Luận văn thạc sĩ Giáo Dục Học Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Xuân
2013 iii
TÓM TẮT
Ngƣời Hộ sinh là một trong những ngƣời tham gia vào quá trình chăm sóc sức
khoẻ phụ nữ từ lúc mang thai, sinh đẻ và thời kỳ hậu sản, góp phần tạo ra thế hệ con
ngƣời khỏe mạnhtừ trong bụng mẹ. Vì thế, đầu tƣ để đào tạo những ngƣời Hộ sinh
chuyên nghiệp là điều cần thiết.
Tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu “Phát triển chƣơng trình đào tạo Hộ sinh
bậc trung cấp theo hƣớng năng lực thực hiện tại Đại học Y Dƣợc” với mục đích cập
nhật chƣơng trình đào tạo Nữ Hộ sinh trƣớc đây đƣợc dạy lệ thuộc vào ngƣời thầy
là chính yếu. Chƣơng trình đƣợc cập nhật theo phƣơng pháp lấy học sinh làm trung
tâm nhằm tạo điều kiện cho học sinh tự phát triển các năng lực không những về
chuyên môn mà còn phát huy đƣợc các năng lực khác từ trong nhà trƣờng nhằm có
thể phục vụ phụ nữ theo nhu cầu xã hội hiện nay sau khi tốt nghiệp.
Những nội dung chính của đề tài đã đƣợc thực hiện bao gồm:
Cơ sở lý luận về việc phát triển chƣơng trình đào tạo Hộ sinh bậc trung cấp
theo hƣớng năng lực thực hiện
Cơ sở thực tiễn về việc phát triển chƣơng trình đào tạo Hộ sinh bậc trung cấp
theo hƣớng năng lực thực hiện
Phát triển chƣơng trình đào tạo Hộ sinh bậc trung cấp theo hƣớng năng lực
thực hiện
Kết quả cuối cùng mà đề tài thực hiện đƣợc là chƣơng trình đào tạo Hộ sinh bậc
trung cấp theo năng lực thực hiện đã đƣợc đa số các chuyên gia đánh giá ở mức độ
phù hợp và rất phù hợp.
Ngƣời nghiên cứu mong muốn rằng sản phẩm này sẽ góp phần nâng cao chất
lƣợng đào tạo và tăng tính chuyên nghiệp của ngƣời Hộ sinh khi tốt nghiệp, đồng
based curriculum
The results showed that most of experts assessed the SecondaryMidwifery
training programstowards a competency based curriculum
isappropriateandconsistent.
The researcher hope thatthisproductwillcontribute to improve thequality of
educationandincreasethe professionalism oftheMidwifery after graduationand
helpforwomen, pregnantmothersand infants to enjoybettercareservices.
Luận văn thạc sĩ Giáo Dục Học Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Xuân
2013 v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I
LỜI CẢM ƠN II
TÓM TẮT III
ABSTRACT IV
MỤC LỤC V
DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ VII
1. DANH MụC HÌNH: VII
2. DANH MụC BẢNG, BIểU Đồ: VIII
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT IX
PHẦN A: DẪN NHẬP 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2.MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
2.1. Mục tiêu: 3
Luận văn thạc sĩ Giáo Dục Học Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Xuân
2013 vi
1.3.2. Chƣơng trình khung và chƣơng trình chi tiết trong giáo dục nghề nghiệp: 13
1.3.3. Phát triển chƣơng trình dạy học trong giáo dục nghề nghiệp: 14
1.3.4. Các mô hình phát triển chƣơng trình dạy học giáo dục nghề nghiệp: 14
1.3.4.1. Mô hình phát triển chƣơng trình dạy học có hệ thống: 15
1.3.4.2. Mô hình phát triển chƣơng trình dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện: 15
1.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC THỰC HIỆN 19
1.3.1. Năng lực: 19
1.3.2. Năng lực thực hiện : 20
1.3.3. Mô - đun năng lực thực hiện: 21
1.3.4. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề: 22
1.3.5. Đào tạo nghề theo mô - đun năng lực thực hiện 22
1.3.6. Đặc điểm của đào tạo nghề theo mô - đun NLTH 22
TIỂU KẾT CHƢƠNG I 29
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỂN VỀ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỘ
SINH TRUNG CẤP TẠI TP. HCM 30
2.1. CƠ SỞ THỰC TIỂN VỀ SỨC KHOẺ, NHU CẦU ĐƢỢC CHĂM SÓC CỦA CON NGƢỜI: 30
2.1.1. Con ngƣời: 30
2.1.2. Sức khoẻ: 30
2.1.3. Các học thuyết liên quan đến nhu cầu cơ bản của con ngƣời: 30
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CHUNG CỦA NGƢỜI HỘ SINH: 31
2.3. NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ NGHỀ HỘ SINH 32
2.3.1. Các chƣơng trình hộ sinh ở nƣớc ngoài: 32
2.3.2. Chƣơng trình hộ sinh trong nƣớc 34
2.3.3. Tình hình dạy và học của Hộ sinh trung cấp tại thành phố Hồ Chí Minh. 35
2.3.6.2.Hình thức tuyển dụng Hộ sinh tại các bệnh viện: 50
2.3.6.3.Hình thức tổ chức huấn luyện ngƣời Hộ sinh mới tuyển ở các bệnh viện 50
2.3.6.4.Ý kiến của các nhà quản lý về thu nhập của ngƣời Hộ sinh 51
2.3.6.5.Nhận định về khả năng phát triển về nghề Hộ sinh 52
2.3.6.6.Kết quả khảo sát những ý kiến về nghề Hộ sinh: 52
TIỂU KẾT CHƢƠNG II 56
CHƢƠNG 3 PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỘ SINH BẬC TRUNG CẤP
THEO HƢỚNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN 57
3.1. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO : 57
3.1.1. Phân tích, đánh giá nhu cầu đào tạo: 57
3.1.2. Lập kế hoạch, chuẩn bị: 57
3.1.3. Phân tích nghề Hộ sinh: 57
BẢNG PHÂN TÍCH NGHỀ 66
3.1.4. Xây dựng mục tiêu đào tạo: 67
3.1.5. Phân tích công việc: 68
3.1.6. Thiết kế chƣơng trình đào tạo. 68
3.1.6.1. Chọn nội dung đào tạo: 68
3.1.6.2. Thiết kế chƣơng trình đào tạo: 75
3.2. ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG TRÌNH: 81
3.3.1 Mức độ cụ thể và phù hợp của nội dung thông tin chƣơng trình: 82
3.3.2. Mức độ cụ thể và phù hợp của nội dung thông tin Mô – đun 1: 82
3.3.3. Mức độ cụ thể và phù hợp của nội dung thông tin Mô – đun 2: 83
3.3.4. Mức độ cụ thể và phù hợp của nội dung thông tin Mô – đun 3: 83
3.3.5. Mức độ cụ thể và phù hợp của nội dung thông tin Mô – đun 4: 84
3.3.6. Mức độ cụ thể và phù hợp của nội dung thông tin Mô – đun 5: 84
3.3.7. Mức độ cụ thể và phù hợp của nội dung thông tin Mô – đun 6: 84
3.3.8. Mức độ cụ thể và phù hợp của nội dung thông tin Mô – đun 7: 84
3.3.9. Mức độ cụ thể và phù hợp của nội dung thông tin Mô – đun 8: 85
3.3.10. Mức độ cụ thể và phù hợp của nội dung thông tin Mô – đun 9: 85
Bảng 2. 1. Ý kiến về các phƣơng pháp dạy lý thuyết, thực hành và đánh giá học sinh. 41
Bảng 2. 2. Kết quả khảo sát về tiền lƣơng. 45
Bảng 2. 3. Kết quả khảo sát về việc cơ quan tổ chức huấn luyện cho ngƣời mới vào 48
Bảng 2. 4. Kết quả khảo sát ý kiến về nội dung kiến thức cần thêm vào môn học: 48
Bảng 2. 5. Bảng số lƣợng Hộ sinh và Bác sỹ tại các bệnh viện qua khảo sát: 49
Bảng 2. 6. Kết quả khảo sát những ý kiến về nghề Hộ sinh 52
Bảng 3. 1. Bảng dự thảo phân tích nhiệm vụ - công việc của nghề Hộ sinh 60
Bảng 3. 2: Bảng kết quả về ý kiến đánh giá bảng dự thảo phân tích nghề Hộ sinh 63
Bảng 3. 3. Kết quả khảo sát ý kiến về phân bậc nghề cho mỗi công việc. 69
Bảng 3. 4 Bảng sắp xếp các công việc theo thứ tự giảm dần. 72
Bảng 3. 5. Bảng cấu trúc chƣơng trình Hộ sinh 77
Bảng 3. 6. Bảng danh mục công việc (tên bài) và thời lƣợng mô – đun 4 80
Bảng 3. 7. Kết quả ý kiến đánh giá về nội dung thông tin chƣơng trình 82
Bảng 3. 8. Kết quả ý kiến đánh giá về nội dung thông tin Mô – đun 1 82
Bảng 3. 9. Kết quả ý kiến đánh giá về nội dung thông tin Mô – đun 2 83
Bảng 3. 10. Kết quả ý kiến đánh giá về nội dung thông tin Mô – đun 3 83
Bảng 3. 11. Kết quả ý kiến đánh giá về nội dung thông tin Mô – đun 4 84
Bảng 3. 12. Kết quả ý kiến đánh giá về nội dung thông tin Mô – đun 5 84
Bảng 3. 13. Kết quả ý kiến đánh giá về nội dung thông tin Mô – đun 6 84
Bảng 3. 14. Kết quả ý kiến đánh giá về nội dung thông tin Mô – đun 7 84
Bảng 3. 15. Kết quả ý kiến đánh giá về nội dung thông tin Mô – đun 8 85
Bảng 3. 16. Kết quả ý kiến đánh giá về nội dung thông tin Mô – đun 9 85
Bảng 3. 17. Kết quả ý kiến đánh giá về nội dung thông tin Mô – đun 10 86
Bảng 3. 18. Kết quả đánh giá về thời lƣợng của chƣơng trình 87
Bảng 3. 19. Kết quả đánh giá chung về chƣơng trình 87
2. Danh mục biểu đồ:
Biểu đồ 2. 1. Lý do chọn nghề 39
Biểu đồ 2. 2 Ý kiến về nghề Hộ sinh dễ tìm việc 40
Biểu đồ 2. 3. Ý kiến về nội dung môn đã học 40
Biểu đồ 2. 4. Ý kiến về nội dung môn học chuyên ngành 41
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KTXH
Kinh tế xã hội
CTDH
Chƣơng trình dạy học
KHCB
Khoa học cơ bản
KTCS
Kiến thức cơ sở
CM
Chuyên môn
GDKT&DN
Giáo dục kỹ thuật và doanh nghiệp
KT
Kiến thức
GDCN
Giáo dục chuyên nghiệp
GDTX
Giáo dục thƣờng xuyên
GD
Giáo dục
TTDN
Trung tâm dạy nghề
PL
Phụ lục
VB
Văn bằng
SL
Số lƣợng
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
CSSK
Chăm sóc sức khoẻ
CSBM
Chăm sóc bà mẹ
CSSK TE
Chăm sóc sức khoẻ trẻ em
CSSK PN
Chăm sóc sức khoẻ Phụ nữ
CSBM TKTN
Chăm sóc bà mẹ trong kỷ thai nghén
CSBM TĐ
Chăm sóc bà mẹ trong đẻ
CSBM SĐ
Chăm sóc bà mẹ sau đẻ
DS - KHHGĐ
Dân số - kế hoạch hoá gia đình
VLTL - PHCN
Vật lý trị liệu – phụ hồi chức năng
ĐDCĐ
Điều dƣỡng cộng đồng
ĐĐCB
Điều dƣỡng cơ bản
CĐ
Cộng đồng
SS
Sơ sinh
TL - GDSK
Tâm lý – Giáo dục sức khoẻ
Luận văn thạc sĩ Giáo Dục Học Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Xuân
2013 1
DẪN NHẬP
Luận văn thạc sĩ Giáo Dục Học Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Xuân
2013
Phần A. Dẫn nhập.
1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo dục luôn gắn liền với sự phát triển của loài ngƣời,quá trình phát triển của
một nền giáo dục luôn chịu tác động bởi nhiều nhân tố: con ngƣời, khoa học – công
nghệ, kinh tế, xã hội, văn hóa…. Do vậy, giáo dục phải không ngừng đổi mới để
tăng cƣờng giáo dục với chất lƣợng ngày càng tăng, phù hợp và đáp ứng tốt yêu cầu
phát triển của xã hội trên từng bƣớc tiến của thời đại.
Trong đó giáo dục nghề nghiệp là bộ phận không thể tách rời nền giáo dục của
một quốc gia. Đổi mới giáo dục nghề nghiệp nhằm tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng
tốt nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nƣớc nói chung đồng thời cung
cấp cho xã hội những con ngƣời có khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc sức
khỏe cho bà mẹ và trẻ em nói riêng. Việc đổi mới giáo dục nghề nghiệp đƣợc thực
hiện trƣớc hết là việc điều chỉnh và triển khai chƣơng trình đào tạo sao cho phù hợp
theo từng thời kỳ phát triển của xã hội.
Từ những quan điểm thực tế đó, trong mục tiêu giáo dục Việt Nam đã nêu rằng:
“Giáo dục nghề nghiệp cần có những bƣớc chuyển mới tạo bƣớc đột phá về dạy
Luật giáo dục sửa đổi năm 2009 ở khoản 2 điều 6 đƣợc sửađổi, bổ sung nhƣ
sau: “Chƣơng trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống
nhất, tính thực tiễn, tính hợp lý và kế thừa giữa các cấp học và trình độ đào tạo; tạo
điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo,
ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; là cơ sở bảo
đảm chất lƣợng giáo dục toàn diện; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế".
[10]
Để chất lƣợng đào tạo nghề đáp ứng đƣợc yêu cầu của thị trƣờng lao động, đáp
ứng sự thay đổi vƣợt bậc của khoa học công nghệ thì chƣơng trình, giáo trình phải
đƣợc xây dựng theo một phƣơng pháp khoa học, sát với yêu cầu thực tiễn đồng thời
phải đƣợc thƣờng xuyên cập nhật bổ sung, sửa đổi. Có nhƣ thế việc đào tạo nghề
mới đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới của Luật Giáo Dục theo 3 cấp trình độ, đáp ứng
nhu cầu xã hội, bắt kịp đƣợc nhịp tiến nhanh chóng của khoa học công nghệ trong
giai đoạn hiện nay.
TS. Babatunde Osotimehin Giám đốc điều hành Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc
(UNFPA) đã cho biết trong thông điệp của mình nhân ngày Nữ hộ sinh quốc tế 5/5
về ngƣời làm nghề Nữ hộ sinh nhƣ sau: “ họ không chỉ làm công việc đỡ đẻ và
chăm sóc trẻ sơ sinh, họ còn làm công việc cứu sống ngƣời khác.” và trên thế giới
"Mỗi ngày có 1.000 sản phụ tử vong và 5.500 trẻ sơ sinh chết trong vòng một tuần
sau khi sinh do không đƣợc chăm sóc y tế đầy đủ”. Ở những quốc gia nghèo nhất,
chỉ có khoảng 13% các ca sinh đẻ do các nữ hộ sinh hoặc cán bộ y tế có kỹ năng hộ
sinh thực hiện. Do đó, TS Babatunde Osotimehin khẳng định vai trò của nữ hộ sinh
là “những ngƣời anh hùng thầm lặng trong bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh”.
Ông cũng cho rằng, đầu tƣ vào nguồn nhân lực cho y tế là một trong những khoản
đầu tƣ tốt nhất mà mọi quốc gia nên thực hiện. Trong năm 2011, UNFPA đã nhấn
mạnh vai trò quan trọng của nữ hộ sinh trong việc cứu sống bà mẹ - trẻ sơ sinh và
tăng cƣờng hệ thống y tế quốc gia.
“Với tƣ cách là Giám đốc Điều hành của UNFPA, tôi muốn tôn vinh những công
việc quan trọng mà nữ hộ sinh đang thực hiện. Nữ hộ sinh không chỉ làm công việc
hiện.
2.2. Nhiệm vụ
Để đạt đƣợc các mục tiêu nghiên cứu trên ngƣời nghiên cứu cần thực hiện các
nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu về cơ sở lý luận việcphát triển chƣơng trìnhđào tạo theo
hƣớngnăng lực thực hiện.
- Khảo sát thực trạng nghề Hộ sinh tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Phát triển chƣơng trình đào tạo nghèHộ sinh trung cấp theo hƣớng năng lực
thực hiện tại Đại học y dƣợc thành phố Hồ Chí Minh.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Phát triển chƣơng trình đào tạo Hộ sinh trung cấp theo hƣớng năng lực thực
hiện.
3.2. Khách thể nghiên cứu
- Chƣơng trình đào tạo Hộ sinh trung cấp.
3.3. Khách thểđiều tra:
- NgƣờiHộ sinh trung cấp.
4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Chƣơng trình đào tạo hộ sinh trung cấp đang thực hiện chƣa đáp ứng đầy đủ đƣợc
những năng lực cần có của ngƣời Hộ sinh khi tốt nghiệp. Vì vậy nếu sử dụng chƣơng trình
đào tạo nghề Hộ sinh theo năng lực thực hiệnmà ngƣời nghiên cứu phát triển sẽ góp phần
nâng cao chất lƣợng đào tạo, cung ứng cho xã hội nguồn cán bộ y tế có đủ năng lực về
chuyên môn, y đức giúp chăm sóc tốt cho sức khoẻ phụ nữ, bà mẹ và trẻ sơ sinh.
Luận văn thạc sĩ Giáo Dục Học Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Xuân
2013
Phần A. Dẫn nhập.
4
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đề tài thực hiện việc nghiên cứu phát triển chƣơng trình đào tạo nghề Hộ sinh
- Thống kê, tổng hợp các số liệu của quá trình khảo sát để trên cơ sở kết quả đó
phân tích các nội dung liên quan đến các vấn đề nghiên cứu, đồng thời đƣa ra kết
luận hoặc điều chỉnh nội dung nghiên cứu.
Luận văn thạc sĩ Giáo Dục Học Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Xuân
2013
Phần A. Dẫn nhập.
5
7. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
* Về mặt lý luận: đóng góp cho ngành giáo dục – đào tạo những nội dung
mang tính khoa học và thực tiễn đƣợc trình bày trong đề tài có thể sử dụng làm tài
liệu tham khảo cho nghiên cứu phát triển chƣơng trình đào tạo nghề.
* Về mặt thực tiễn: kết quả nghiên cứu của đề tài nếu phát triển thành công sẽ
sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo, cung ứng cho xã hội nguồn cán bộ y tế có
đủ năng lực về chuyên môn cũng nhƣ về y đức giúp chăm sóc tốt cho sức khoẻ phụ
nữ, bà mẹ và trẻ sơ sinh.
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài các phần danh mục chữ viết tắt, danh mục các sơ đồ bảng biểu, tài liệu
tham khảo, phụ lục luận văn bao gồm ba phần:
PHẦN A: DẪN NHẬP
PHẦN B: NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬNVỀ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO
TẠO THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN
CHƢƠNG 2. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG NGHỀ HỘ SINH TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH.
CHƢƠNG 3. PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ HỘ SINH
BẬC TRUNG CẤP THEO HƢỚNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN TẠI ĐẠI HỌC Y
DƢỢC TP. HCM.
PHẦN C : KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(NVQs)) ở Anh và xứ Wales. Khung chất lƣợng quốc gia của New Zealand (New
Zealand's National Qualifications Framework), các tiêu chuẩn năng lực đƣợc tán
thành, khẳng định bởi Hội đồng đào tạo quốc gia Australia về đào tạo (National
Training Board (NTB)), và Hội đồng thƣ ký về những kỹ năng cần thiết phải đạt
đƣợc (the Secretary's Commission on Achieving Necessary Skills (SCANS)) và
những tiêu chuẩn kỹ năng quốc gia (the National Skills Standards) ở Mỹ
1
(*).
[30]
1.1.2. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề tại Việt Nam.
Tại Việt Nam đề tài nghiên cứu về mô – đun năng lực thực hiện do Giáo sƣ
tiến sĩ Nguyễn Minh Đƣờng làm chủ nhiệm đề tài vào năm 1993: “Mô – đun kỹ
năng hành nghề - Phƣơng pháp tiếp cận, hƣớng dẫn biên soạn và áp dụng” đã làm
sáng tỏ bản chất hƣớng tiếp cận, áp dụng mô – đun kỹ năng nghề trong đào tạo
nghề.
Đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phƣơng thức đào tạo nghề theo mô – đun kỹ
năng nghề” do Phó giáo sƣ tiến sĩ Nguyễn Đức Trí làm chủ nhiệm đề tài năm 1995.
Luận văn thac sĩ: “Phát triển chƣơng trình bồi dƣỡng năng lực công nghệ
thông tin cho Giáo viên dạy nghề tỉnh Bình Dƣơng” của tác giả Trần Thông Tuệ,
năm 2009.
(*) Bài viết “Mô hình năng lực trong giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” của
TS. Nguyễn Hữu Lam gửi đăng vào ngày 25/09/2007 lúc 03:55 PM .
Luận văn thạc sĩ Giáo Dục Học Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Xuân
2013
Phần B. Chương 1 Cơ Sở lý luận về phát triển CT ĐT theo NLTH .
7
thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho biết các phƣơng pháp đào tạo và các cách
thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập, và tất cả các cái đó đƣợc sắp xếp theo một
thời gian biểu chặt chẽ”
[14]
Tóm lại chƣơng trình đạo tạo là văn bản quy định mục tiêu đào tạo, các khối
kiến thức, năng lực, phẩm chấtthông qua các môn học/module cần trang bị cho
ngƣời học để sau đào tạo ngƣời học đạt mục tiêu đào tạo (kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo và tƣ tƣởng, tình cảm, thái độ).
1.2.3.Chƣơng trình khung (Framework Curriculum)
Chƣơng trình khung là danh sách các môn học, mô đun khung và giới hạn thời
lƣợng, đƣợc thiết kế bao quát cho một ngành, nghề đào tạo cụ thể trong một nhà
trƣờng.
Luận văn thạc sĩ Giáo Dục Học Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Xuân
2013
Phần B. Chương 1 Cơ Sở lý luận về phát triển CT ĐT theo NLTH .
8
Chƣơng trình khung đƣợc quy định bởi văn bản 01/2007/QĐ– BLĐTBXH cho
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc bộ quản lý và văn bản Số: 21/2001/QĐ-
BGD&ĐT cho các trƣờng trung cấp chuyên nghiệp do Bộ GD&ĐT quản lý.
1.2.4. Khung chƣơng trình đào tạo
Khung chƣơng trình đào tạo là văn bản quy định ngắn gọn số lƣợng và thời
lƣợngcác khối kiến thức thông qua các môn học của chƣơng trình đào tạo. Khung
chƣơng trình là văn bản cụ thể hóa chƣơng trình đào tạo và là pháp lệnh tổ chức đào
tạo.
1.2.5.Thiết kế chƣơng trình đào tạo:
a. Các cách tiếp cận để thiết kế chương trình đào tạo
- Tiếp cận theo nội dung: chú trọng khối lƣợng kiến thức và kỹ năng.
- Tiếp cận theo mục tiêu: chọn lọc kiến thức và kỹ năng đáp ứng mục tiêu.
- Tiếp cận theo quá trình: chú trọng vào việc dạy ngƣời học cách học.
9
- Khối kiến thức nghiệp vụ.
Phân loại theo chế độ tích lũy
- Học phần bắt buộc.
- Học phần tự chọn.
- Học phần tùy ý.
- Học phần ngoại khóa.
e. Mã hóa các học phần, tín chỉ
- Mục tiêu của mã hóa các học phần: để trình bày chƣơng trình ngắn gọn.
- Nguyên tắc mã hóa gồm các thông tin: thuộc khoa nào, trình độ kiến thức,
loại học phần, số lƣợng đơn vị học trình.
f. Chương trình đào tạo được thiết kế dựa vào chuẩn đầu ra
Áp dụng theo quy trình 4bƣớc nhằm đổi mới nội dung, phƣơng pháp và công
nghệ đào tạo:
- Hình thành mục tiêu, điều tra nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra.
- Thiết kế chƣơng trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra.
- Thực hiện đào tạo thí điểm, điều chỉnh chƣơng trình đào tạo.
- Triển khai đào tạo đại trà.
g. Chương trình đào tạo theo module
Từ kết quả phân tích nghề DACUM, thiết kế kiểu cấu trúc chƣơng trình đào tạo
theo Module (xem Hình 1.1). Hình 1. 1. Sơ đồ kiểu cấu trúc theo Module
tạo của chƣơng trình)
- Bƣớc 2. Xác định các yêu cầu về văn bằng chứng chỉ
- Bƣớc 3. Lựa chọn các nhiệm vụ và công việc trong sơ đồ phân tích nghề
cần phải đƣa vào chƣơng trình đào tạo
- Bƣớc 4. Xác định những kiến thức khoa học, công nghệ cần thiết để thực
hiện các công việc theo trình độ đào tạo và để phát triển trong tƣơng lai.
- Bƣớc 5. Hệ thống và nhóm các kiến thức theo lôgíc khoa học và lôgíc nhận
thức thành các môn học.
- Bƣớc 6. Hệ thống và nhóm các kiến thức, kỹ năng hành nghề thành các
môđun.
- Bƣớc 7. Xác định thời lƣợng cần thiết để dạy các môn học và các môđun.
- Bƣớc 8. Phân tích lôgíc trình tự dạy học theo các môn học và các môđun
trong chƣơng trình (sơ đồ mối liên hệ giữa các môn học/môđun trong chƣơng trình).
- Bƣớc 9. Xác định các vấn đề về tổ chức đào tạo.
- Bƣớc 10. Xác định các yêu cầu và công cụ đánh giá kết quả học tập của học
sinh theo mục tiêu đào tạo đã đề ra.
- Bƣớc 11. Xác định các nguồn lực và các giới hạn cần thiết để thực hiện
chƣơng trình đào tạo.
Nhƣ vậy sau khi thực hiện các công việc trên sản phẩm hình thành của giai đoạn
này chính là khung chƣơng trình đào tạo.
1.2.6. Xây dựng cấu trúc chƣơng trình
Theo Ton Wiles và Jóeph Bondi, trong chƣơng trình đào tạo có các mô hình tổ
chức tri thức sau:
Mô hình kiểu nhà khối (Building blocks design)
Theo cách thiết kế này, các bộ phận kiến thức và kỹ năng đƣợc sắp xếp theo
kiểu hình kim tự tháp. Học sinh đƣợc dạy theo những tài liệu (môn học) với kiến
thức từ đơn giản đến phức tạp và chuyên môn hơn. Đây là một loại kết cấu chƣơng
trình môn học theo học chế niên chế phổ biến với các môn học có mức độ phức tạp
tăng dần ở các môn đại cƣơng, kỹ thuật cơ sở và chuyên ngành ở đại học. Quá trình
tổ chức dạy học theo chƣơng trình đƣợc tổ chức chặt chẽ, logic theo một trình tự đã
chức học tập cụ thể. Chẳng hạn, khi muốn hƣớng dẫn học một công việc nào đó thì
các tri thức và kỹ năng đƣợc tổ chức theo quá trình hƣớng dẫn (chuẩn bị, thực hiện
công việc – kiểm tra, đánh giá công việc).
Chƣơng trình dạy học theo thời gian khóa học, các môn học đƣợc sắp xếp theo
trình tự thời gian cố định.
1.2.7.Biên soạn chƣơng trình chi tiết
Khi thiết kế tổng thể xong, ngƣời thiết kế chƣơng trình tiếp tục thực hiện các nội
dung sau:
- Viết mục tiêu và mục tiêu thực hiện các môđun/ môn học.
- Xác định nội dung và thời lƣợng cho các môđun/ môn học.
- Xác định các yêu cầu và công cụ đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
mục tiêu thực hiện của các môđun/ môn học.
- Xác định các nguồn lực cần thiết để dạy và học môđun/ môn học.
- Xác định số lƣợng các bài dạy/đơn nguyên học tập, viết mục tiêu thực hiện.
- Xác định nội dung và thời lƣợng dành cho các bài/đơn nguyên học tập.
- Biên soạn chƣơng trình đào tạo nghề theo mẫu định dạng quy định.
1.3. LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO NGHỀ
1.3.1. Hệ thống đào tạo nghề và phát triển chƣơng trình đào tạo
Luật giáo dục 2005 quy định hệ thống giáo dục nghề nghiệp gồm trung cấp
chuyên nghiệp và dạy nghề. Hệ thống đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ do Bộ Lao
động Thƣơng binh và Xã hội (LĐTB&XH) quản lý, hệ thống giáo dục nghề nghiệp
của Việt Nam còn có một loại hình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp do Bộ Giáo
dục và Đào tạo (GD&ĐT) quản lý.
Luận văn thạc sĩ Giáo Dục Học Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Xuân
2013
Phần B. Chương 1 Cơ Sở lý luận về phát triển CT ĐT theo NLTH .
12
Trung cấp chuyên nghiệp đƣợc thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với ngƣời
ngƣời học có thể nhận đƣợc kiến thức hoàn chỉnh hoặc chƣa hoàn chỉnh của một
lĩnh vực chuyên môn nhất định và có thể hành nghề trên lĩnh vực chuyên môn đó.
Hoàn thành một chƣơng trình đào tạo quy định cho một cấp học nào đó thông
thƣờng đƣợc cấp bằng quốc gia tƣơng ứng.
Nghề và đào tạo nghề:
Tìm hiểu bản chất, đặc trƣng của nghề và khái niệm nghề là hết sức cần thiết để
phân biệt với các khái niệm có liên quan nhƣ: công việc, việc làm, hoạt động, kỹ
năng, kỹ xảo… Đồng thời tạo cơ sở khoa học cho việc đổi mới quá trình đào tạo nghề
Luận văn thạc sĩ Giáo Dục Học Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Xuân
2013
Phần B. Chương 1 Cơ Sở lý luận về phát triển CT ĐT theo NLTH .
13
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội không chỉ hiện tại mà cả trong tƣơng lai.
Nghề là một hiện tƣợng xã hội có tính lịch sử, gắn chặt với sự phân công lao
động xã hội, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại. Bởi vậy đối với
một nghề cũng có quá trình sinh thành – phát triển – tiêu vong hoặc chuyển sang
một trình độ cao hơn.
Mặc dù còn nhiều điểm khác nhau về định nghĩa nghề song chúng ta cũng có
thể nhận thấy đặc trƣng chung nhất khi xác định nghề nhƣ sau:
- Đó là hoạt động, là công việc thuộc lao động của con ngƣời có tính chu kỳ.
- Là sự phân công trong lao động xã hội, phù hợp yêu cầu xã hội.
- Nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần để con ngƣời tồn tại và
phát triển, là phƣơng tiện sinh sống (làm thuê hoặc tự làm cho bản thân).
- Là lao động có kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt, có giá trị trao đổi trong xã hội.
Trong so sánh tƣơng đối giữa các thuật ngữ nƣớc ngoài có 3 thuật ngữ: Nghề -
Công việc – Việc làm cần đƣợc phân biệt và sử dụng hợp lý trong xã hội.
Xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tiến bộ KHKT và văn
minh nhân loại nói chung và riêng về chiến lƣợc phát triển KTXH của mỗi quốc
gia. Bởi vậy phạm trù nghề sẽ biến đổi theo mạnh mẽ và gắn chặt với xu hƣớng
nghề đào tạo cụ thể trong một nhà trƣờng.
Chƣơng trình đào tạo cụ thể đƣợc xây dựng trên chƣơng trình khung. Chƣơng
trình khung do bộ chủ quản trực tiếp quản lý, xây dựng và ban hành. Các cơ sở dạy
nghề dựa theo các chƣơng trình khung đã ban hành để xây dựng chƣơng trình đào
tạo cụ thể cho cơ sở đào tạo của mình. Đối với các ngành, nghề đào tạo chƣa có
chƣơng trình khung, các trƣờng tự xây dựng và phát triển chƣơng trình đào tạo dựa
trên cơ sở phân tích nghề hoặc bản phân tích nghề do cơ quan có thẩm quyền đã
công bố.
Chƣơng trình đào tạo chi tiết chính là chƣơng trình đào tạo khung đã đƣợc triển
khai thành các phần chi tiết đến từng bài học và phân bổ cho từng học kỳ.
Chƣơng trình đào tạo khung đƣợc duyệt cố định bởi các cấp có thẩm quyền (cấp
bộ), còn chƣơng trình đào tạo chi tiết tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế, tùy thuộc vào
đặc thù của từng ngành, nghề, từng trƣờng có thể thiết kế với độ linh hoạt cao.
Thông thƣờng căn cứ vào chƣơng trình khung đã có, các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp sẽ thiết kế riêng cho mình các chƣơng trình chi tiết.
Khối luợng kiến thức, kỹ năng đƣợc quy định trong chƣơng trình khung tối thiểu
mà ngƣời học nghề ở một nghề xác định, một trình độ xác định phải đạt đƣợc sau
khóa học gọi là “phần cứng”. Phần cứng chiếm 75% chƣơng trình đào tạo. Chƣơng
trình khung áp dụng thống nhất cho tất cả các cơ sở dạy nghề trên cả nƣớc.
1.3.3. Phát triển chƣơng trình dạy học trong giáo dục nghề nghiệp:
Từ những năm 1980 trở lại đây, những thay đổi nhanh chóng của khoa học kỹ
thuật và khung cảnh kinh tế, chính trị, văn hóa đã tác động mạnh đến giáo dục nói
chung và chƣơng trình giáo dục nói riêng. Từ đó buộc phải có những đổi mới trong
giáo dục và nhìn chung sự mọi đổi mới đều mang tính định hƣớng. Đối với chƣơng
trình giáo dục đổi mới không thể là loại bỏ hoàn toàn chƣơng trình đang dạy mà là
tiến hành cải tiến, phát triển chƣơng trình đó lên cho phù hợp với sự phát triển
nhanh về tri thức khoa học và công nghệ, với sự tăng trƣởng của kinh tế, xã hội và
nhu cầu cá nhân của ngƣời học. Phát triển chƣơng trình dạy học đƣợc xem đƣợc
xem là quá trình thiết kế, điều chỉnh, sửa đổi chƣơng trình dạy học dựa trên việc
đánh gíá chƣơng trình dạy học thƣờng xuyên, liên tục để kịp thờì điều chỉnh từng
Xác định phạm vi năng lực (Develop Competency Profile)
Biên soạn các hƣớng dẫn/môđun học tập (Develop Learning
Guides/Modules)
Hoặc:
Biên soạn hƣớng dẫn chƣơng trình (Decelop Curriculum Guide)
Biên soạn các kế hoạch bài dạy (Develop lesson Plans)
Phát triển các phƣơng tiện trợ giúp (Develop Supportive Media)
Thử nghiệm, rà soát lại các tài liệu (Pilot – Test, Revise Materials)
o Giai đoạn thực hiện
Triển khai kế hoạch đào tạo (Implement Training Plan)
Tiếnhành đào tạo (Conduct Training)
Đánh giá trong quá trình (Conduct Pormative Evaluation)
Lập hồ sơ đào tạo (Document Training)
o Giai đoạn đánh giá
Đánh giá kết thúc (Conduct Summative Evaluation)
Phân tích thông tin đã thu thập (Analyze Informaton Collected)
Đề xuất các hoạt động điều chỉnh (Initial Corrective Actions)
1.3.4.2. Mô hình phát triển chƣơng trình dạy học theo tiếp cận năng lực thực
hiện:
Phát triển chƣơng trình đào tạo nghề (Curriculum) đƣợc xem nhƣ một bảng
mô tả năng lực của ngƣời lao động. Chƣơng trình đào tạo của 1 nghề cụ thể là
bảng mô tả năng lực của ngƣời lao động bao gồm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và tƣ
Luận văn thạc sĩ Giáo Dục Học Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Xuân
2013
Phần B. Chương 1 Cơ Sở lý luận về phát triển CT ĐT theo NLTH .
16
1. PHÂN TÍCH
NHU CẦU
2. LẬP KẾ
Hình 1. 2. Sơ đồ quy trình phát triển chƣơng trình đào tạo theo tiếp cận năng lực
thực hiện
Bƣớc1.Phân tích, đánh giá nhu cầu đào tạo: (Training need analysis _ TNA)Là
bƣớc đầu tiên vàlà giai đoạn quan trọng trong chu trình đào tạo nghề,. Phải xác
định mục đích, phƣơng pháp và các bƣớc của việc phân tích nhu cầu
Bƣớc 2.Lập kế hoạch, chuẩn bị: Phải lên kế hoạch các công việc tiếp theo, chuẩn bị
nguồn lực, nhân lực, sự ủng hộ của các lãnh đạo cũng nhƣ các phòng ban…
Bƣớc 3.Phân tích nghề, nhằm “chụp” lại một bức hình toàn cảnh của một
nghề trong thời điểm xây dựng chƣơng trình, bao gồm:
- Phân tích nghề là nền tảng khoa học cho việc xây dựng nội dung và chƣơng
trìnhđào tạo "Bảng phân tích nghề là cơ sở xuất phát để xây dựng các tài liệu đào
tạo”. bảng phân tích nghề phải đặc biệt làm sáng tỏ cấu trúc về nội dung nghề đào
tạo.
- Phân tích nghề là cơ sở để soạn tài liệu giáo khoa ở dạng phiếu giảng dạy vì qua
phân tích nghề, ta có thể xác định đƣợc tổng số động tác của một nghề và thứ tự hóa
chúng để đƣa vào giảng dạy.
- Phân tích nghề là cơ sởđể lựa chọn dụng cụ, thiết bị, phƣơng tiện giảng dạy và
Mô hình
phát triển