vi
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ngày nay, hòa vào xu thế đổi mới giáo dục để hội nhập, giáo dục nước ta
cần phải đổi mới một cách mạnh mẽ và toàn diện. Ngoài đổi mới về mục tiêu,
chương trình thì đổi mới về phương pháp dạy học là yếu tố rất quan trọng góp
phần nâng cao chất lượng dạy học. Riêng tại trường THCS Tam Đông 1, với đối
tượng người học là học sinh lớp 9 thì việc đổi mới phương pháp dạy học cần
được quan tâm và ưu tiên thực hiện. Chính vì vậy, người nghiên cứu tiến hành
thực hiện đề tài:
Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn Tin học lớp
9 tại trường THCS Tam Đông 1 huyện Hóc Môn, TP HCM
là cần thiết, có ý
nghĩa và mang tính thực tiễn cho trường.
Luận văn gồm 3 phần:
Phần mở đầu: Nêu rõ lý do, mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu,
giới hạn nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Phần nội dung: Trình bày trong 3 chương, tập trung vào những vấn đề
sau: Tìm hiểu cơ sở lý luận về việc áp dụng quy trình dạy học theo hướng tích
cực hóa người học; phân tích thực trạng của việc dạy học môn Tin học lớp 9 tại
trường THCS Tam Đông 1; tổ chức dạy học theo hướng tích cực hóa người học
cho môn Tin học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1 qua quá trình thực nghiệm
và sau đó đánh giá kết quả đạt được.
Phần kết luận và khuyến nghị: Trình bày những kết quả đạt được của
quá trình nghiên cứu như: đánh giá được thực trạng dạy học môn Tin học lớp 9,
thiết kế các bài giảng điển hình, cùng các bài kiểm tra và tiêu chuẩn đánh giá cho
môn học này theo hướng tích cực hóa người học; tiến hành dạy thực nghiệm và
đánh giá kết quả của việc áp dụng quy trình dạy học theo hướng tích cực hóa
người học. Bên cạnh đó, đề tài cũng nêu lên những vấn đề còn băn khoăn khi áp
dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học theo hướng tích cực hóa người học cho
môn Tin học lớp 9 trong điều kiện hiện tại, cũng như nêu lên những định hướng
and thereby evaluating achieved results.
Part 3: Conclusion and Recommendation, presenting achievements of the
research: be able to analyze the current situation of teaching Information
Technology for 9
th
grade students and to construct typical model lectures, tests as
well as a standard of evaluation for this subject; conduct empirical teaching trials
and evaluate the results of applying teaching process with positive approaches.
Besides, the research raises concerned issues when applying teaching methods
with positive approaches for that subject in current condition as well as
orientations for the further development of this research. For better results and
effective applications, the research proposes recommendations for school
administrations as well as teachers and students which need consideration and
implementation.
viii
MỤC LỤC
Lý lịch khoa học ii
Lời cam đoan iv
Lời cảm ơn v
Tóm tắt luận văn vi
Mục lục viii
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn xii
Danh mục sơ đồ - biểu đồ xiv
Danh mục các bảng xv
Danh mục hình ảnh xvii
Danh mục phụ lục xviii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Thuyết hoạt động 18
1.4.2 Thuyết nhận thức 19
1.4.3 Thuyết kiến tạo 20
1.4.4 Thuyết thang bậc nhu cầu của con người 22
1.5 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC 24
1.5.1 Phương pháp thuyết trình 24
1.5.2 Phương pháp vấn đáp 26
1.5.3 Dạy học theo nhóm 27
1.5.4 Dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề 29
1.6 MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 31
1.6.1 Động não 31
1.6.2 Động não viết 32
1.6.3 Kỹ thuật XYZ 33
1.6.4 Lược đồ tư duy 34
1.7 ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DHTC 35
1.8 ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔN TIN HỌC THCS 38
1.9 CƠ SỞ TRIỂN KHAI DẠY HỌC TÍCH CỰC 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40
x
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN TIN HỌC LỚP 9 TẠI
TRƯỜNG THCS TAM ĐÔNG 1
2.1 Giới thiệu tổng quan về trường 41
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41
2.1.2 Đặc điểm tình hình hiện nay của nhà trường 42
2.1.3 Tình hình nhân sự tại trường THCS Tam Đông 1 42
2.1.4 Phương hướng, nhiệm vụ trường THCS Tam Đông1 năm học 12-13 44
2.2 Giới thiệu sơ lược về tổ bộ môn Tin Học 45
2.3 Giới thiệu chương trình môn Tin Học bậc THCS 46
2.4. Thực trạng dạy học môn Tin học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1 47
hóa 98
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 120
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121
1. KẾT LUẬN 121
1.1 Tóm tắt đề tài 121
1.2 Nhận xét đánh giá 121
1.3 Hướng phát triển đề tài 122
2. KIẾN NGHỊ 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
PHỤ LỤC từ trang 1 đến 110 của phần Phụ Lục
xii
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT Từ viết tắt Nội dung
1 CB-CNV cán bộ công nhân viên
2 CĐSP cao đẳng sư phạm
3 CNH-HĐH công nghiệp hóa - hiện đại hóa
4 CNTT công nghệ thông tin
33 TN thực nghiệm
34 TP HCM thành phố Hồ Chí Minh
35 UBND ủy ban nhân dân
36 VN Việt Nam
37 XN xã hội
xiv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
STT NỘI DUNG TRANG
Bảng 2.3 Ý kiến học sinh về mức độ hoạt động của giáo viên
53
5
Bảng 2.4 Ý kiến của học sinh khi tham gia học môn Tin học
55
6
Bảng 2.5 Mức độ đạt được trong việc học môn Tin học của học sinh
56
7
Bảng 2.6 Mức độ sử dụng PPDH của GV
57
8
Bảng 2.7 Khó khăn khi áp dụng các PPDH tích cực
58
9
Bảng 2.8 Đánh giá mức độ sử dụng các biện pháp tích cực hóa
người học của giáo viên
59
10
Bảng 2.9 Hình thức kiểm tra đánh giá môn Tin học
60
11
Bảng 3.1 Mục tiêu – phương pháp bài 4
66
12
Bảng 3.2 Mục tiêu – phương pháp bài 6
66
13
Bảng 3.3 Mục tiêu – phương pháp bài 7
99
22
Bảng 3.12 Nhận xét các tiêu chí dạy học tích cực
102
23
Bảng 3.13 Kế hoạch học tập cho môn Tin học của học sinh
106
24
Bảng 3.14 Mức độ phù hợp các PPDH giáo viên đã sử dụng
107
25
Bảng 3.15 Nhận xét của học sinh về không khí lớp học khi tổ chức
hoạt động nhóm
108
26
Bảng 3.16 Nhận xét của học sinh về kỹ năng hỏi và trả lời câu hỏi
109
27
Bảng 3.17 Nhận xét của học sinh về khả năng tư duy qua các tiết
học tích cực
109
28
Bảng 3.18 Nhận xét của học sinh vào niềm tin bản thân
110
29
Bảng 3.19 Nhận xét của học sinh tham gia vào hoạt động chung
của lớp
110
30
Bảng 3.20 Nhận xét về mức độ giáo viên vấn đáp
8 Hình 3.4 Học sinh làm bài kiểm tra sau khi thực nghiệm lần 1 93
9 Hình 3.5 Học sinh tích cực tham gia phát biểu 91
10 Hình 3.6 Học sinh tham gia hoạt động nhóm 98
11 Hình 3.7 Học sinh thuyết trình 99
12 Hình 3.8 Giáo viên dự giờ 101
13 Hình 3.9 Học sinh thảo luận nhóm 105
14 Hình 3.10 Kết quả thảo luận nhóm 106
15 Hình 3.11 Học sinh làm bài kiểm tra lần 2 113
16 Hình 3.12 Học sinh làm bài kiểm tra lần 2 113
17 Hình 3.13 Học sinh tổng hợp các hoạt động 118
18 Hình 3.14 Học sinh tổng hợp các hoạt động 119 xviii DANH MỤC PHỤ LỤC
Nội dung Trang
Phụ lục 1: Phân phối chương trình môn Tin học bậc THCS 1
Phụ lục 2: Danh sách học sinh lớp thực nghiệm, lớp đối chứng 15
về lối truyền thụ áp đặt một chiều không kích thích người học; vì vậy người học
thiếu những kỹ năng cần thiết đáp ứng nhu cầu thực tế. Kết quả này do nhiều
nguyên nhân, việc tìm hiểu và khắc phục các nguyên nhân đó góp phần nâng cao
chất lượng dạy học nói chung và của cá nhân người dạy nói riêng.
Vì vậy, các quốc gia, từ những nước đang phát triển đến những nước phát
triển đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của giáo dục, đều phải đổi mới
để có thể đáp ứng một cách năng động hơn, hiệu quả hơn, trực tiếp hơn những
nhu cầu của sự phát triển đất nước.
Rèn luyện cho người học tính tích cực trong học tập được Đảng và Nhà
nước ta đặc biệt quan tâm. Trong Luật giáo dục, điều 24.2 đã ghi: “phương pháp
giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của
người học; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương
pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho người học”.
Có nhiều nguyên nhân tác động đến chất lượng dạy học và tạo sự tích cực
trong hoạt động học tập của học sinh. Có những nguyên nhân ở cấp độ vĩ mô mà
để giải quyết cần có sự cố gắng đồng bộ từ nhiều phía, nhưng cũng có những
nguyên nhân ở cấp độ vi mô mà trong nội tại từng cơ sở đào tạo, việc giải quyết
2
nguyên nhân nào cũng góp phần mang lại hiệu quả giáo dục, cả ở góc độ kiến
thức và kỹ năng cho người học – chất lượng giáo dục.
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu:
“Dạy học theo
hướng tích cực hóa người học môn Tin Học lớp 9 tại trường THCS Tam
Đông 1 huyện Hóc Môn, TPHCM.”
nhằm nghiên cứu tính khả thi, hiệu quả của
phương pháp dạy học này.
2. MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Tổ chức dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn Tin Học lớp 9
Bài 3 Tin học và xã hội
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp chính được dùng trong quá trình nghiên cứu đề tài này:
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Giải pháp đề xuất phải trên cơ sở khoa học và tình hình thực tế, vì vậy
trong quá trình nghiên cứu phương pháp cơ bản là nghiên cứu tài liệu. Các nguồn
tài liệu chủ yếu là:
- Cơ sở về lý luận dạy học, tâm lý học dạy học, các lý thuyết học tập, lý
luận dạy học bộ môn về tích cực hóa hoạt động của người học.
- Tham khảo các văn kiện, các văn bản pháp quy về đổi mới PPDH, các
quan điểm chỉ đạo về đổi mới giáo dục THCS.
- Nghiên cứu về mục tiêu, chương trình, nội dung của giáo dục THCS.
- Nghiên cứu tìm hiểu về lịch sử vấn đề, thu thập các tài liệu, báo cáo khoa
học, tạp chí PPDH nói chung, và các PPDH theo hướng tích cực hóa người học.
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: Phương pháp này được tác giả sử dụng trong suốt
thời gian thực hiện đề tài nhằm xác định thực trạng sử dụng PPDH theo hướng
tích cực hóa người học.
Phương pháp khảo sát bằng phiếu: Người nghiên cứu phát các phiếu thăm
dò ý kiến các chuyên gia, phiếu xin ý kiến để cho giáo viên, người học đánh giá
các vấn đề cần thăm dò, xin ý kiến.
Phương pháp thực nghiệm: Đây là phương pháp mà tác giả sử dụng để
qua đó xác định tính khả thi của giải pháp đưa ra, những điều kiện cần thiết để
tiến hành áp dụng PPDH theo hướng tích cực hóa người học.
4
Tiến hành thực nghiệm áp dụng các PPDH tích cực vào lớp thực nghiệm.
Thu thập các số liệu, kết quả từ lớp thực nghiệm so sánh với lớp đối chứng để
đánh giá kết quả thực nghiệm.
Chương 2: Thực trạng giảng dạy môn Tin học lớp 9 tại trường THCS Tam
Đông 1
2.1 Giới thiệu tổng quan về trường THCS Tam Đông 1
2.2 Giới thiệu sơ lược về tổ bộ môn Tin học
2.3 Giới thiệu chương trình môn Tin học bậc THCS
2.4 Thực trạng dạy học môn Tin học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1
Kết luận chương 2
Chương 3: Triển khai dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn Tin
học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1
3.1 Cơ sở triển khai dạy học theo hướng tích cực cho một số bài cụ thể
3.2 Quy trình tổ chức dạy học tích cực hóa người học môn Tin học lớp 9
3.3 Thực nghiệm sư phạm
Kết luận chương 3
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
của người học, đề xuất việc để cho người học lựa chọn nội dung học tập, được tự
lực tìm tòi nghiên cứu.[5]
Trong những thập kỷ qua, các nước trên thế giới đã nghiên cứu và vận dụng
nhiều lý thuyết và PPDH theo hướng hiện đại nhằm phát huy tính tích cực học tập
7
của người học, trong đó có lý thuyết kiến tạo nhận thức của J.Piaget và mô hình
dạy học khám phá của J.Bruner, mô hình dạy học tạo tác của B.F.Skinner.
Lý thuyết kiến tạo nhận thức của J.Piaget cho rằng: ‘‘Tri thức được kiến
tạo một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức’’ và ‘‘Nhận thức là một quá trình thích
nghi và tổ chức lại thế giới quan của chính người học’’. Như vậy lý thuyết kiến tạo
coi trọng vai trò tích cực và chủ động của người học trong quá trình học tập để tạo
nên tri thức cho bản thân. Từ những quan điểm của lý thuyết kiến tạo có thể tạo ra
những cơ hội thuận lợi hơn cho việc áp dụng các PPDH mới vào thực tiễn.
Lý thuyết kiến tạo nhận thức của J. Piaget ( 1896 – 1980) là cơ sở tâm lý
học của nhiều hệ thống dạy học.[8,57]
Trong dạy học khám phá của J.Bruner, người học được thực hiện những
hoạt động trí tuệ như quan sát, phỏng đoán và sắp xếp, điều chỉnh, chứng minh
J.Bruner, nhà GD Mỹ, đã dành nhiều công sức nghiên cứu và vận dụng lý
thuyết của J.Piaget để xây dựng mô hình dạy học dựa vào sự học tập khám phá của
người học.
J.Bruner đề xuất mô hình dạy học được đặc trưng bởi ba yếu tố chủ yếu:
hành động tìm tòi, khám phá của người học, cấu trúc tối ưu nhận thức và cấu trúc
của chương trình dạy học. Trong đó cấu trúc tối ưu nhận thức là yếu tố then chốt.
[8, 59]
Mô hình của B.F. Skinner (1904 - 1990 ), ông cho rằng cả động vật và
con người có ba dạng hành vi: hành vi không điều kiện, hành vi có điều kiện và
hành vi tạo tác. Trong đó hành vi tạo tác là chủ yếu. Hành vi tạo tác là hành vi
được hình thành từ một hành vi trước đó của chủ thể, do tác động vào môi trường
và được cũng cố, đóng vai trò là tác nhân kích thích.
đến phát triển kỹ năng, rèn luyện nhân cách người học.
- Người học có xu hướng học lệch, học tủ, quan niệm tiến thân duy nhất
bằng con đường đại học và bằng mọi cách vào đại học cũng dẫn đến cách học và
sự phát triển không toàn diện của người học.
Về chủ đề này đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước:
+ Nguyễn Thu Hường, Đại học Sư phạm Hà Nội (2005), Tìm hiểu tính
tích cực trong học tập của sinh viên đối với môn học, Đề tài NCKH đạt giải sinh
viên Nghiên cứu khoa học cấp Bộ. Tính tích cực của người học nẩy sinh trong
quá trình học tập nhưng nó lại chịu nhiều tác động khác nhau nhưng nhìn chung
phụ thuộc vào những nhân tố sau: 1. Hứng thú; 2. Nhu cầu; 3. Động cơ; 4. Năng
9
lực; 5. Ý chí; 6. Sức khỏe; 7. Môi trường. Trong những nhân tố trên, có những
nhân tố có thể hình thành ngay nhưng có những nhân tố chỉ được hình thành qua
một quá trình dài lâu dưới ảnh hưởng của rất nhiều tác động. Do đó, việc tích cực
hóa người học đòi hỏi một kế hoạch lâu dài và toàn diện khi phối hợp hoạt động
gia đình, nhà trường và xã hội. Tuy nhiên, ở đề tài này, tác giả không phân tích
ảnh hưởng của những nhân tố này đến tính tích cực của sinh viên đại học mà chỉ
nêu vấn đề ở góc độ lý luận là chủ yếu.
+ Th.s Nguyễn Văn Việt (2009), “Vận dụng PPDH tích cực trong QTDH
môn Giáo Gục Học ở trường CĐSP Ngô Gia Tự - Bắc Giang”, Đề tài đã đưa ra
quy trình xây dựng và sử dụng 2 PPDH tích cực (động não, thảo luận) trong
QTDH môn Giáo Dục Học ở trường CĐSP Ngô Gia Tự - Bắc Giang.
Kết quả thu được:
Sinh viên rất tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, trao đổi kinh
nghiệm với người khác, hứng thú với giờ học, với vấn đề đang được học, khi
người dạy tổ chức các hoạt động học tập khác nhau trên lớp.
Thông qua hoạt động động não và thảo luận, sinh viên được làm việc
nhiều hơn, phải suy nghĩ về những vấn đề đang nghiên cứu, do đó có thể nắm
được vấn đề nhanh hơn khắc sâu được những gì cần nhớ.
Và còn rất nhiều công trình nghiên cứu, cũng như các tài liệu liên quan về
đổi mới PPDH – phát huy tính tích cực của người học, mà người nghiên cứu
không thể nào khái quát hết. Tuy nhiên, qua đó chúng ta cũng thấy được mức độ
ảnh hưởng của việc đổi mới phương pháp giảng dạy trên thế giới nói chung và ở
Việt Nam nói riêng đã có những tác động mạnh mẽ đến QTDH. Ảnh hưởng đó
thể hiện ở sự lan tỏa từ các nhà nghiên cứu, đến các cấp, các ngành và đến tận
mỗi giáo viên, người trực tiếp thực hiện QTDH, đặc biệt cũng ảnh hưởng nhiều
đến người nghiên cứu. Bản thân người nghiên cứu cũng là một giáo viên nên việc
đổi mới PPDH là rất cần thiết để phát huy tính tích cực của người học, nâng cao
chất lượng dạy học.
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Dạy học
Dạy là quá trình hoạt động trí lực và thể lực của thầy và trò trong mối
quan hệ tương tác với nhau nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học.[10, 13]
11
Theo Brown, Bull và Pendlebury, "Học là một sự thay đổi về kiến thức,
cách hiểu, kỹ năng và thái độ thông qua quá trình nhận thức và suy nghĩ về quá
trình nhận thức đó".
Theo quan niệm của K. Barry và L. King, "Học tập là một quá trình thay
đổi lâu dài về mặt nhân cách, hay về dung lượng những cách ứng xử theo một
khuôn mẫu sẵn có. Nó là kết quả của quá trình luyện tập, tiếp thu những kinh
nghiệm lịch sử - xã hội".
Còn Hiệp hội tâm lý học Mỹ (APA) cho rằng "Học có bản chất là một quá
trình tích cực, nỗ lực, thống nhất từ bên trong bản thân người học nhằm thấu hiểu
các thông tin và kinh nghiệm mới thông qua bộ lọc là nhận thức, tư duy và xúc
cảm của cá nhân."
Học chính là tạo ra sự thay đổi, nếu người học không thay đổi, điều có
nghĩa là chưa diễn ra quá trình học. Sự thay đổi ở đây, một mặt là sự gia tăng về
mặt kiến thức, mặt khác thể hiện người học có thái độ tích cực hơn, đạt được
hưởng trực tiếp đến sự tích cực của người học.
1.3.1 Động cơ học tập
1.3.1.1 Khái niệm động cơ học tập
Trong bất cứ công việc gì, động cơ làm việc đóng vai trò quan trọng. Bởi
vì tùy thuộc vào động cơ mà người thực hiện thể hiện những nỗ lực của bản thân
để hoàn thành công việc. Ý tưởng nghiên cứu động cơ hoạt động của con người
đã tồn tại rất lâu trong lịch sử tâm lý học và có nhiều cách lý giải khác nhau về
động cơ.
Theo thuyết phân tâm học: Động lực thúc đẩy hoạt động của con người là
vô thức. Nguồn gốc vô thức là những bản năng nguyên thủy mang tính sinh vật
và nhấn mạnh vai trò của các xung năng tính dục.
Theo thuyết hành vi: Với mô hình "kính thích - phản ứng", coi kích thích
là nguồn gốc tạo ra phản ứng hay gọi là động cơ.
Theo J. Piaget: Động cơ là tất cả các yếu tố thúc đẩy cá thể hoạt động
nhằm đáp ứng nhu cầu và định hướng cho hoạt động đó.
Theo thuyết tâm lý hoạt động: Những đối tượng nào được phản ánh vào
óc mà có tác dụng thúc đẩy hoạt động, xác định phương hướng hoạt động để thỏa
mãn nhu cầu nhất định thì được gọi là động cơ hoạt động.