mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp - Pdf 30

BÀI THẢO LUẬN NHÓM 2
ĐỀ TÀI
Thế nào là hoạt động trách nhiệm xã hội(CSR) đúng đắn ?Phân tích mối
quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Chỉ rõ cách thức xây dựng đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường? Phân tích sự kiện Vedan dưới giác độ đạo đức kinh
doanh và trách nhiệm xã hội.
A- Trách nhiệm xã hội
1) Khái niệm
TNXH là cam kết của công ty đóng góp cho việc phát triển kinh tế
bền vững, thông qua việc tuân thủ các chuẩn mực về bảo vệ môi
trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương
công bằng, đào đạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng …
theo cách có lợi cho cả công ty cũng như phát triển chung của xã hội.
2) Hoạt động trách nhiệm xã hội đúng đắn:
Câu hỏi: Nhiều ý kiến cho rằng: trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
chỉ là tham gia các chương trình hỗ trợ người tàn tật, ủng hộ đồng bào
lũ lut,…. Điều đó có phải là đúng hay không?
-> chưa đủ vì trách nhiệm xã hội bao gồm 4 khía cạnh, và các hoạt động
đó thuộc khía cạnh nhân văn,.
4 khía cạnh Khía cạnh kinh tế
Khía cạnh pháp lý
Khía cạnh đạo đức
Khía cạnh nhân văn
Như vậy hoạt động trách nhiệm xã hội đúng đắn phải thực hiện
trên 4 khía canh:
a) Khía cạnh kinh tế
v Nghĩa vụ về kinh tế trong trách nhiệm xã hội của 1 doanh
nghiệp quan tâm đến cách thức phân bổ trong hệ thống xã hội, các
nguồn lực được sử dụng để làm ra sản phẩm dịch vụ … Các doanh
nghiệp thực sự đóng góp phần vào tăng thêm phúc lợi cho XH,

đươc tôn trọng trình bày trong bản sứ mệnh và chiến lược của công ty.
]Các nguyên tắc , giá trị đạo đức trở thành kim chỉ nam cho sự phối hợp
hành động của mỗi thành viên trong công ty với các bên hữu quan (người
tiêu dùng, người lao đông, đối tác, cộng đồng…).

(VD Sứ mệnh
Sứ mệnh của Thịnh Phát là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mang lại giá
trị gia tăng cho khách hàng. Song song đó, thông qua hoạt động của mình,
Thịnh Phát còn mang lại những lợi ích kinh tế-xã hội đối với sự phát triển
của nước nhà.)
d) Khía cạnh nhân văn
v Là những hành vi hoạt động thể hiện những mong muốn đóng
góp và hiến dâng cho cộng đồng và xã hội.
Vd:
v Những đóng góp có thể trên bốn phương diện:
- Nâng cao chất lượng cuộc sống
- San sẻ gánh nặng cho chính phủ
- Nâng cao năng lực lãnh đạo cho công nhân viên
- Phát triển nhân cách đạo đức cho người lao động
]Đây là thứ trách nhiệm được điều chỉnh bởi lương tâm đảm bảo 4 khía
cạnh về kinh tế, pháp lí, đạo đức và nhân văn
4) Hoạt động CSR ở Việt Nam
- Khái niêm CSR còn mới với nhiều DN tại VN (Việt Nam) và năng lực
quản lý, kiến thức chuyên môn trong thực hiện CSR ở DN còn hạn chế.

- Vì sao nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm tới CSR?
+ Do xuất phát điểm của kinh tế Việt Nam còn ở mức thấp nên tiêu chí về
lợi nhuận luôn được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu ] những vấn đề như
CSR doanh nghiệp có biết thì cũng chỉ là biết để đấy, hiếm có doanh nghiệp
thực hiện và vẫn coi đó là chuyện của Nhà nước, của xã hội.

- CSR là sự phát triển cao hơn của đạo đức kinh doanh vốn được đẩy
mạnh từ những năm 1980
- Thoạt đầu, theo báo The Economist, CSR chỉ là một màn biểu diễn về
việc làm điều tốt
- Ngày nay nó trở thành sự suy nghĩ chung hiện thời của đa số người
- CSR doanh nghiệp bày tỏ mối quan tâm của mình đối với phúc lợi xã
hội trên căn bản tổng thể vì lý do
+ Một là các công ty phải chịu khó hơn để bảo vệ danh tiếng của mình và
mở rộng ra – bảo vệ môi trường nơi họ kinh doanh và các chính phủ phải
mạnh tay hơn với họ.
+ Hai là, sự lan rộng của các tổ chức phi chính phủ (NGO) và các tổ chức
này sẵn sàng chiến đấu với các công ty đa quốc gia khi những công ty này
có sai sót.
+ Ba là, hàng loạt các sự đánh giá, xếp hạng (ranking, ratings) đặt một áp lực
trên các công ty phải báo cáo kết quả tài chính và phi tài chính của họ
Các công ty bị canh chừng
B- Đạo đức kinh doanh
1) Khái niệm
Là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh
giá, hướng dẫn và kiểm soát hàng vi của các chủ thể kinh doanh.
2) Vai trò của đạo đức kinh doanh:
+ điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh
+ cải thiện chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
+ gia tăng sự cam kết và tận tâm của nhân viên
+ làm hài lòng khách hàng
+ tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
+ góp phần thúc đẩy nèn kinh tế quốc gia
3) Đối tượng điều chỉnh của đạo đức kinh doanh
Chủ thể kinh doanh (gồm tất cả những ai là chủ thể của các quan hệ và hành
vi kinh doanh)

DN đều chấp nhận và thực hiện theo. Áp dụng thông qua nhiều hình thức
như:
+ Chương trình đào tạo
+ Các buổi gặp mặt truyền thống
+ Các buổi hướng dẫn, trao đổi trực tiếp với nhân viên
- Các bước truyền đạt và phổ biến ĐĐKD: ( gồm 6 bước)
 Phổ biến 1 cách toàn diện quy định về đạo đức cho tất cả các nhân
viên, doanh nghiệp con và doanh nghiệp liên kết.
 Giúp đỡ các nhân viên hiểu được cách áp dụng và mục tiêu của bảng
quy đinh
 Cụ thể hóa vai trò của ban giám đốc trong việc thực hiện văn bản quy
định
 Thông báo với các nhân viên về trách nhiệm phải hiểu bản quy định và
cung cấp cho họ mục tiêu chung của văn bản quy định.
 Thiết lập quy trình đưa ra ý kiến phản hồi
 Đưa ra lời kết luận hoặc điều khoản
à Công ty phổ biến các quy tắc đđ trong tổ chức của họ thông qua các
chương trình đào tạo, thêm vào đó các nhân viên cần được hướng dẫn tìm
kiếm sự giúp đỡ từ các giám đốc hoặc những công chức khác trong giải
quyết vấn đề về đạo đức.
Bước 3: Thực hiện, kiểm tra, đánh giá chương trình đạo đức
Trước hết, bản thân ban giám đốc, lãnh đạo phải là người thực hiện những
quy định về đạo đức đầu tiên. Nếu những người đứng đầu doanh nghiệp
hành động vô đạo đức thì rất khó tạo ra và phát triển một môi trường đạo
đức trong doanh nghiệp.Doanh nghiệp hướng dẫn nhân viên thực hiện theo
những quy định đã được đề ra. Bản quy định về đạo đức cần trở thành đạo
đức nghề nghiệp của mọi nhân viên, trở thành một bộ phận của văn
hóa công ty. Doanh nghiệp kiểm tra, đánh giá xem việc thực hiện các
nguyên tắc, quy định của các thành viên đạt tới đâu. Trong quá trình đánh
giá, cần có mức thưởng công bằng đối với những người làm tốt và nhắc nhở

VD: các quy tắc đạo đức tại đàm
- Là nghĩa vụ của một doanh nghiệp
phải thực hiện đối với xã hội
VD: liên quan đến cộng đồng về các
vấn đề như môi trường, an sinh xã
hội.
-được xem như một cam kết với xã
hội
VD: thông qua tuân thủ chuẩn mực
về bảo vệ môi trường, bình đẳng về
giới, an toàn lao động, quyền lợi lao
phán Caux tại Thụy Sĩ qui định cụ
thể về đạo đức nghề nghiệp đối với
các khách hàng (cung cấp sản phẩm
tốt nhất,…), các đối thủ (cạnh tranh
phải tôn trọng lẫn nhau,…), các
nhân viên( tạo môi trường lao động
tốt),….
- Liên quan đến các nguyên tắc, quy
định chỉ đạo những quyết định của cá
nhân và tổ chức
VD: trong điều lệ của các doanh
nghiệp phải qui định các chính sách
đãi ngộ cho người lao động về bảo
hiểm, lương, thưởng,…
- Thể hiện những mong muốn, kỳ
vọng xuất phát từ bên trong
VD: người lao động mong muốn
làm được làm trong một môi trường
đươc đảm bảo quyền lợi chính đáng,

VD: xã hội mong muốn đảm bảo
chất lượng cuộc sống cho người lao
động, bảo vệ môi trường, và phát
triển các sản phẩm tạo ra lợi ích cho
người tiêu dùng và môi trường-
>Evian, hãng nước khoáng nổi tiếng
của Pháp, phân phối sản phẩm của
mình trong những chai nước thân
thiện với môi trường
.
2) Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội có quan hệ chặt chẽ với
nhau
a) Đạo đức kinh doanh là sức mạnh trong trách nhiệm xã hội
Muốn nhận thức được trách nhiệm xã hội thì doanh nghiệp phải biết được
mình cần có trách nhiệm đối với những đối tượng nào, khu vực nào và điều
cốt yếu hơn cả là doanh nghiệp phải có nền tảng đạo đức kinh doanh để
thực hiện tốt những trách nhiệm đang đặt ra. Chỉ khi doanh nghiệp có
những mối quan tâm về đạo đức trong cơ sở và các chiến lược kinh doanh
của mình thì trách nhiệm xã hội mới như một quan niệm mới có thể có mặt
trong quá trình ra quyết định hằng ngày đước
vXây dựng đạo đức kinh doanh là cơ sở cho việc thực hiện trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp.
vXây dựng tốt đạo đức kinh doanh, chắc chắn trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp sẽ được thực hiện một cách đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Vì rằng, khi các doanh nghiệp coi trọng và luôn quan tâm đến đạo đức kinh
doanh, thiết lập được cho mình nền tảng đạo đức trong kinh doanh sẽ có khả
năng đưa ra và thực hiện hiệu quả những quyết định mang tính trách nhiệm
đạo đức hơn so với các doanh nghiệp khác, bởi trong cuộc sống có những
vấn đề không chỉ được giải quyết bằng lý, mà còn bằng cả tình nữa. Hơn
nữa, người kinh doanh thực sự có đạo đức hiểu rõ đạo đức kinh doanh thì họ

các viện khoa học, trường đại học thực hiện các dịch vụ nghiên cứu,
giảng dạy, thiết kế, v.v Trong tất cả các mối quan hệ đó, doanh nghiệp
không chỉ thực hiện đúng các cam kết theo Luật Dân sự, Luật Hợp đồng,
mà còn phải từ bỏ tham vọng làm “giàu nhanh” một cách bất chính bằng
cách lừa đảo khách hàng và đối tác. Việc làm giàu của doanh nghiệp
không những phải phù hợp với pháp luật, mà còn phải bảo đảm và tôn
trọng lợi ích chính đáng và hợp pháp của khách hàng và đối tác ( thể hiện
nguyên tắc trung thực trong đạo đức kinh doanh).
+Mặt khác những hành động pháp lý được sử dụng để dàn xếp các vụ
tranh cãi về đạo đức kinh doanh.
VD: tổng công ty Bausch và Lomb đã phải chịu một vụ thua lỗ bằng
54% thu nhập sau khi các nhà quản lí bỏ qua các qui định về kế toán và
đạo đức
c) Với tư cách là một nhân tố không thể tách rời của hệ thống kinh tế -
xã hội, doanh nghiệp luôn phải tìm cách hài hoà lợi ích của các bên
liên đới (đạo đức kinh doanh) và đòi hỏi, mong muốn của xã hội
(trách nhiệm xã hội)
VD: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được thể hiện trước hết qua việc
đóng thuế. Các doanh nghiệp đóng thuế không phải chỉ để nuôi Nhà nước,
mà là để Nhà nước có nguồn kinh phí chăm lo cho các nhu cầu của xã hội.
Về cơ bản các doanh nghiệp tạo ra của cải Nhà nước tạo ra. sự công bằng.
Nhưng của cải phải có trước, sự công bằng mới có thể xẩy ra. Nếu chúng ta
chỉ được hưởng sự công bằng về nghèo khổ thì điều đó chúng an ủi được gì
nhiều.
Những đóng góp ngoài thuế của các doanh nghiệp đều thật sự là những
đóng góp của lương tâm. Trong đa số các trường hợp, những đóng góp này
mang lại sự hài lòng lớn hơn cho các doanh nhân. Bởi vì họ đã chi tiền cho
những việc mà họ cho là cần thiết. Đối với những khoản tiền đóng thuế
không phải lúc nào các doanh nhân cũng nhận được sự hài lòng như vậy.
Để kết họp việc giải quyết các nhu cầu xã hội với sự hài lòng của các doanh

VD1: DN có thể tiết kiệm chi phí bằng cách sản xuất sạch hơn. Ví dụ,
một DN sản xuất bao bì lớn của Ba Lan đã tiết kiệm được 12 triệu Đô la
Mỹ trong vòng 5 năm nhờ việc lắp đặt thiết bị mới, nhờ đó làm giảm 7%
lượng nước sử dụng, 70% lượng chất thải nước và 87% chất thải khí.
VD2: Uy tín giúp DN tăng doanh thu, hấp dẫn các đối tác, nhà đầu tư,
và người lao động. Những tập đoàn đa quốc gia như The Body Shop (tập
đoàn của Anh chuyên sản xuất các sản phẩm dưỡng da và tóc) và IKEA
(tập đoàn kinh doanh đồ dùng nội thất của Thụy Điển) là những ví dụ
điển hình. Cả hai công ty này đều nổi tiếng không chỉ vì các sản phẩm có
chất lượng và giá cả hợp lý của mình mà còn nổi tiếng là các DN có
trách nhiệm đối với môi trường và xã hội.
VD3: Motorola thường xuyên có những đột phá về kỹ thuật vì công
ty luôn chủ động đầu tư vào các chương trình đào tạo và chăm sóc đời
sống cho nhân viên.
c) Mang lại lợi ích chung cho nhân viên, khách hàng, đối tác và cộng
đồng. Đây là những bộ phận quyết định đối với sự tồn tại và phát triển
của mọi doanh nghiệp. Vì vậy, dù chi phí ban đầu có thể sẽ nặng, lợi ích
có thể chưa thấy ngay, nhưng chắc chắn về lâu về dài sẽ chẳng có gì thiệt
thòi khi doanh nghiệp tôn trọng lợi ích của những bộ phận thiết yếu này.
VD: Một hệ thống quản lý nhân sự hiệu quả cũng giúp cắt giảm chi phí
và tăng năng suất lao động đáng kể. Lương thưởng hợp lý, môi trường
lao động sạch sẽ và an toàn, các cơ hội đào tạo và chế độ bảo hiểm y tế
và giáo dục đều góp phần tăng lợi nhuận cho DN bằng cách tăng năng
suất lao động, giảm tỷ lệ nhân viên nghỉ, bỏ việc, và giảm chi phí tuyển
dụng và đào tạo nhân viên mới.
d)Nhận được sự ủng hộ trung thành và nhiệt tình của nhân viên, khách
hàng và các đối tác khác.
(Doanh nghiệp có thể sử dụng các kênh truyền thông đại chúng để thông
báo cho cộng đồng và các bên hữu quan biết được những hoạt động CSR
của công ty mình. Đây là một công cụ hữu hiệu để cho những người làm

v Trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh
I/ Những mặt tích cực:
* Về kinh tế:
+Sản xuất ra sản phẩm bột ngọt chất lượng quốc tế( sản phẩm của Công
ty Vedan VN được giải thưởng sản phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng
năm 2009)
+ Góp phần tăng thêm phúc lợi cho xã hội(Nộp ngân sách nhà nước năm
2002: 9.841.363 USD; số thuế đã nộp từ năm 1994 - 2007 là 133.151.086
USD (khoảng 8,9 triệu USD/năm).
+ Công ty sử dụng một lượng rất lớn nông sản phẩm của Việt Nam
+ Góp phần xây dựng địa phương, tạo công ăn việc làm cho nhiều nông
dân (Số cán bộ - công nhân viên là 2.393 người)
+ Cải thiện đời sống cho nhân dân.(Lương bình quân đầu người là
2.167.307 đồng/tháng)

* Về xã hội :
Tham gia các hoạt động từ thiện công ích xã hội như xóa đói giảm
nghèo, giúp đỡ nhân dân bị thiên tai lũ lụt, tài trợ học bổng, xây nhà tình
nghĩa vv Mười năm qua số tiền quyên góp đã trên 10 tỷ đồng Việt Nam.
+ 9/6/2009 Tặng nhà tình thương cho các hộ nghèo tại huyện Nhơn
Trạch.
+ 6/8/2009 tài trợ 130 triệu đồng cho 13 hộ gia đình chính sách ở huyện
Long Thành – Đồng Nai.
+ 11/9/2009 tặng hơn học bồng 60 triệu đồng cho học sinh nghèo hiếu
học
+ 30/7/2010 Tặng 100 triệu đồng xây nhà tình thương cho các đối tượng
đặc biệt khó khăn về nhà ở tại huyện Long Thành.
+ 10/8/2010 Tặng 50 triệu đồng cho Quỹ “Nạn nhân chất độc da cam/
dioxin” tỉnh Đồng Nai
+ 21/1/2011 Thăm và tặng quà tết cho các hộ nghèo tại huyện

- 1.530 hộ dân Cần Giờ thiệt hại do ô nhiễm sông Thị Vải , Tổng giá trị
thiệt hại đối với các hộ dân này là hơn 567,7 tỉ đồng.
+ Trên 10 ha sản xuất 3 vụ lúa/năm do ô nhiễm phải bỏ hoang từ hàng chục
năm qua.
àHơn 200 hộ dân với hơn 1.000 nhân khẩu sinh sống bằng nghề trồng lúa
và nghề chài lưới phải tự tìm kiếm nghề khác sinh sống.
+ 2685 ha đất nuôi trồng thuỷ sản bị ô nhiễm. Hơn 40 hộ dân tại khu vực
này làm nghề nuôi trồng thuỷ sản với diện tích mặt nước 70 ha cũng bị ảnh
hưởng nặng nề bởi ô nhiễm, tôm cá không thể sống nổi, nhiều ao hồ phải bỏ
không từ nhiều năm qua…
- Thiệt hại về sức khoẻ con người thì không thể thống kê được.
- Thất thoát của nhà nước một khoản phí lớn.
- Gây tâm lí hoang mang cho người tiêu dùng: hàng loạt siêu thị, chợ
tại Hà Nội và thành phố HCM cùng đưa ra quyết định tẩy chay sản phẩm
của vedan.
3) Khắc phục hậu quả:
- Vedan đã đầu tư các hạng mục công trình để khắc phục ô nhiễm môi
trường với chi phí đầu tư khoảng 33,1 triệu USD
- Chấp nhận bồi thường 100% cho nông dân theo tính toán của Viện
Môi trường cho nông dân Bà Rịa - Vũng Tàu, TP HCM tổng số tiền
lên tới gần 220 tỉ đồng.
+ nông dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ được bồi thường thiệt hại con số
53,6 tỷ đồng
+TP HCM là 45,7 tỷ đồng
+Riêng với tỉnh Đồng Nai là 120 tỉ đồng.
- Phải nộp 127 tỷ đồng tiền truy thu phí bảo vệ môi trường.
â Trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh:
â ĐÁNH GIÁ:
• So sánh lợi ích đem lại và thiệt hại mang đến của công ty
Vedan:

trường
+ Không được làm ngơ, kiên quyết xử phạt các doanh nghiệp vi phạm
- Giới truyền thông :
+ Thu thập thông tin kịp thời, đầy đủ lên án DN vi phạm.

- Doanh nghiệp khác :
+ Không được vi phạm Luật Bảo vệ môi trường hoặc kinh doanh thiếu
đạo đức
(Không được vì lợi ích trước mắt bất chấp lợi ích cộng đồng và lợi ích xã
hội)
+ Biết tôn trọng lắng nghe ý kiến của người dân
+ Mỗi doanh nghiệp phải xem lại việc phát triển kinh tế phải đi kèm trách
nhiệm xã hội, từng bước hoàn thiện theo hướng xanh, sạch, bảo vệ môi
trường vì lợi ích cộng đồng. Có vậy, doanh nghiệp mới tạo dựng được
hình ảnh tốt đẹp trong lòng người tiêu dùng và sản phẩm của họ mới
khẳng định thương hiệu bền vững.
- Người dân và người tiêu dùng:
+ Không nên tiếp tay, đồng tình cho các hành vi vi phạm pl
+ Mạnh dạn lên án hành vi vi phạm của các DN
+ thể tiến hành các biện pháp phản ứng mang tính trừng phạt của xã hội
đối với doanh nghiệp nào tỏ ra thờ ơ, xao lãng trong việc thực thi trách
nhiệm. Chính điều đó tạo ra uy thế của hội, giúp những lời nhắc nhở,
khuyến cáo của hội thực sự có trọng lượng, mang tính răn đe đối với
doanh nghiệp: Vào thời điểm phát giác vụ việc, dư luận đã lên tiếng kêu
gọi người tiêu dùng trong nước tẩy chay sản phẩm bột ngọt Vedan. Đây
là tập quán quốc tế để hành xử đối với các sản phẩm của doanh nghiệp
vi phạm môi trường cần phải phát huy
+ Nâng cao ý thức, hiểu biết, trách nhiệm của công dân
+ Tạo tiếng nói chung cho tất cả mọi người
+ Tất cả mọi người đều phải đoàn kết, đồng lòng, dũng cảm vượt qua khó

v KẾT LUẬN:
(Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh và cạnh
tranh, vừa có nhiều cơ hội và không ít thách thức. Khi lợi thế về giá nhân
công rẻ hay nguồn tài nguyên phong phú không còn là của riêng Việt Nam
nữa thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn tham gia sân chơi lớn buộc phải
bổ sung thêm cho mình năng lực cạnh tranh mới. Nếu sớm được nhận thức
và áp dụng, trách nhiệm xã hội chính là một công cụ đắc lực giúp cho doanh
nghiệp nội địa chiếm được ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh trong khu
vực.)
CSR có sự kết nối đặc biệt với mối quan hệ cộng đồng – doanh nghiệp bởi
CRS có thể giúp doanh nghiệp phát triển danh tiếng của mình cho dù đó là
kết quả của một quá trình hoạt động lâu dài. Ngoài ra, CSR có thể giúp các
công ty xây dựng danh tiếng và thương hiệu của mình khác biệt và vượt trội
so với các công ty khác. Việc môt doanh nghiệp từ chối thực hiện các hoạt
động CSR có thể mang đến những hậu quả xấu. Không thể nói CSR là một
tấm lá chắn vững chắc cho danh tiếng của doanh nghiệp nhưng nó đóng vai
trò thực sự quan trọng trong vấn đề này và quản trị rủi ro của tất cả các
doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status