ĐD Nguyễn Thị Xuân Thuỷ - ĐD Trương Thị Thảo
ĐD Nguyễn Thị Tuyết Phi
Khoa Nội tim mạch - Bệnh viện Đà Nẵng
ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy tim là bệnh lý thường gặp và gây tử vong cao
ở nước ta
Những bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối thường
nhập viện với cơ thể suy mòn và rối loạn điện giải,
làm gia tăng tỷ lệ tử vong.
Việc đánh giá tình trạng này có ý nghĩa rất lớn
giúp tăng chất lượng cuộc sống và giảm tỷ lệ tử
vong cho bệnh nhân.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ lý do đó, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài này với 2 mục tiêu:
1. Khảo sát tình trạng và nguyên nhân gây
suy mòn ở bệnh nhân suy tim giai đoạn
cuối
2. Khảo sát mức độ và nguyên nhân gây rối
loạn điện giải ở bệnh nhân suy tim giai
đoạn cuối.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
T/chuẩn chọn bệnh: 40 bệnh nhân được
chẩn đoán xác định Suy tim NYHA IV điều trị
tại Khoa NTM- BVĐN từ 01/ 4/2013 - 01/ 05/
2014.
T/chuẩn loại trừ: không có bệnh lý phối hợp
như đái tháo đường, suy thận mạn, xơ gan, suy
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU (tt)
Bảng câu hỏi (tt):
thời gian:….tuần. Loại: Hạn chế sinh hoạt Đi lại yếu
Nằm hoàn toàn trên giường
5. Các chất dinh dưỡng (chất đạm,dường,béo) trong mỗi
bữa ăn thường: Vừa Ít Rất ít
6. Số bữa trong ngày: ……….bữa
7.Ông (bà) có bỏ bữa ăn không: có không
Nếu có xin cho biết: bỏ ăn bao nhiêu: bữa /
tuần.
8. Số lượng nước tiểu / 24 giờ:……ml
9. Ở nhà Ông (bà) có dùng thuốc lợi tiểu không: có .
Không . Nếu có, xin ông (bà) cho biết rõ loại:……
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU (tt)
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng: chia thành 2
nhóm: dinh dưỡng đảm bảo và nhóm dinh dưỡng
không đảm bảo.
Đánh giá tình trạng rối loạn điện giải gồm Na
+
, K
+
,
Ca
++
máu.
chuẩn Anker)
Gầy mức độ 3 chiếm đa số 63,64%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tình trạng Số lượng Tỷ lệ (%)
Thay đổi ăn uống 27 67,5
Không thay đổi ăn uống 13 32,5
Có triệu chứng tiêu hóa > 2 tuần 25 62,5
Không có triệu chứng tiêu hóa 15 37,5
Bỏ bữa ăn 23 57,5
Bảng 3: Nguyên nhân gây suy mòn theo SGA
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tình trạng Số lượng Tỷ lệ (%)
Không bỏ bữa ăn 17 42,5
Hàm lượng dinh dưỡng vừa 5 12,5
Hàm lượng dinh dưỡng ít 11 27,5
Hàm lượng dinh dưỡng rất ít 24 60,0
Bảng 3: Nguyên nhân gây suy mòn theo SGA(tt)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3: Triệu chứng tiêu hóa ảnh hưởng đến việc ăn
uống
5%
15%
42,5%
Có 62,5% bệnh nhân suy mòn có các triệu chứng tiêu hóa
làm ảnh hưởng đến việc ăn uống gây nên suy mòn
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 2: Tình trạng dinh dưỡng
31
Giảm Na
+
, K
+
, Ca
++
7 33,33
Giảm Na
+
và K
+
10 47,62
Giảm Na
+
và Ca
++
15 71,43
Giảm K
+
và Ca
++
8 38,09
Rối loạn từ hai đến ba chất điện giải trên cùng một bệnh nhân
cũng thường gặp, chiếm khoảng 40 đến 70% các trường hợp suy
tim giai đoạn cuối
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 6: Tình trạng sử dụng thuốc lợi tiểu:
100% BN có dùng thuốc lợi tiểu thuộc 2 nhóm Furosemide và
Spironolactone
Nhóm thuốc sử dụng Số lượng
nhiều hơn.
KIẾN NGHỊ
1. Cần quan tâm hơn về tình trạng suy mòn bằng cách
cân đo thường xuyên ở nhóm bệnh nhân suy tim
2. Hướng dẫn chế độ ăn hợp lý cho bệnh nhân suy tim
nhằm cải thiện chất lượng dinh dưỡng trong mỗi
bữa ăn, không bỏ bữa, không còn biếng ăn.
3. Bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối cần được làm các
xét nghiệm điện giải đồ thường xuyên.
4. Quản lý tốt việc dùng thuốc lợi tiểu để tránh tình
trạng rối loạn các chất điện giải.