữa người mở thư tín dụng và ngân hàng phát hành là một hợp đồng kinh tế dịch
vụ. Người nhập khẩu phải làm đơn yêu cầu mở thư tín dụng, trả một khoản lệ phí
mở thư tín dụng và ký quỹ một số tiền nhất định tuỳ theo quy định của ngân hàng.
Ngân hàng căn cứ vào đó mở thư tín dụng cho người xuất khẩu và chịu trách nhiệm
kiểm tra các chứng từ do người xuất khẩu trình. Nếu chứng từ hoàn toàn phù hợp
với nội dung điều kiện của LC thi ngân hàng sẽ nhận chứng từ và thanh toán tiền
9
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
hàng cho người xuất khẩu, sau đó ngân hàng thu lại tiền của người nhập khẩu và
giao chứng từ cho người nhập khẩu đi lấy hàng.
1.2.5.6.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có 2
nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc độc lập của thư tín dụng: tuy thư tín dụng được mở trên cơ sở hợp
đồng mua bán giữa người xuất khẩu và nhập khẩu, nhưng khi ra đời, nó lại hoàn
người hưởng lợi:
Khi quyết định việc mở LC, ngân hàng mở LC phải hiểu rằng chính ngân hàng
mở LC là người thanh toán cho người hưởng lợi khi họ thực hiện đúng các quy định
trong LC cho dù người mở LC có tiền hay không có tiền, cón tồn tại hay phá sản.
Do đó ngân hàng mở LC phải đánh giá khả năng kinh doanh, tài chính của người
mở. Đặc biệt là hiệu quả của phương án nhập hàng.
10
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 1.3 PHÂN TÍCH CÁC YỀU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN
PHƯƠNG THỨC TTQT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
1.3.1 Mức độ tín nhiệm lẫn nhau của hai bên
Trong thương mại quốc tế thì mức độ tín nhiệm lẫn nhau của hai bên là nhân tố
đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế.
Tùy theo mức độ tín nhiệm giữa hai bên mà các doanh nghiệp XNK sẽ lựa chọn các
phương thức thanh toán khác nhau với mục đích cuối cùng là cả hai bên đều đạt
được lợi ích cao nhất.
Đối với những khách hàng có quan hệ buôn bán lần đầu với nhau, chưa hiểu rõ
và tin tưởng về nhau thì các doanh nghiệp thường hay lựa chọn thanh toán theo
phương thức tín dụng chứng từ. Mặc dù phương thức tín dụng chứng từ là phương
thức tốn nhiều thời gian, chi phí, thủ tục phức tạp nhưng đây lại là phương thức
giúp cho các doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi và hạn chế tối đa các rủi ro có thể
xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Đối với những khách hàng có quan hệ thường xuyên với nhau, giao hàng theo
chu kỳ thì khi ký kết hợp đồng các doanh nghiệp XNK và đối tác thường hay thỏa
thuận áp dụng phương thức thanh toán tín dụng thư tuần hoàn. Thanh toán theo
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
Đối với những sản phẩm, hàng hóa là thực phẩm, nông sản phẩm mau hư hỏng
thì khi kí kết hợp đồng các doanh nghiệp XNK thường hay thỏa thuận với đối tác áp
dụng phương thức thanh toán tín dụng thư dự phòng để đảm bảo việc thực hiện hợp
đồng của hai bên xuất và nhập.
1.3.3 Lợi ích và rủi ro trong thanh toán quốc tế
Trong hoạt động thương mại quốc tế, thu chi tiền hàng là quyền lợi và nghĩa vụ
cơ bản của hai bên mua (NK) và bán (XK). Vì vậy, khi đàm phán về phương thức
thanh toán, các bên đều nỗ lực thỏa thuận điều kiện thanh toán có lợi cho mình,
không đề cập đến đồng tiền thanh toán, công cụ thanh toán, hay các thủ tục và quy
trình thanh toán .
Mỗi phương thức thanh toán quốc tế đều mang lại cho nhà NK hoặc nhà XK
những lợi ích và rủi ro khác nhau, tùy vào mục đích của từng doanh nghiệp mà
doanh nghiệp sẽ chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Thông thường lợi
ích và rủi ro luôn song hành với nhau: phương thức nào mang lại cho doanh nghiệp
nhiều lợi ích nhất thì phương thức đó cũng mang lại cho doanh nghiệp nhiều rủi ro
nhất.
Ví dụ nếu xét trên khía cạnh thu hồi vốn nhanh hay chậm thì phương thức
chuyển tiền mang lại cho các doanh nghiệp XK nhiều lợi ích nhất. Vì khi thanh toán
theo phương thức chuyển tiền do thời gian chuyển tiền ngắn nên doanh nghiệp XK
có thể nhanh chóng nhận được tiền hàng.
Tuy nhiên nếu xét trên khía cạnh rủi ro thì phương thức chuyển tiền lại là
phương thức mang lại cho các doanh nghiệp XK rủi ro rất lớn. Trong trường hợp trả
tiền sau thì nhà XK hoàn toàn bị lệ thuộc vào thiện chí và uy tín thanh toán của nhà
NK dễ làm nảy sinh việc chiếm dụng vốn của người bán, nếu bên mua cố tình dây
dưa, kéo dài việc thanh toán.
1.3.4 Trách nhiệm và nghĩa vụ của ngân hàng
Trong thanh toán quốc tế tùy theo phương thức thanh toán quốc tế doanh nghiệp 13
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
VIETINBANK- CN1-TPHCM
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
VIETINBANK- CN1-Tp HCM
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam -
Vietinbank
• Tên gọi doanh nghiệp: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
• Tên giao dịch đối ngoại: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK
FOR INDUSTRY AND TRADE
• Tên viết tắt: VIETINBANK
• Logo
• Địa chỉ doanh nghiệp: Số 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
• Điện thoại: 84.4. 3942.1030 Fax: 84.4. 3942.1032
• Website:
• Người đại diện : Ông Phạm Huy Hùng – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
• Slogan: Nâng giá trị cuộc sống
• Phương châm hoạt động: "Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện Đại"
• Giấy phép thành lập Ngân hàng Công thương Việt Nam số 67/QĐ-NH5 của
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của NH TMCP Công thương Việt Nam –
Vietinbank-CN1
Ngày 26/03/1988: Sau khi tách ra từ NHNN VN , Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam (hiện nay ) được thành lập dưới tên Ngân hàng Chuyên doanh
(theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng).
Đến tháng 8/1988 ,Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 1 –
Tp Hồ Chí Minh được thành lập. Chi nhánh 1 luôn song hành cùng với sự phát triển
của NH Vietinbank .
Sau 20 năm xây dựng và phát triển Vietinbank Chi nhánh 1 đã có những bước
tiến vượt bậc và đến nay trở thành một chi nhánh ngân hàng thương mại đa năng,
hiện đại, với đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ chuyên môn cao, phong cách phục vụ
chuyên nghiệp, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Tp. Hồ Chí
Minh.
Vượt qua những biến động của nền kinh tế Việt Nam, NH TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh 1 – Tp.HCM luôn là lá cờ đầu trong toàn hệ thống, nhiều
năm liên tục đạt thành tích là Chi nhánh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Hoạt động kinh doanh năm 2010 tăng trưởng khá so với các Chi nhánh trên địa
bàn, tăng trưởng dư nợ được kiểm soát ở mức 34% so với đầu năm; nguồn vốn huy
động chuyển biến tích cực, đặc biệt là nguồn tiền gửi dân cư tăng 25,5% so với đầu
năm, lợi nhuận năm 2010 đạt 111% so với kế hoạch và tăng 23,5 % so với năm
2009. Dự báo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh sẽ tiếp tục ổn định và phát triển
trong thời gian tới.
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động, chức năng và nghiệp vụ
2.1.3.1 Huy động vốn
• Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ
chức kinh tế và dân cư.
• Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm
không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm
tích luỹ...
• Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...
• Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
• Chi trả Kiều hối…
2.1.3.5 Ngân quỹ
• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu…)
• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...
• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng
phát minh sáng chế.
2.1.3.6 Thẻ và ngân hàng điện tử
• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,
MASTER CARD…)
• Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
• Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking 16
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
2.1.3.7 Hoạt động khác
• Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
• Tư vấn đầu tư và tài chính
• Cho thuê tài chính
• Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu
nghiệp.
Giảm vốn dành cho rủi ro tác nghiệp, tăng thêm nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh
doanh.
Bảo vệ uy tín của NHCTVN, đạt mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả.
• Khối tác nghiệp:
- Phòng Kế toán:
Chịu trách nhiệm quản lý ngân hàng về mặt tài chính, ghi chép, tính toán, cập
nhật các số liệu phát sinh hàng ngày, cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để ra
quyết định và luôn tuân thủ các quy định về chế độ kế toán của Nhà nước cũng như
quy định về ngoại tệ.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc NHCTVN - CN1-TPHCM giao .
- Phòng ngân quỹ:
Chịu tránh nhiệm quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của
NHCTVN.Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.Thực hiện
nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước. Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ
và định mức tồn quỹ theo quy định.
• Khối hỗ trợ :
- Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu cho GĐ các lĩnh vực
:Tổ chức đào tạo CNV, tuyển dụng lao động, quản lý tiền lương, công tác phòng tổ
hợp thi đua, công tác hành chính quản trị.
- Phòng thông tin, điện toán : Phục vụ công tác hàng ngày bằng việc tổng
hợp phân tích các số liệu trong lĩnh vực thanh toán điện tử diễn ra trong suốt quá
trình làm việc . Phối hợp chặt chẽ với các phòng kế toán, phòng kinh doanh để tổng
hợp phân tích thông tin.
• Phòng giao dịch :
Mỗi phòng giao dịch giống như một ngân hàng thu nhỏ, có các bộ phận huy
động vốn, có bộ phận tín dụng làm công tác cho vay, có bộ phận kế toán đảm trách
các công việc kế toán cho vay, nợ, kế toán tiết kiệm thực hiện thoe chế độ kế toán
_ Phòng Giao dịch Trung Sơn: TP Ô.Nguyễn Ngọc Báu.
_ Phòng Giao dịch Cách Mạng Tháng 8: TP Ô.Đặng Hồng cường
(Ngoài ra còn có 5 Phòng giao dịch loại 2 trực thuộc Phòng KHCN)
2.1.5 Mạng lưới hoạt động
Vietinbank chi nhánh 1 tọa lạc tại số 165-169 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái
Bình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, hiện có 5 phòng giao dịch tập trung tại các
quận 1, quận Bình Thạnh và quận 3:
PGĐ số 1 - 209-211 Trần Hưng Đạo , Q 1
PGĐ số 2 - 358 Hai Bà Trưng , Q1
PGĐ số 3 - 2 Bis Nguyễn Huy Tự , Q1
PGĐ số 4 - Lô A , 009c/c Ngô Tất Tố , Q Bình Thạnh
PGĐ Cách Mạng Tháng Tám - Số 132 C Cách Mạng Tháng Tám P10 , Q 3
Ngoài ra , Ngân hàng có hai phòng phụ trách việc kinh doanh với khách hàng
doanh nghiệp là phòng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ và phòng Doanh Nghiệp Lớn.
2.1.6 Giới thiệu phòng Kinh Doanh Doanh Nghiệp Lớn tại đơn vị thực
tập –Vietinbank- chi nhánh 1-Tp HCM
Vietinbank chi nhánh 1 tọa lạc tại số 165-169 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái
Bình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, hiện có năm phòng giao dịch tập trung tại
các quận 1, quận Bình Thạnh và quận 3. Ngân hàng có hai phòng phụ trách việc
kinh doanh với khách hàng doanh nghiệp là phòng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ và
phòng Doanh Nghiệp Lớn.
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn gồm có 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 8
cán bộ tín dụng . 19
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
20
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
Lợi nhuận của Chi nhánh vào năm 2008 là 102 tỷ đồng, số dư huy động là 2.900
tỷ, trong khi đó dự nợ là 1.600 tỷ. Đến năm 2009, lợi nhuận của chi nhánh có giảm
sút 14 tỷ đồng còn 88 tỷ. Tuy nhiên, đến năm 2010 lợi nhuận của chi nhánh đã tăng
trở lại và cao hơn năm 2008 9 tỷ đồng. Điều đó cho thấy Chi nhánh hoạt động có
hiệu quả.
Quận 1 là địa bàn dân cư đông đúc, nhu cầu sử dụng các sản phẩm tiết kiệm, tài
khoản và vay tiêu dùng cao. Đây là điều kiện tốt cho việc tăng trưởng huy động vốn
của Chi nhánh. Số dư huy động liên tục tăng qua các năm, năm 2009 số dư huy
động tăng 27,58% so với năm 2008, và tiếp tục tăng 1,08% đến năm 2010.
Hiện nay, lượng khách hàng giao dịch tại Chi nhánh là khá lớn, luôn xảy ra tình
trạng đông vào các giờ cao điểm. Đây là một lợi thế lớn cho Chi nhánh trong việc
thực hiện kế hoạch kinh doanh.
Trong cơ cấu cho vay, Chi nhánh chủ yếu tập trung đối tượng khách hàng doanh
nghiệp . Tổng dư nợ năm 2009 tăng 37,5% so với năm 2008 và 2010 tăng 31,8% so
với năm 2009. Chất lượng tín dụng của Chi nhánh khá tốt.
Qua đó ta thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank - 1 là hiệu quả và
có khả năng phát triển cao trong tương lai.
2.1.8 Kế hoạch trong tương lai của NH TMCP Công thương Việt Nam –
Vietinbank
Xây dựng Ngân hàng Công thương Việt Nam trở thành tập đoàn tài chính ngân
hàng hiện đại, xếp hạng tiên tiến trong khu vực: đáp ứng toàn diện nhu cầu về các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng trong nước
và quốc tế; Quản lý có hiệu quả và phát triển bền vững.
2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC
Lãi suất trong vòng 3 năm trở lại đây có nhiều biến động, năm 2008 chiụ sự ảnh
hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên mặt bằng lãi suất bị thay đổi liên tục
qua từng khoảng thời gian ngắn , đến năm 2009 , lãi suát có dấu hiệu ổn định và
giảm trở lại , song năm 2010 lãi suất lại tăng mạnh, đặc biệt trong những tháng cuối
năm với mức lãi suất huy động phổ biến 14-16%, lãi suất cho vay chạm 19-20%
Biểu đồ 4 : Biến động lãi suất liên ngân hàng từ năm 2008 đến năm 2010
(Nguồn: NHNN và Vietstock)
Chính sách tiền tệ đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng và kiểm soát lạm phát, bảo
đảm được các mục tiêu đề ra từ đầu năm: đến 31/12/2010, tổng phương tiện thanh
22
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
toán tăng 25,3% so với cuối năm 2009; huy động vốn tăng 27,2%; tín dụng tăng
29,81%, trong đó tín dụng VND tăng 25,3%; tín dụng ngoại tệ tăng 49,3%.
Biểu đồ 5 : Tăng trưởng GDP, M2 và tín dụng2007-2010
Nguồn: NHNN; Key Indicators for Asia and the Pacific 2010, ADB
Giá vàng hoàn thành năm tăng thứ 10 liên tiếp và kì vọng sẽ còn tiếp tục tăng
cao hơn trong các năm tới. Phiên giao dịch cuối cùng của năm 2010, giá vàng duy
trì trên mức 1400 USD/ounce và như vậy, tăng khoảng 29,7% trong năm 2010, mức
tăng mạnh nhất trong 3 năm gần đây. Sự chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới
đã được thu hẹp, giá vàng trong nước diễn biến tương đối sát với giá vàng thế giới.
Biểu đồ 6 : Diễn biến giá vàng thế giới trong năm 2010
Nguồn: World Economic Outlook, IMF, 10/2010
Các yếu tố trên đã tác động đến mọi lĩnh vực của cuộc sống, và bản thân ngành
ngân hàng phải chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ các yếu tố trên. Sự biến động về
nền kinh tế, thị trường tài chính tiền tệ của Việt Nam và các quốc gia trong khu vực
và thế giới làm ảnh hưởng đến mọi nghiệp vụ của ngân hàng.
Nhưng tác động cụ thể nhất đó là sự biến động của tỉ giá hối đoái và lãi suất trên
thị trường tiền tệ và lạm phát. Bởi vì, như ta đã biết nghiệp vụ thanh toán quốc tế
(thường sử dụng nhiều loại tiền tệ khác nhau được qui đổi lẫn nhau thông qua tỉ giá)
và lãi suất của ngân hàng nó gắn với lãi suất trên thị trường.
_ Với vấn đề tỉ giá: Khi tỉ giá hối đoái không ổn định. Chẳng hạn giảm đi thì các
doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc hoàn trả khoản vay bằng ngoại tệ trước
đó, vì cần phải có nhiều tiền vốn nội tệ hơn mới mua đủ số ngoại tệ cần để trả
_ Với nhân tố lãi suất: mức độ phù hợp giữa lãi suất trên thị trường với mức lợi
nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trong nền kinh tế cũng
ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán quốc tế. Lợi nhuận ngân hàng thu được bị giới
hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sử dụng vốn vay nên với mức lãi suất cao, các
doanh nghiệp không trả được nợ, hoặc sẽ có ý định không muốn trả nợ,
_ Lạm phát: Lạm phát có tác động mạnh lên nhiều mặt như khả năng tiêu thụ
hàng hoá, giá cả thị trường, hiệu quả kinh doanh... Chẳng hạn trong thời kì lạm phát
cao sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm, nhu cầu về thanh toán
giảm, DN hoạt động kinh doanh XNK chưa có hiệu quả nên trả nợ đúng hạn cho
ngân hàng. Ngoài ra còn phải kể đến việc công chúng không muốn gửi tiền vào
ngân hàng để đề phòng việc mất giá tiền tệ.
Môi trường kinh tế có tác động rất mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng
sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng. Do vậy,nó chi phối đến hoạt động của
ngân hàng như công tác huy động vốn và khả năng thoả mãn nhu cầu vốn cùng các
dịch vụ tài chính cho nền kinh tế.
Tình hình và sự thay đổi của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế có tác động to
(TT19), siết kinh doanh vàng…
Sau năm 2009 với mục tiêu kích thích kinh tế bằng động thái nới lỏng chính
sách tiền tệ và hỗ trợ lãi suất đã gây ra áp lực lạm phát cao trong giai đoạn cuối
2009 và đầu năm 2010. Do vậy, các nhà điều hành chính sách đã tỏ ra thận trọng
hơn khi áp dụng chính sách tiền tệ linh hoạt và từng bước nâng cao tiêu chuẩn an
toàn của hệ thống ngân hàng.
Thông tư 13 (Thông tư 19 sửa đổi) ban hành ngày 20/5/2010 và có hiệu lực từ
ngày 1/10/2010 quy định việc tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) từ 8% lên 9%
và tổng số vốn cho vay không vượt quá 80% tổng số vốn huy động được. Đồng thời
Thông tư cũng nâng hệ số rủi ro của những khoản cho vay đầu tư kinh doanh chứng
khoán và bất động sản lên tới 250%. Về cơ bản, những quy định của Thông tư 13
được xây dựng theo hướng nâng cao hơn các tiêu chuẩn an toàn,siết chặt hơn việc
sử dụng các nguồn vốn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng. Bên cạnh đó, 23
NHTM buộc phải tăng vốn điều lệ tối thiểu lên 3.000 tỷ đồng trong năm 2010. Tuy
nhiên, đến tháng 12/2010 vẫn có trên 10 NHTM chưa đáp ứng quy định, buộc
NHNN phải lùi thời hạn này thêm 1 năm nữa.
Có thể nhận thấy, công cụ dự trữ bắt buộc đang được cân nhắc rất kỹ trước khi
áp dụng, vì hiện nay, theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN của NHNN thì tỷ lệ cho
vay/tổng huy động của các ngân hàng chỉ là là 80%, cộng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
hiện hành là 3%. Như vậy, tổng cộng là 23% vốn huy động của các ngân hàng
không thể cho vay ra. Nếu tăng thêm dự trữ bắt buộc đối với tiền đồng trong lúc này