Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp - Pdf 30

1
Lời nói đầu

Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Bên cạnh những mặt
thuận lợi cũng không tí những mặt khó khăn thắc mắc với doanh nghiệp. Vì
vậy muốn đảm bảo u thế cạnh tranh thu lợi nhuận cao trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng tìm tòi sáng
tạo, sản xuất ra sản phẩm có chất lợng mẫu mã đẹp, hợp thị yếu của ngời
tiêu dùng, một yếu tố quan trọng khác là sản phẩm đó phải có giá thành hạ,
phù hợp với sức mua của ngời tiêu dùng. Muốn vậy thì doanh nghiệp phải
quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm cũng có nghĩa
là doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm. Để có thể nắm bắt kịp thời đầy đủ về các thông tin bên trong và bên
ngoài của doanh nghiệp, các nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụ
quản lý khác nhau, trong đó kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu
trong hệ thống các công cụ quản lý sản xuất kinh doanh. Trong công tác kế
toán, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một phần hành
quan trọng.
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc
tiến tới trở thành 1 quốc gia công nghiệp. Vì thế ngành sản xuất vật liệu xây
dựng cơ bản là đóng góp vai trò chủ yếu trong việc sản xuất tạo ra cơ sở vật
chất cho nền kinh tế quốc dân các sản phẩm của ngành phục vụ cho mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nâng cao năng
lực cho nền kinh tế. Vốn đầu t vào xây dựng cơ bản đang tăng mạnh, đòi hỏi
sự quản lý nguồn vốn đầu t có hiệu quả khắc phục tình trạng lãng phí, chống
thất thoát vốn trong sản xuất cơ bản.
Cho nên công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong công ty Cổ phần sản xuất thơng mại Viglacera rất đợc chú trọng.
2
Qua thời gian thực tế và những kiến thức trong học tập nên em đã chọn

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2 ban hành theo quyết định
165/2002/QĐ-BTC thì "Chi phí là Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích
kinh tế trong kỳ kế toán dới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu
trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu,
không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu có nhiều quan
điểm, hình thức thể hiện chi phí nhng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung:
chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với
mục đích kinh doanh đây chính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bản chất kinh tế này giúp nhà quản trị
phân biệt đợc chi phí và chi tiêu chi phí với vốn. Thật vậy chi phí gắn liền với
hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tài trợ từ vốn kinh doanh và đợc bù đắp
từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính vì thế các doanh nghiệp luôn quan tâm đến vấn đề quản lý chi
phí nhằm tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh.
II. Khái niệm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản
xuất chủ yếu.
1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
4
đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,
năm).
Nói cách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm.
2. Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu.
a. Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)
- Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế địa
điểm phát sinh, chi phí đợc phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho
việc xây dựng và phân tích định mức vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm tra
và phân tích dự toán chi phí.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
đợc sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng và các khoản phải trả
trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lơng của công
nhân sản xuất nh kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến
việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng đội sản xuất,
chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau.
- Chi phí nhân viên phân xởng bao gồm chi phí tiền lơng, các khoản
phải trả, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng và đội sản xuất.
- Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởng
sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất.
- Chi phí dụng cụ: bao gồm về chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xởng
để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ
thuộc các phân xởng sản xuất quản lý sử dụng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xởng và đội sản xuất.
6
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc
phục vụ và quản lý và sản xuất ở phân xởng sản xuất.
+ Chi phí bán hàng: là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ loại chi phí này
có: chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân
viên bán hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc
phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung của toàn doanh

Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí
chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ trong kỳ là bao
nhiêu, số chi phí đã chi đó cấu thành trong số sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã
hoàn thành bao nhiêu.
iII. Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao
động sống cần thiết và lao động vật hóa đợc tính trên một khối lợng kết quả
sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định vừa
mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan.
2. Phân loại giá thành sản phẩm
a. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá
thành
Theo cách này, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành kế hoạch
giá thành định mức, giá thành thực tế.
+ Giá thành kế hoạch : là giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi
bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức,
các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
+ Giá thành định mức: cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định
mức cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên khác
8
với giá thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên
tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức đợc
xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất
định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự
thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch
giá thành.
+ Giá thành thực tế: là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình

9
c. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi
phí hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lợng
công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Về thực chất chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản
xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi
phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí tính
trớc có liên quan trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói cách
khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công
việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
* Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - Công ty cổ phần điện tử chuyên
dụng Hanel
hay

Tổng giá; thành sản phẩm
=
CPSX; dở dang đầu kỳ
+
CPSX P/S; trong kỳ
-
CPSX dở; dang cuối kỳ

IV. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá
thành sản phẩm
+ Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

đối tợng kế toán chi phí sản xuất lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất theo các phơng án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm,
khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định tính giá
thành cho phù hợp.
Trên cơ sở mối quan hệ đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phơng pháp tính giá thành cho
phù hợp và khoa học.
11
Tổ chức bộ máy kế toán 1 cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công
rõ ràng trách nhiệm từng nhân viên từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt
đến bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
Thực hiện tổ chức, chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản sổ
kế toán phù hợp với nguyên tắc phù hợp chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo
đáp ứng đợc nhu cầu thu nhận - xử lý, hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá
thành của doanh nghiệp.
Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm
cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho
các nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định nhanh chóng, phù hợp
với quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua
ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
* Chứng từ áp dụng: Căn cứ vào phiếu xuất kho
Các chứng từ liên quan để xác định giá vốn nguyên vật liệu dùng để chế
tạo sản phẩm.
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đối tợng chi phí sản
xuất
- Thực hiện trong bảng phân bổ nguyên vật liệu

TK 622
Bên nợ: phản ánh chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên có: Kết chuyển nhân công trực tiếp sang TK 154 "chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang".
TK 622 cuối kỳ có số d
TK 152

TK 621

TK 154

Xuất dùng NVL dùng cho sản xuất Cuối kỳ kết chuyển

TK 111,112,331,141

TK 133

NVL mua sử
dụng

Phế liệu thu hồi vật liệu dùng

13
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp


TK 335

TK 141

Trích lơng, T. lơng nghỉ phép

Tạm ứng CPNC về giao khoán

14
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334

TK 62
2


Thuế GTGT khấu trừ

15
d, Tổng hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục, chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cần
đợc kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành.
TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" dùng để tập hợp chi phí
sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
- Kết cấu TK 154 nh sau:
Bên nợ: kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ
Bên có: giá thành sản phẩm trong kỳ hoàn thành
+ Các khoản giảm giá thành:
D nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
TK 154 đợc mở cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác nh: 111, 632

Sơ đồ hoạch toán tổng hợp chi phí
Trong đó: Cv : chi phí NVLTT tập hợp trong kỳ
Dck : chi phí sản xuất kinh doanh dd cuối kỳ
Dđk : chi phí sản xuất kinh doanh dd đầu kỳ
Q : khối lợng sản phẩm hoàn thành
q : khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ
- Ưu điểm: Khối lợng tính toán đơn giản thực hiện nhanh khi kiểm kê
sản phẩm dở không cần xác định mức độ sản phẩm hoàn thành.
- Nhợc điểm: Tính toán không chính xác. Vì trong giá tị sản phẩm làm
dở không tính các chi phí khác nh chi phí sản xuất chung.
- Điều kiện áp dụng: nên áp dụng ở các doanh nghiệp mà chi phí
NVLTT chiếm tỷ trọng lộn trong tổng chi phí, khối lợng sản phẩm làm dở
không nhiều, thờng ổn định dới các kỳ.
+ Ước lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng: Theo phơng pháp này
đủ các khoản chi phí theo nguyên tắc những chi phí đợc bỏ vào 1 lần từ đầu
quy trình công nghệ thì dợc tính cho đơn vị sản phẩm làm dở và đơn vị sản
phẩm hoàn thành nh nhau (những chi phí này thờng là chi phí NVLTT).
Những chi phí đợc bỏ vào quá trình sản xuất lần 2 theo mức độ sản
xuất gia công chế biến thì đợc tính cho sản phẩm làm dở theo sản lợng sản
phẩm hoàn thành tơng đơng.
Xác định sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng và làm dở
Xác định sản lợng = q x % sản phẩm hoàn thành
(Q) = q x % sản phẩm hoàn thành (mức độ hoàn thành)
17
Qck = (Dđk + Cv) / (Q + Q) * Q'
+ Định mức chi phí
- Căn cứ vào khối lợng làm dở trên cùng công đoạn của quy trình sản
xuất và căn cứ vào định mức chi phí theo từng khoản mục chi phí trên từng
công đoạn của từng sản phẩm để xác định chi phí sản xuất dở dang của từng
công đoạn. Sau đó tổng hợp lại để có thể chi phí sản xuất tính cho sản phẩm
dở dang của từng loại sản phẩm trên cả quy trình công nghệ.

- Điều kiện áp dụng: áp dụng trong doanh nghiệp có 1 quy trình công
nghệ sản xuất tạo ra nhóm sản phẩm với nhiều quy cách, kích cỡ, phẩm cấp
khác nhau.
VD: công nghệ sản xuất bao bì can ten mã phanh ô tô
- Lựa chọn tiêu chuẩn làm căn cứ xác định tỷ lệ tính giá thành (giá
thành định mức của đơn vị sản phẩm).
- Căn cứ vào sản lợng thực tế của từng quy cách và tiêu chuẩn đợc lựa
chọn để xác định tổng tiêu chuẩn phân bổ.
+ Đối tợng tập hợp chi phí: theo nhóm sản phẩm
+ Đối tợng tính giá thành: Theo từng kích cỡ, quy cách hoặc phẩm
chất
Tỷ lệ giá thành = Error!
Tổng giá thành thực tế; từng quy cách
=
Tiêu thức phân bổ từng; quy cách sản phẩm
x Tỷ lệ giá thành.
Giá thành đơn vị = Error!
* Phơng pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ
- Kết quả của quá trình sản xuất sản phẩm doanh nghiệp không những
thu đợc sản phẩm chính mà còn thu đợc một số sản phẩm phụ nhng sản
phẩm phụ không phải là đối tợng tính giá thành chính vì thế doanh nghiệp
cần phải thực hiện công việc loại trừ chi phí sản phẩm phụ.

Tổng giá thành thực tế; của sản phẩm chính
=
CP sản xuất; dở dang đk
+
CPSXP/S; trong kỳ
-
CPSX; DD ck

Tiền thân của công ty là một tổ nghiên cứu gồm 6 ngời đợc thành lập
để sản xuất tấm lợp fibrociment. Theo quyết định số 24/BCN-KH ngày
08/01/1958, Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera đợc thành
lập với tên gọi là Nhà máy Fibrociment Hà Nội trực thuộc Cục khai khoáng và
20
luyện kim. Với nhiệm vụ ban đầu là sản xuất tầm lợp fibrociment, công ty có
145 cán bộ công nhân viên và đợc tổ chức thành các bộ phận sau:
- 1 phân xởng sản xuất fibrociment
- 1 mỏ amient ở Hòa Bình
- 1 bộ phận kế hoạch cung tiêu
- 1 bộ phận hành chính nhân sự
- 1 bộ phận kế toán tài vụ
Năm 1996, Công ty trở thành đơn vị trực thuộc Tổng cục hóa chất và
đợc giao nhiệm vụ nghiên cứu vật liệu ma sát (má phanh ô tô). Qua nghiên
cứu thành công. Công ty đã tiến hành sản xuất với sản lợng ban đầu là 2000
kg má phanh ô tô. Từ đây, mặt hàng này đợc chính thức đa vào kế hoạch
sản xuất hàng năm của Nhà máy.
Từ tháng 10/2003 thực hiện nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày
19/06/2002 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành Công ty,
Cổ phần. Quyết định số 1108-QĐ-BXD ngày 14/08/2003 của Bộ Xây dựng về
việc chuyển Nhà máy Gạch lát hoa và Má phanh ô tô Hà Nội thuộc Tổng công
ty Thủy tinh và Gốm xây dựng thành Công ty cổ phần.
Sau khi đợc chuyển đổi doanh nghiệp Ban lãnh đạo công ty đã tổ chức
và hoạt động theo luật Doanh nghiệp và Điều lệ của công ty cổ phần và thông
qua đại hội cổ đông.
Xác định trớc tình hình khó khăn hiện nay công ty không ngừng phát
huy mở rộng, ngoài hai sản phẩm công ty tự sản xuất: Bao bì Carton và má
phanh ôtô thì công ty mở rộng ngành nghề kinh doanh:
- Vật liệu xây dựng
- Vật liệu ma sát

vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty một cách đầy đủ, kịp thời theo đúng phơng pháp quy định nhằm
cung cấp thông tin cho các đối tợng quan tâm, đặc biệt là để phục vụ cho
việc quản lý và điều hành công ty của Ban giám đốc. Bộ máy kế toán của công
ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung. Phòng kế toán thực hiện toàn bộ
công tác hạch toán kế toán. Ngoài ra, dới phân xởng có bố trí các nhân viên
kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu nhập kiểm
tra chứng từ, thực hiện chấm công hàng ngày và chuyển số liệu lên phòng kế
22
toán. Cuối mỗi quý, kế toán trởng tập hợp số liệu, lập báo cáo kế toán và gửi
trình lên giám đốc phê duyệt.
Phòng kinh doanh: gồm các nhân viên lập kế hoạch kinh doanh cho
công ty.
Phòng kỹ thuật gồm các chuyên viên, kỹ s phụ trách về công tác kỹ
thuật của máy móc, thiết bị đảm bảo sự vận hành của toàn bộ quy trình công
nghệ. Trong đó, bộ phận KCS có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm.
Đồng thời, cần nắm vững thông tin khoa học trong lĩnh vực chuyên ngành tổ
chức việc chế tạo thử nghiệm sản phẩm mới.
Phòng kế hoạch vật t: Có trách nhiệm lập kế hạch về vật t đảm bảo
cho quá trình sản xuất của Công ty đợc diễn ra liên tục.
Ngoài các phòng ban chính đó, công ty còn có các bộ phận chức năng
khác nh: Văn th, bảo vệ, công đoàn Trong mỗi phân xởng, ngoài quản
đốc phân xởng có nhân viên giám sát quá trình sản xuất, còn có các nhân
viên kinh tế làm nhiệm vụ thống kê, chấm công, tính toán tiền lơng cho công
nhân trực tiếp sản xuất.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty


KCS
Nhân viên
kinh tế
Bộ phận
KCS
23
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Hiện nay, công ty có hai phân xởng sản xuất chính: phân xởng sản
xuất má phanh ô tô và phân xởng sản xuất bao bì Carton bao gồm nhiều tổ
đội khác nhau. Phân xởng sản xuất má phanh ô tô bao gồm các tổ: Tổ trộn,
tổ hoàn thiện, tổ ép và bộ phận quản lý phục vụ. Phân xởng sản xuất bao bì
Carton bao gồm các đội: tổ cắt, tổ ghim dán cạnh, tổ in, tổ làm máy, bộ phận
quản lý.
Đứng đầu mỗi phân xởng là quản đốc, có nhiệm vụ quản lý, điều hành
phân xởng mình và chịu sự điều hành của Giám đốc công ty.
Sơ đồ quy trình sản xuất má phanh ô tô Sơ đồ quy trình sản xuất Bao bì Carton
cong ngoài của sản
phẩm đợc mài để khớp
với vành tăm-bua ô tô,
mặt cong trong đợc
mài để chuẩn với mặt
cong của xơng phanh.
+ Khoanh: Là giai đoạn
cuối cùng của công
nghệ sản xuất má phanh
ô tô, sản phẩm này đợc
đa sang bộ phận khoan
để tạo lỗ vít vào xơng
phanh

Giấy cuộn Cắt tóc Tạo phôi thô
Tạo phôi
chuẩn
KCS
Ghim, dán
cạnh hộp
Máy bế hoặc
máy bổ
In lới
Nhập kho
TP
24
II. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản xuất tại Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại
Vigracera
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

toán tiêu thụ
kinh doanh

Kế toán
ngân hàng
kiểm kê

Kế toán
thanh toán
kiểm kê kế
toán tiêu thụ
kinh doanh

Kế toán
thanh toán
kiểm kê kế
toán tiêu thụ
kinh doanh

25
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giác
Phơng pháp khấu hao TSCĐ: phơng pháp đờng thẳng
Doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Sản phẩm sản xuất chính của công ty má phanh ô tô và bao bì Carton,
hai sản phẩm này đợc sản xuất tại hai phân xởng khác nhau. Chi phí để sản
xuất hai sản phẩm này đợc hạch toán riêng không liên quan đến nhau. Do đó
chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc tập hợp theo từng phân xởng sản
xuất và đối tợng tính giá thành là từng m
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status