Phát triển chương trình đào tạo lập trình viên tin học theo hướng CBT (Competency Based Training-Năng lực thực hiện) tại Trường Đại học Tây Đô - Pdf 26

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thời đại kinh tế tri thức, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh và mạnh như
siêu bão, đang hàng ngày hàng giờ làm thay đổi mọi mặt của lao động sản xuất. Cơ
cấu nghề nghiệp luôn biến động, nhiều nghề mới xuất hiện, nhiều nghề cũ mất đi,
và những nghề còn lại cũng thường xuyên được biến đổi và phát triển. Khái niệm
học một nghề hoàn chỉnh để phục vụ suốt đời đã trở nên lỗi thời. Ngày nay học
suốt đời đã trở thành một nhu cầu của mọi người và cho sự phát triển của xã hội.
Cần gì học nấy và không ngừng nâng cao trình độ để đáp ứng nhu cầu luôn luôn
biến đổi của thị trường lao động đã trở thành nhu cầu tất yếu. Bởi vậy quá trình đào
tạo nghề truyền thống theo niên chế với một kế hoạch đào tạo cứng nhắc đã trở nên
kém linh hoạt và kém hiệu quả, khó đáp ứng thực tiễn , nhu cầu xã hội.
Đặc biệt trong điều kiện nước ta hiện nay, nền kinh tế đang trên đà phát
triển nhiều cơ hội và cũng nhiều thách thức. Nền công nghiệp nước nhà còn thiên về
gia công và lắp ráp, các lĩnh vực công nghệ cao đang hình thành và sẽ phát triển;
việc định hướng đào tạo đi theo triết lý nào là một việc làm vô cùng cấp thiết.Việc
phổ biến nghề rộng rãi, và đào tạo nghề cơ bản cho người lao động nhất là tầng lớp
thanh thiếu niên với những nội dung đào tạo nghề thực dụng, để giúp họ tự tìm
kiếm công ăn việc làm hoặc để nâng cao năng suất lao động đang là một nhu cầu
cấp bách của toàn xã hội.
Để đáp ứng các yêu cầu trên, kinh nghiệm của các nước trên thế giới: hệ
thống giáo dục nghề nghiệp đang tiếp cận với phương thức đào tạo theo hướng CBT
(Competency Based Training-Năng lực thực hiện). Cách tiếp cận này chỉ ra rằng
trong đào tạo nghề, người lao động tương lai không chỉ cần kiến thức, kỹ năng
chuyên môn mà còn cần cả kỹ năng về phương pháp tiếp cận, giải quyết vấn đề và
các năng lực xã hội cần thiết thực sự cho một nghề nghiệp tại vị trí lao động cụ thể
của mình. Tuy nhiên để phù hợp với điều kiện Việt Nam, trong sự đột phá đổi mới
về phương thức đào tạo, Tổng cục dạy nghề đã ban hành chương trình khung theo
module. Chương trình khung được xây dựng theo hướng tiếp cận mục tiêu đào tạo
2

Để đạt được các mục tiêu trên người nghiên cứu thực hiện các nhiệm vụ
sau:
(1). Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức dạy học và đào tạo theo hướng
nâng cao năng lực thực hiện.
(2). Khảo sát, phân tích thực trạng giảng dạy các học phần (dạng module)
theo năng lực thực hiện tại Trường Đại học Tây Đô.
(3). Xây dựng hệ thống bài học thực hành dạng module lập trình viên tin
học theo hướng nâng cao năng lực thực hiện.
(4). Lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia công nghệ thông tin, chuyên gia
Giáo Dục Học để đánh giá chương trình đào tạo.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn, người nghiên cứu chỉ tiến hành khảo
sát trên 05 đơn vị đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ : Cao Đẳng Cần Thơ, Cao
Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật, Cao Đẳng Nghề ISPACE, Trường Trung Cấp Kỹ Thuật,
Đại Học Cần Thơ, Đại Học Tây Đô.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tham khảo và phân tích các tài liệu có liên quan để đưa ra cơ sở lý luận và
thực tiễn của đề tài. Các tài liệu có liên quan đến đề tài như: đào tạo và phát triển,
tham khảo các chương trình đào tạo trong nhà trường, các luận văn về đào tạo tại
nhà trường gắn liền với doanh nghiệp, đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội. Từ đó xây
dựng mô hình đào tạo lập trình viên tin học.
5.2 Phương pháp quan sát
Quan sát công tác đào tạo của trường Đại học Tây Đô và các đơn vị đào tạo
khác để thấy được thực trạng đào tạo nghề lập trình viên tin học hiện nay của nhà
trường. Từ đó đề xuất mô hình phát triển chương trình đào tạo lập trình viên tin học.
4
5.3 Phương pháp điều tra, khảo sát
Dùng phiếu khảo sát để đánh giá thực trạng đào tạo nghề lập trình viên tin học.
Phiếu khảo sát cho các học viên đã tốt nghiệp công nghệ thông tin tại thành

được những yêu cầu của công việc. NLTH bao gồm các kỹ năng thực hành, giao
tiếp, giải quyết vấn đề và các kĩ năng trí tuệ; thể hiện đạo đức lao động nghề nghiệp
tốt; có khả năng thích ứng để thay đổi; có khả năng áp dụng kiến thức của mình vào
công việc; có khác vọng học tập và cải thiện; có khả năng làm việc với người khác
trong tổ, nhóm.
- DACUM: thuật ngữ được viết tắt từ các chữ cái của cụm từ tiếng Anh
“Develop A Curriculum” (Xây dựng một chương trình). Đây là một phương pháp
phân tích nghề, qua đó một tiểu ban gồm các chuyên gia lành nghề được tập hợp và
dẫn dắt bởi một thông hoạt viên đã được đào tạo để cùng xác định danh mục các
nhiệm vụ và công việc mà các công nhân lành nghề phải thực hiện trong nghề
nghiệp của họ.
- NLTH có 4 thành phần chủ đạo để tạo nên một khả năng làm việc ở mỗi con
người, đó là:
Năng lực kỹ thuật
Năng lực phương pháp
Năng lực thích nghi
Năng lực xã hội
Năng lực kỹ thuật là sự kết hợp các khả năng nhận thức và kỹ năng vận động
trong một nghề, theo các yêu cầu của xã hội. Năng lực kỹ thuật có 2 yếu tố cần nhấn
mạnh:
Yếu tố tiêu chuẩn: ở một số quốc gia xem năng lực kỹ thuật được định nghĩa
và quản lý bởi các qui tắc đào tạo.
Yêu cầu của xã hội: một cuộc phân tích nghề về kỹ năng nghề sẽ được thực
hiện nhằm xác định năng lực kỹ thuật nào được áp dụng, sau đó năng lực này sẽ
được áp dụng ở nhiều trường hợp.
6
Năng lực phương pháp là khả năng tự lấy thông tin và đồng hóa kiến thức nền
đã được học và kỹ thuật nơi làm việc biết cách xử lý các tình huống và áp dụng
đúng các qui trình vào nhiệm vụ yêu cầu.
Năng lực thích nghi (năng lực ứng dụng linh hoạt) do tốc độ phát triển của

a. Sự thực hiện (Hành động hoặc kỹ năng cần thực hiện).
Trình bày về công việc/kỹ năng và người lao động cần thực hiện (Luôn bắt
đầu bằng một từ chỉ hành động trong khi trình bày).
b. Điều kiện thực hiện
Trong phần này ghi các thông tin, công cụ, thiết bị và các nguồn lực cần thiết
khác cần cung cấp cho người lao động (người tốt nghiệp) để thực hiện hành động
công việc.
c. Tiêu chuẩn (các tiêu chí tiêu chuẩn của sự thực hiện)
Trong phần này trình bày các tiêu chí dùng để xác định độ cần đạt được của
sự thực hiện. Chúng có thể bao gồm các đặc tính của sản phẩm (ví dụ Về màu sắc,
hình dáng, kích cỡ), các yêu cầu về quá trình hoặc quy trình ( ví dụ các qui định an
toàn lao động, kỹ thuật), yêu cầu về thời gian và sự chuẩn xác.
d. Kiến thức và khả năng liên quan
Trong phần này ghi các kiến thức và khả năng mà người lao động cần có để
thực hiện công việc hoặc kỹ năng.
e. Phương pháp đánh giá
Ghi các phương pháp sẽ được dùng để đánh giá hoặc đo lường sự thực hiện
công việc của một người và quy trình lập hồ sơ về kết quả đánh giá.
8
1.3.2 Đặc điểm của một chương trình đào tạo theo hướng NLTH [Xem
trang 15]
1.3.3 Những ưu điểm và hạn chế của đào tạo theo năng lực thực hiện
[Xem trang 16]
1.3.4 Sự khác nhau cơ bản chương trình đào tạo truyền thống và đào tạo
theo năng lực thực hiện [Xem trang 18]
1.4 Sự phù hợp của chương trình đào tạo theo hướng năng lực thực hiện đối
với giảng dạy lập trình viên tin học hệ trung cấp
Lập trình trên máy tính là kỹ năng cần phải có của một nhân viên lập
trình, nội dung của kỹ năng này thường giảng dạy tại các trường trung cấp, cao
đẳng, đại học, v.v. Tuy nhiên hầu hết chỉ trang bị khối lượng kiến thức nền quá

riêng và cho các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung vì hiện nay nguồn nhân
lực CNTT còn thiếu rất nhiều.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỂN
2.1 Các văn bản pháp lý [Xem trang 33]
2.2 Thực trạng kinh tế xã hội - lao động - giáo dục của thành phố Cần Thơ
2.2.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội [Xem trang 34]
2.2.2 Cơ cấu lao động [Xem trang 35]
2.2.3 Cơ cấu trình độ [Xem trang 35]
2.3 Quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học Tây Đô giai đoạn 2006-
2011 [Xem trang 36]
2.4 Tình hình đào tạo công nghệ thông tin ở Thành phố Cần Thơ [xem trang
38]
2.4.1 Chương trình đào tạo nghề lập trình mạng máy tính của Trường cao
đẳng nghề ISPACE [Xem trang 39]
Thông tin chung về chương trình đào tạo
Tên nghề: Lập trình Máy tính
Mã nghề: 40480204
10
Trình độ: Trung cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương trở
lên.
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 30
1) Mục tiêu đào tạo
1.1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
- Kiến thức
+ Hiểu biết được những khái niệm về máy tính, công nghệ thông tin
và các ứng dụng của công nghệ thông tin.
+ Biết được các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
+ Biết được các kiến thức về cơ sở dữ liệu, qui trình phân tích và xây

nghiệp là 30 giờ.
2.4.2 Chương trình đào tạo tin học ứng dụng của Trường Đại học Tây Đô
[Xem trang 43]
Ngành: TIN HỌC ỨNG DỤNG
Mã ngành:
Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung
(Ban hành tại Quyết định số…ngày….của Hiệu trưởng trường Đại học Tây
Đô)
1. Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo Trung cấp Tin học ứng dụng là đào tạo người lao động có
kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp, có đạo đức, lương tâm nghề
nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, nhằm tạo điều kiện cho
người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội.
a. Kiến thức: Chương trình Trung cấp Tin học ứng dụng nhằm giúp học
sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng thực hành tin học ứng dụng; quản trị và bảo trì
mạng máy tính; lập trình các ứng dụng quản lý.
b. Kỹ năng nghề nghiệp: Người tốt nghiệp có khả năng:
12
+ Sử dụng thành thạo tin học văn phòng; tin học quản lý Access và mạng
máy tính.
+ Bảo trì và khắc phục các sự cố thường gặp ở phần cứng và phần mềm
máy tính.
+ Quản trị và khai thác phòng máy tính, phòng Internet, mạng cục bộ.
+ Lập trình các chương trình quản lý có qui mô vừa và nhỏ.
+ Có thể ứng dụng tin học để làm việc trong các tổ chức hành chính, kinh
tế, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các cơ sở giáo dục đào tạo.
2. Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo: 2 năm (4 học kỳ, 2 học kỳ mỗi năm)
3. Khối lượng kiến thức toàn khoá

7.1. Cấu trúc kiến thức của chương trình
Bảng 7.2 Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo ngành tin học ứng
dụng tại Trường Đại học Tây Đô
KHỐI KIẾN THỨC Số ĐVHT Ghi chú
Kiến thức giáo dục đại cương 37
Kiến thức giáo dục chuyên
nghiệp
53
Tổng khối lượng 90
Qua hai mô hình đào tạo trên cho ta thấy có nhiều điểm tương đồng về
phương thức đào tạo, đối tượng tuyển sinh, thời gian ,… nhưng vẫn còn nặng về
khối lượng kiến thức đại cưng nên chăng ta cần phát triển một chương trình đào tạo
phù hợp hơn nữa theo đúng năng lực để đáp ứng được nhu cầu càng ngày càng cao
của thị trường lao động, đặc biệt là ngành công nghệ thông tin thay đổi từng giây
từng phút từng giờ như hiện nay.
2.5 Bộ công cụ khảo sát về công tác đào tạo lập trình viên tin học ở thành phố
Cần Thơ. (Dành cho học viên đã tốt nghiệp) [Xem 47].
Để tìm hiểu thực trạng năng lực sử dụng CNTT của người học sau khi tốt
nghiệp, người nghiên cứu đã gửi phiếu khảo sát đến các anh chị học viên đã tốt
14
nghiệp chương trình đào tạo CNTT . Nội dung phiếu khảo sát chủ yếu tìm hiểu về
năng lực sử dụng CNTT cơ bản, cần thiết nhất cho người nghiên cứu.
Bảng khảo sát được thiết kế tất cả 26 câu hỏi gồm 3 phần chính:
Phần 1: Tìm hiểu thông tin chung của người được khảo sát
Phần 2 : Ý kiến của anh/chị về quá trình đào tạo
Phần 3 : Ý kiến của anh/chị về chế độ chính sách đối với đào tạo lập trình
viên tin học hệ trung cấp trong giai đoạn hiện nay như thế nào?
2.6 Kết quả khảo sát thực trạng từ người học [Xem trang 47]
Số lượng phiếu phát ra 85 thu về là 82 đạt tỷ lệ trên 96%
Công nghệ thông tin là một ngành mà có thể giúp cho hơn 70 % người lao

0
30
43
9
1
20
44
17
0
24
54
4
5
32
38
7
0
10
20
30
40
50
60
Nội dung
đào tạo
Thời
gian đào
tạo
Số giờ lý
thuyết

phiếu khảo sát đến các quí thầy cô giảng viên có tham gia giảng dạy về lĩnh vực
CNTT của các đơn vị có đào tạo CNTT. Nội dung phiếu khảo sát chủ yếu tìm hiểu
về năng lực sử dụng CNTT cơ bản, cần thiết nhất cho người nghiên cứu.
Bảng khảo sát được thiết kế tất cả 11 câu hỏi gồm 2 phần chính:
Phần 1: Thông tin chung cá nhân
Phần 2: Ý kiến về quá trình đào tạo nghề
Các câu hỏi nhằn khảo sát mức độ khó khăn thường gặp trong quá trình
giảng dạy, đánh giá về mức độ của chương trình đào tạo, về xây dựng và phát triển
chương trình đào tạo, về cơ sở vật chất, chính sách, và những đề xuất, giải pháp
nâng cao hiệu quả đào tạo Lập trình viên tin học tại Cần thơ trong thời gian tới.
2.8 Kết quả khảo sát thực trạng từ giáo viên
Số lượng phiếu phát ra 35 thu về là 32 đạt tỷ lệ trên 92%
Bi
ểu đồ 12.2

Ch
ế độ chính sách gi
ành
11
71
10
72
33
49
21
61
21
61
54
28

sau khi tốt
16
a. Lĩnh vực và mức độ khó khăn mà quí thầy/cô thường gặp trong quá
trình giảng dạy [xem trang 55]
b. Ý kiến của quí thầy/cô đánh giá về mức độ của chương trình đào tạo
lập trình viên tin học hệ trung cấp ngắn hạn mà thầy/cô đang tham gia giảng
dạy
- Về mức độ phù hợp: Theo biểu đồ bên dưới cho ta thấy mức độ phù hợp
và tương đối phù hợp chiếm tỷ lệ cao từ nội dung đào tạo, thời gian đào tạo, số giờ
lý thuyết, số giờ thực hành, phương pháp giảng dạy, phương tiện dạy học, đây là
những dấu hiệu khả quan của một chương trình đào tạo.(Biểu đồ 15.2) c. Ý kiến của quí thầy/cô đánh giá về xây dựng và phát triển chương trình
đào tạo lập trình viên tin học hệ trung cấp:
Cho thấy mức độ thường xuyên cần phải phát triển chương trình đào tạo,
biên soạn giáo trình giảng dạy, cập nhật thông tin mới, điều chỉnh giáo trình và làm
phương tiện dạy học cho phù hợp, riêng về xây dựng chương trình đào tạo nghề
nên thỉnh thoảng. (Biểu đồ 17.2)
15
20
Rất phù hợp
0 2 2 1 1 3
Phù hợp
13 17 16 11 19 11
Tương đối phù hợp
18 11 11 15 10 16
Không phù hợp
1 2 3 5 2 2
Nội dung đào
tạo
Thời gian đào
tạo
Số giờ lý
thuyết
Số giờ thực
hành
Phương pháp
giảng dạy
Phương tiện
dạy học
1
16
6
5
4
1
6
16

6 16 8 6 6 9
Theo định kỳ
5 7 6 2 5 6
Không thường xuyên
4 2 2 2 3 2
Phát triển
chương trình
Xây dựng
chương trình
đào tạo nghề
Biên soạn
giáo trình
giảng dạy
Cập nhật
thông tin mới
Điều chỉnh
giáo trình
Làm phương
tiện dạy học
Bi
ểu đồ 17.2
Ý kiến đánh giá của giáo viên về xây dựng
CTĐT L
ập tr
ình viên tin h
ọc hệ trung cấp

17
d. Ý kiến của quí thầy/cô đánh giá về cơ sở vật chất và phương tiện dạy
học của các sở đào tạo lập trình viên tin học

8
19
5
11
18
3
6
16
10
0
5
10
15
20
25
Đầy đủ
7 8 11 6
Tương đối đủ
21 19 18 16
Thiếu
4 5 3 10
Phương tiện và
đồ dùng dạy
học trên lớp
Dụng cụ thực
hành
Cơ sở vật chất
(phòng học,
bàn ghế học
Vật tư thực

25
R ất k hả t hi
7 7 7 5 7 8
Khả thi
24 25 25 25 2 4 21
Khô ng k h

t hi
1 0 0 2 1 3
T ăng c ường thô ng
t in tuyên truyền về
ngành được đ à o
Đào t ạo , bồi dưỡ
ng
nâ ng c a o năng lực
độ i ngũ giáo viê n,
Xây dựng mới nội
dung c hương trình
đào tạo
T ăng cường tr ang
thiết bị, vật tư thực
hà nh,
S ố lượng học viên
hợp lý
Đổi mới kiểm tra ,
đá nh giá về cô ng
tác đào tạo Lập
Bi
ểu đồ 24.2
Ý kiến đánh giá của giáo viên

định hướng NLTH là phù hợp nhất đáp ứng được nhu cầu lao động của địa phương
vì đó là một chương trình đào tạo sát với thực tế nhất.
Phần cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài giúp định hướng trong việc phát triển
một chương trình đào tạo Lập trình viên tin học theo hướng NLTH phù hợp

19
Chương 3
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LẬP
TRÌNH VIÊN TIN HỌC
3.1 Phát triển chương trình lập trình viên tin học theo hướng năng lực thực
hiện [Xem trang 64]
3.1.1 Phân tích nhiệm vụ và công việc [Xem trang 64]
3.1.2 Xác định danh mục các công việc [Xem trang 65]
3.1.3 Biên soạn tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề [Xem trang 66]
Sơ đồ phân tích nghề DACUM Lập trình viên tin học theo hướng CBT
chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông [Xem trang 66]
3.2 Đề xuất chương trình chi tiết [Xem trang 66]
o Tên chương trình: Mạng máy tính và Truyền thông
o Mã ngành:
o Trình độ đào tạo: Trung cấp
o Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung
3.2.1 Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo Lập trình viên tin học là đào tạo người lao động có kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp,
ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, nhằm tạo điều kiện cho người
lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
1. Kiến thức: Chương trình Trung cấp Lập trình viên tin học nhằm giúp
học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng thực hành tin học ứng dụng; quản trị và
bảo trì mạng máy tính; lập trình các ứng dụng quản lý mạng máy tính.
2. Kỹ năng nghề nghiệp: Người tốt nghiệp có khả năng:

+ Sử dụng nhiều trang thiết bị hỗ trợ thích hợp: phần mềm trình diễn
PowerPoint, các phần mềm chuyên ngành, máy chiếu Projector, Netop School, …
21
+ Tất cả các môn học đều có giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham
khảo đầy đủ.
+ Kết hợp chặt chẽ học lý thuyết với thực tế.
3.2.4 Thang điểm: Thang điểm 10.
3.2.5 Khung chương trình đào tạo
1. Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo
Khối lượng kiến thức: 90 đvht
Thời gian đào tạo: 2 năm (4 học kỳ, 2 học kỳ mỗi năm)
2. Cấu trúc kiến thức của chương trình
KHỐI KIẾN THỨC Số ĐVHT Ghi chú
Kiến thức giáo dục đại cương 34
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 56
Tổng khối lượng 90
B
ảng 10.3
Cấu trúc kiến thức của chương trình lập trình viên tin học
3.2.6 Khối lượng kiến thức bắt buộc [Xem trang 69]
3.2.6.1 Kiến thức giáo dục đại cương
3.2.6.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
3.2.6.3 Kế hoạch giảng dạy chi tiết cho từng học kỳ
Học
kỳ
Số
TT
Mã MH Môn học
Tổng
đvht

ĐS Bool
6 CT101 Lập trình căn bản
A
5 75 45
60
Cộng 24 360 285 150

1
Giáo dục quốc
phòng
4 165 30 135 2 CT104 Kiến trúc máy tính 3 45 45
Học

3 Anh văn căn bản 2 6 90 90
kỳ
4 CT103 Cấu trúc dữ liệu 4 60 45 30 CT101
2
5
Lập trình quản lý
Access
4 60 30 60 6 CT113 Nhập môn công
nghệ phần mềm
2 30 30


& Thông tin mạng
3 45 30 30 CT112

7
CT167 Ngôn ngữ lập trình
Java
2 30 15 30 CT114
Cộng 20 300 195 210
23

1 CT428 Lập trình Web 3 45 30 30 CT106,CT114

Học

2 CT319 Lập trình mạng 2 30 15 30 CT112,CT167

kỳ
3 CT333 Quản trị mạng 2 30 15 30 CT112
4
4
CT335 Thiết kế &Cài đặt
mạng
3 45 30 30 CT112

5
CT338 Mạng không dây
& di động
2 30 30 CT112

6

cấp.
- Là khá khả quan với 12% hiệu quả cao, 82% có hiệu quả nhưng chưa cao,
và chỉ có 6% cho rằng chưa hiểu đây là con số không đáng e ngạy lắm. (Biểu đồ
42.3) e. Số lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên giảng dạy lập trình viên tin học
hệ trung cấp
+ Đội ngũ giáo viên: Với tỉ lệ 24% thiếu, 6% thừa, 70% đủ thì theo người
nghiên cứu cho rằng lực lượng đội ngũ giảng dạy đủ khả năng giảng dạy. (Biểu đồ
43.3 Ý kiến đánh giá của Chuyên gia về đội ngũ giáo viên) f. Chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy lập trình viên tin
học hệ trung cấp (Mức độ 1 là thấp đến 5 là cao)
Dựa trên biểu đồ cho thấy kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề, năng
lực sư phạm, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn, ngoại ngữ, phương
Mức độ hiệu quả

pháp giảng dạy, tin học, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp là khá cao với đội ngũ
giảng viên như thế này người nghiên cứu nghĩ rằng sẽ đào tạo ra được những lập
trình viên tin học đủ sức đáp ứng được cho nhu cầu xã hội. (Biểu đồ 44.3 Ý kiến
đánh giá của Chuyên gia về chất lượng giảng dạy)

g. Xây dựng và phát triển chương trình đào lập trình viên tin học hệ trung cấp
Theo kết quả biểu đồ bên dưới cho ta thấy cũng nên thường xuyên phát
triển chương trình, xây dựng chương trình đào tạo mới, biên soạn chương trình
giảng dạy, cập nhật thông tin mới, điều chỉnh giáo trình, và làm phương tiện dạy
học. Đây là kết quả tất yếu để tồn tại và phát triển chương trình cho phù hợp với
từng giai đoạn, thời kỳ của xã hội. (Biểu đồ 45.3 Ý kiến đánh giá của Chuyên gia về
phát triển CTĐT Lập trình viên tin học hệ trung cấp)

0
1
7
9
0 0

2
4
6
8
10
12
Kiến
thức
chuyên
môn
Kỹ năng
tay nghề
Năng
lực sư
phạm
Kinh
nghiệm
thực
tiễn
trong
lĩnh vực
chuyên
môn
Ngoại
ngữ
Phương
pháp
giảng
dạy
Tin học Phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status