Bệnh động mạch chi dưới - Pdf 30

BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
PGS.TS. ĐINH THỊ THU HƯƠNG
Th.S . NGUYỄN TUẤN HẢI
Viện Tim mạch Việt nam
0% 5% 10% 15% 20% 25% 30% 35%
29%
11.7%
19.8%
19.1%
14.5%
4.3%
TẦN SUẤT
PARTNERS
5
Tuổi > 70 hoặc từ 50 – 69 + đái tháo đường hoặc hút thuốc lá
San Diego
2
Tuổi TB = 66 tuổi
Diehm
4
Tuổi TB = 65 tuổi
Rotterdam
3
Tuổi > 5 5
NHANES
1
Tuổi TB = 70 tuổi
NHANES
1
Tuổi > 40
NHANES=National Health and Nutrition Examination Study;

• Triệu chứng ở chi dưới liên quan đến gắng sức (đau cách
hồi) hoặc đau khi nghỉ do giảm tưới máu.
• Khám lâm sàng phát hiện bất thường về động mạch chi dưới.
• Bệnh lý động mạch do xơ vữa đã biết: động mạch vành,
động mạch cảnh hay động mạch thận.
Dựa vào bằng chứng dịch tễ học,
Đối tượng có nguy cơ bị BĐMCD được xác định là:
Những đối tượng có “nguy cơ” mắc BĐMCD
TỶ LỆ SỐNG CÒN LÂU DÀI Ở BN BĐMCD
Criqui MH et al. N Engl J Med. 1992;326:381-386. Copyright © 1992
Bình thường
BĐMCD không triệu chứng
BĐMCD có triệu chứng
BĐMCD có triệu chứng
trầm trọng
100
75
50
25
0 2 4 6 8 10 12
TỶ LỆ SỐNG (%)
Năm
CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Không triệu chứng: Không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt
(nhưng thường có suy giảm về cơ năng).
Đau cách hồi chi dưới điển hình: Đau kiểu chuột rút ở chi
dưới, xuất hiện sau khi đi được một khoảng cách nhất định,
giảm hoặc mất khi nghỉ.
Đau chi dưới không điển hình: Đau chi dưới liên quan đến
gắng sức, nhưng không giảm rõ rệt khi nghỉ, hay hạn chế khả

3. Chỉ định các thăm dò cận lâm sàng không xâm nhập:
Chỉ số cổ chân – cánh tay (ABI), chỉ số ngón chân –
cánh tay (TBI), siêu âm Doppler mạch, chụp cắt lớp vi
tính và chụp cộng hưởng từ mạch máu.
4. Chỉ định chụp động mạch chi dưới cản quang nếu
cần thiết.
Yêu cầu bác sỹ lâm sàng:
HỎI BỆNH VỀ TRIỆU CHỨNG VÀ TIỀN SỬ
LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH LÝ MẠCH MÁU
• Hạn chế hay suy giảm vận động thể lực ở các mức độ
khác nhau: mệt, tê, đau chi dưới. Khai thác vị trí đau đầu
tiên: vùng mông, chậu hông, đùi, bắp chân, bàn chân.
Tính chất đau liên quan đến mức độ gắng sức và quãng
đường đi được.
• Vết thương không hoặc chậm lành ở bàn chân, cẳng
chân.
• Đau khi nghỉ ở chi dưới, liên quan với sự thay đổi tư thế.
• Đau bụng sau bữa ăn, kèm theo sụt cân.
• Tiền sử gia đình có phình động mạch chủ bụng.
Chẩn đoán xác định
Phân loại của Leriche và Fontaine.
Giai đoạn 1: (thời kỳ yên lặng): tìm tòi các triệu chứng gợi ý sau:
• Cảm giác lạnh của bàn chân
• Rối loạn cảm giác
• Xanh tái
• Mệt mỏi bất thường khi gắng sức.
Giai đoạn 2: Đau cách hồi:
• Vị trí đau giúp gợi ý vị trí tổn thương ĐM.
• Tắc chạc 3 chậu - đùi: Đau ở đùi.
• Tắc ĐM đùi, đùi - kheo: Đau bắp chân.

Yêu cầu bắt mạch chi dưới cẩn thận và lượng hóa như sau:
– 0: Mất mạch
– 1: Mạch yếu
– 2: Mạch bình thường
– 3: Khối phình, có ranh giới
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I

dưới
Thiếu máu
trầm trọng
chi dưới
mạn
Thiếu máu
cấp chi
dưới
Đau chân
không
điển hình
Hỏi tiền sử giảm khả năng đi lại và/hoặc triệu chứng giảm cấp máu chi dưới:
Đánh giá các triệu chứng về mạch máu:
• Đau chi dưới khi đi lại
• Đau chi dưới khi nghỉ, vết thương, loét lâu lành, hoại tử
CÁC BƯỚC CHẨN ĐOÁN BĐMCD
CÔNG THỨC TÍNH ABI
ABI = tỷ số giữa huyết áp tâm thu đo được ở cổ chân mỗi
bên, và huyết áp tâm thu đo được ở bên cánh tay có giá
trị cao hơn
HA tâm thu đo ở cổ chân
HA tâm thu đo ở cánh tay có trị số cao
hơn,
ABI
=
GIÁ TRỊ CỦA ABI
• Bệnh nhân nghi ngờ có BĐMCD cần được đo ABI khi nghỉ
để phát hiện bệnh động mạch chi dưới.
• Tất cả các bệnh nhân mới phát hiện BĐMCD, dù mức độ
nặng như thế nào, cũng cần phải đo ABI ở cả hai chân để

hợp với khả năng thực hiện gắng
sức).
.
SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH
• Siêu âm Doppler có giá trị trong chẩn
đoán vị trí tổn thương giải phẫu, đánh
giá mức độ hẹp động mạch.
• Siêu âm Doppler giúp theo dõi lâu dài
cầu nối động mạch đùi – khoeo bằng
tĩnh mạch hiển (không phải bằng đoạn
mạch nhân tạo).
• Siêu âm Doppler còn được chỉ định
trong các trường hợp:
(a) Can thiệp động mạch qua da
(b) Phẫu thuật bắc cầu nối, và
(c) Lựa chọn vị trí nối khi phẫu thuật
bắc cầu.
Tuy nhiên, chưa có bằng
chứng đủ mạnh chứng
minh vai trò của siêu âm
Doppler trong theo dõi lâu
dài kết quả can thiệp động
mạch qua da.
• MRA có giá trị trong chẩn đoán vị trí
giải phẫu và đánh giá mức độ hẹp
động mạch của BĐMCD lựa chọn
bệnh nhân bị BĐMCD làm can thiệp
tái tưới máu động mạch qua da.
• MRA + gadolinium: không có thuốc
cản quang có i ốt: chỉ định được với

CĐ và ĐT BĐMCD
không triệu chứng,
hoặc đau không
điển hình
CĐ và ĐT
đau cách
hồi chi
dưới
CĐ và ĐT
thiếu máu
chi dưới
trầm trọng
CĐ và ĐT
thiếu máu cấp
chi dưới
Đối tượng có
“nguy cơ” bị
BĐMCD
Tuổi từ 50 – 69 và có tiền sử hút thuốc lá hay ĐTĐ.
Tuổi ≥ 70
Bất thường ĐMCD khi khám lâm sàng.
Bệnh lý ĐM do xơ vữa đã biết (ĐM cảnh, ĐM vành, ĐM thận).
Thiếu
máu cấp
chi dưới
Đo ABI khi nghỉ
Khuyến cáo của Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ và Hội Tim mạch Hoa Kỳ về chẩn đoán và điều trị BĐMCD
Hirsch AT, et al. J Am Coll Cardiol. 2006;47:e1-e192.
Đối tượng có nguy cơ BĐMCD: không triệu chứng hoặc đau chi dưới không điển hình:
Sử dụng bảng điểm đánh giá mức độ hạn chế vận động của N/C San Diego


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status