Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la - Pdf 30


TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM
=======o0o=======

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Chuyên đề: “Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã
Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La”

Chuyên ngành: Chăn nuôi Giảng viên hƣớng dẫn: Nguyễn Thị Nga
Sinh viên thực hiện: Mè Văn Ngoan
Lớp: Cao đẳng Chăn Nuôi K49
Khóa học: 2012 - 2015 Sơn La, năm 2015
MỤC LỤC
CHƢƠNG I: ĐẶT VÂN ĐỀ 8
1.1. Lý do chọn đề tài 8
1.2. Mục đích nghiên cứu 9
CHƢƠNG II. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
2.1. Một số giống bò thịt đang đƣợc nuôi ở việt nam 10
2.1.1. Bò vàng 10
2.1.2. Bò lai sindhi 10

3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 23
3.3.2 Phƣơng pháp thu thập tài liệu 24
3.2.2.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 24
3.3.3 Phƣơng pháp phân tích 25
3.3.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu 27
CHƢƠNG IV: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 28
4.1. Điều kiện tự nhiên của xã Mƣờng Giôn 28
4.1.1 Vị trí địa lí 28
4.1.2. Điều kiện địa hình 28
4.1.3. Điều kiện khí hậu 29
4.1.4. Đặc điểm thuỷ văn và nguồn nƣớc 29
4.2. Điều kiện kinh tế, xã hội 30
4.2.1. Dân số, dân tộc 30
4.2.2. Văn hoá, giáo dục, y tế 32
4.2.3. Lao động thu nhập 33
4.2.4. Dịch vụ thƣơng mại 34
4.2.5.1. Về trồng trọt 34
4.2.5.2. Về chăn nuôi 36
CHƢƠNG V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
5.1. Thực trạng chăn nuôi bò thịt tại xã Mƣờng Giôn huyện Quỳnh
Nhai tỉnh Sơn La 39
5.1.1. Đặc điểm chăn nuôi 39
5.1.2. Hình thức chăn nuôi 43
5.1.3. Quy mô chăn nuôi 43
5.1.4. Giống bò đƣợc chọn nuôi ở các nông hộ 46
5.1.5 Kĩ thuật chăn nuôi 49
5.2. Nguồn thức ăn phụ phẩm cho chăn nuôi bò 49
5.2.1. Cỏ tự nhiên 49
5.2.2. Cỏ trông 50
5.2.3. Nguồn phụ phẩm 50

Lợi nhuận
GT
Giá trị
ĐVT
Đơn vị tiền

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Trang

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này tôi xin chân thành cảm ơn
ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Nông Lâm, các thầy cô
giáo đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian 3 năm học.
Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị
Nga đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian điều tra
nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND xã Mƣờng Giôn cùng toàn
thể các ban ngành đoàn thể, nhân dân và đặc biệt là các hộ chăn nuôi tại 3

có một vai trò vô cùng quan trọng trong việc ổn định nguồn lƣơng thực
thực phẩm cho một quốc gia cho dù quốc gia đó có phát triển đến đâu đi
nữa. Nông nghiệp gồm có trồng trọt và chăn nuôi.Trồng trọt bao gồm
các loại cây trồng cho sản phẩm là các loại rau, củ, quả…Với nhiều loại
vitamin rất cần cho cơ thể con ngƣời. Chăn nuôi bao gồm chăn nuôi gia
súc và gia cầm cho sản phẩm là thịt, trứng, sữa…Với nhiều loại chất
dinh dƣỡng cần thiết phục vụ nhu cầu sống của con ngƣời. Chăn nuôi
bò là một nghề truyền thống đã có từ lâu đời trong nông nghiệp và nông
thôn nƣớc ta, tuy nhiên chăn nuôi bò trong nông dân mang tính quảng
canh, nhỏ lẻ, chƣa ứng dụng đƣợc tiến bộ kỹ thuật về giống, về quy
trình chăn nuôi nên hiệu quả chƣa cao, chƣa tạo ra đƣợc số lƣợng, chất
lƣợng tốt có tính cạnh tranh trên thị trƣờng. Những năm gần đây chăn
nuôi bò ở vùng tây bắc đã góp phần rất lớn vào cải thiện và nâng cao
cuộc sống ngƣời dân. Vì nuôi bò có thể tận dụng đƣợc các phụ phẩm
nông nghiệp, và nuôi bò cũng có thể tận dụng thời gian nhàn rỗi trong
nhân dân nên số lƣợng bò thịt cũng tăng đáng kể ở khắp các tỉnh,
huyện, xã nhƣng đòi hỏi nguồn vốn mua con giống ban đầu khá cao. Do
vậy, nếu đƣợc đầu tƣ đúng mức chăn nuôi bò thịt sẽ là nghề sản xuất
bền vững, có thu nhập cao và làm giàu cho nhiều nông hộ. Nuôi bò ở
vùng núi là bƣớc chuyển dịch cơ cấu đúng hƣớng. Nếu thực hiên tốt
việc chuyển dịch, tƣơng lai của xã mƣờng giôn sẽ là nơi cung cấp thịt
bò trọng điểm trong nƣớc và xuất khẩu. Chính vì vậy tôi tiến hành
nghiên cứu chuyên đề “Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã
Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La”

1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng chăn nuôi bò thịt của các hộ nông dân tại xã
Mƣờng Giôn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La.
Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt của nông dân tại xã Mƣờng
Giôn.

to sừng dài, gân mặt nổi dõ, mắt tinh,lanh lợi cổ con cái thanh, cổ con
đực to, con đực có u vai, lƣng và hông thẳng, hôi rộng. Bắp thịt nở nang
mông hơi xuôi ngực phát triển tốt sâu nhƣng hơi lép. Bốn chân thanh
cứng, hai chân trƣớc thẳng. Hai chân sau thƣờng chạm vào kheo.
- Khả năng sản xuất: Khối lựng sơ sinh từ 14 - 15 kg, khối lƣợng
trƣởng thành: Con đực nặng 250 - 280 kg, con cái nặng 160 - 200kg và
có khoảng 20% có khối lƣợng lớn hơn 200 kg. khả năng sinh sản tƣơng
đối tốt: Tuổi đẻ lứa đầu khá sớm (30 - 32 tháng), nhịp đẻ khá mau (13 -
15 tháng/lứa).
2.1.2. Bò lai sindhi
- Cách đây khoảng 70 - 80 năm, bò Red sindhi đƣợc đƣa vào Việt
Nam và đƣợc nuôi ở một số địa phƣơng.
- Đặc điểm ngoại hình: Đầu hẹp, tai to, rốn và yêm rất phát triển, u
vai nổi dõ, âm hộ có nhiều nết nhăn, bầu vú phát triển, đuôi dài, màu lông
vàng sẫm.
- Khả năng sản xuất: Bò có tầm vóc tƣơng đối lớn, trọng lƣợng sơ
sinh 17 - 20 kg, trọng lƣợng trƣởng thành con đực nặng 250 - 350 kg, con
cái 200 - 250 kg, khả năng sinh sản tƣơng đối tốt, có thể phối giống lúc
đầu 20 - 24 tháng tuổi, khoảng cách lứa đẻ 15 tháng.
2.1.3. Bò đầu rìu
- Bò đƣợc phân bố rải rác ở Nghệ An, Hà tĩnh nhƣng nhiều nhất ở
Huyện Nam Đàn - Nghệ An.
- Đặc điểm ngoại hình: Bò có màu nâu nhạt đến màu vàng. Một số
bò đực có u vai màu đen. Cấu tạo cơ thể cân đối, mặt thanh, sừng ngắn to
ở bò đực, nhỏ ở bò cái.
- Khả năng sản xuất: Bò có kích thƣớc trung bình nhƣ bò vàng.
Khối lƣợng trƣởng thành, bò đực nặng 270 - 320 kg, con cái nặng 190 -
210 kg, bê sơ sinh nặng 13 - 16 kg, tỉ lệ thịt xẻ tƣơng ứng ở bò cái và bò
đực là: 44 - 47%.
2.1.4. Bò Charolais

60 tấn/ha/năm, lƣơng protein 7 - 8% chất khô.
- Cây keo dậu: Thân cây gỗ họ đậu cao từ 7 - 10m, trồng để chống
xói mòn đất, lấy lá làm thức xanh cho bò. Năng xuất chất xanh bình quân
từ 40 - 60 tấn/ha/năm, lƣợng protein kha cao 270 - 280 g/kg chất khô.
Đây là thức ăn xanh có thể thay thế thức ăn tinh trong chăn nuôi bò thịt.
- Các loại cỏ tự nhiên.
2.2.2. Thức ăn thô khô
- Rơm: Là phế phụ phẩm của ngành trồng lúa, giá trị dinh dƣỡng
thấp nhiều sơ ( 32 - 34% ) nghèo protein (2 - 3%), các chất hứu cơ trong
rơm tieu hóa đƣợc ít (khoảng 48 - 50%).
- Thân cây ngô sau khi thu bắp: Là nguôn thức ăn thô cho nhiều
vùng, giá trị dinh dƣỡng tùy thuộc các giống ngô, vụ thu hoạch. Trong
1kg thân cây ngô có 600 - 700 g chất khô, 60 - 70 g protein thô, 310 -
320 g xơ, tỷ lệ tiêu hóa trung bình 52 - 55%.
- Cỏ khô: Cỏ khô có giá trị dinh dƣỡng cao hơn các loại thức ăn
thô khác. Giá trị dinh dƣỡng phụ thuộc vào cỏ tƣơi khi mang phơi và kĩ
thuật phơi, điều kiện bảo quản. Độ ẩm thích hợp trong cỏ khô là dƣới
15%, nếu trên 18% cỏ dễ bị mốc.
2.2.3. Thức Ăn củ quả
- Khoai lang: Có nhiều tinh bột và đƣờng (850 - 900/kg) chất khô,
nghèo protein (3,5 - 3,6%), các chất khoáng ít.
- Sắn: Hàm lƣợng tinh bột trong sắn củ cao hơn khoai Lang, trung
bình chất khô có 22 - 27 g protein.
2.2.4. Thức ăn hạt
- Ngô: Là thức ăn giàu năng lƣợng, thành phân chính của ngô là
tinh bột và đƣờng dùng làm thức ăn cho bò ở dạng bã đậu. Còn khô dầu
và bột đậu tƣơng dùng cho chăn nuôi lợn và gia câm.
2.3. Chế biến thức ăn dùng trong chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt
2.3.1. Kỹ thuật kiềm hóa rơm làm thức ăn dùng cho chăn nuôi bò
- Nguyên liệu: Bao gồm các loại thức ăn thô, phụ phẩm nông

2.3.2. Kỹ thuật ủ xanh thức Ăn dành cho chăn nuôi
* Các loại cây thức ăn có khả năng ủ tƣơi:
- Cây ngô dùng làm thức ăn. Ủ toàn bộ thân, lá và bắp cắt vào thời
điểm hạt ngậm sữa là thức ăn lý tƣởng cho chăn nuôi bò.
- Cây ngô sau khi thu hoạch hạt:
+ Sau khi thu hoạch hạt ở giai đoạn ngậm sữa còn thấp, lá đem ủ.
+ Sau khi thu hoạch hạt ở giai đoạn bột khô, cây ngô ở thời điểm
này VCK nhiều bắt buộc nén chặt cho thêm rỉ mật đƣờng.
- Cỏ tự nhiên, cỏ trồng đều có thể mang ủ.
* Hố ủ phải chuẩn bị sẵn sàng, hố ủ tùy thuộc vào lƣợng thức ăn mà xây
hố ủ có dung tích 1,5m3 chứa đƣợc 750 - 900kg thức ăn ủ tƣơi.
* Kỹ thuật ủ: Trạng thái lý tƣởng để đem ủ các loại cây thức Ăn độ ẩm
65 - 75% vật chất khô khoảng 30%.
- Đối với cây ngô và cỏ voi trồng làm thức ăn sau khi cắt để phơi
héo từ 3 đến 6 tiếng sau đó kiểm tra rồi đem ủ.
* Sử dụng thức ăn ủ tƣơi có thể sử dụng ở tuần thứ 8 sau khi ủ.
- Thức ăn ủ tƣơi đƣợc cho là tốt khi đƣợc mở ra mùi rễ chịu hơi
chua.
- Thức ăn không đảm bảo khi mở có mùi ammoniac, mà trắng mốc.
- Mỗi ngày lấy một lần thức Ăn trong hố ủ sau đó đóng lại nhƣ cũ.
2.4. Kĩ thuật chăn nuôi bò thịt
2.4.1. Kĩ thuật nuôi dƣỡng
* Giai đoạn bú sữa mẹ
- Giai đoạn này bắt từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi.
- Đặc điểm khi bê mới sinh bộ máy tiêu hóa chƣa phát triển hoàn
thiện, thức Ăn chính là nguồn sữa mẹ.
* Giai đoạn nuôi thịt
- Giai đoạn này bắt đầu từ cai sữa đến 21 tháng tuổi, nuôi vỗ béo
kéo dài 3 tháng từ 21 tháng đến 24 tháng tuổi.
2.4.2. Vỗ béo bò loại thải

0,8
Premix
0,8
0,8
Năng lƣợng trao đổi MJ/kgVCK
8,20
8,32
Protein thô ( % )
14,1
14,5
- Các loại thức ăn trong khẩu phân đƣợc trộn đều và cho ăn tự do.
2.4.3. Quản lý và chăm sóc bò thịt
* Phƣơng thức chăn nuôi
- Nuôi chăn thả có bổ sung thức ăn tại chuồng, bò đƣợc thả tự nhiên
ngoài đồng ngoài đồng cỏ nhiều nhằm tận dụng hết khả tiếp nhận thức ăn
thô xanh sau đó về chuồng trại bổ sung các loại thức ăn.
- Nuôi tại chuồng kết hợp với chăn thả, phƣơng thức này chủ yếu áp
dụng đối với vùng đồng cỏ đẹp nhƣ ven đê đồng bằng.
- Nuôi nhốt hoàn toàn áp dụng cho bò vỗ béo.
* Chăm sóc quản lý
- Đối với phƣơng thức chăn thả, bổ sung thức ăn chỉ tiến hành sau
khi bò về chuồng vào ban đêm.
- Với phƣơng thức chăn thả kết hợp với nuôi tại chuồng cho bò ăn 2
lần/ngày.
- Nhu cầu nƣớc uống 50 đến 60 lit/con/ngày.
2.5. Một số bệnh thƣờng gặp ở bò
2.5.1. Bệnh dịch tả ở bò
* Nguyên nhân
- Là một bệnh do vi rút gây nên. Bệnh lây lan nhanh, chết nhanh, tỉ
lệ chết 90 - 95%.

0
C virus nhanh tróng bị mổ hoại, 70
0
C virus chết sau 5
đến 10 phút
- Đƣờng xâm nhập: Virus xâm nhập qua đƣờng tiêu hóa là chủ yếu
là thƣờng qua niêm mạc miệng bi xây xát.
* Triệu trứng: Thể thông thƣờng: Là thể nhẹ, thƣờng sảy ra ở những nƣớc
nhiệt đới, thời gian đâm bệnh từ 3 đến 4 ngày. Con vật sốt cao 40 đến 41
độ kéo dài 2 đến 3 ngày đầu, gia súc ử rũ, kén ăn.
- Thể biến trứng: Những biến trứng có thể xảy ra hoặc đi kèm theo
sau sự tiến triển của bênh do kém vệ sinh, các mụn vỡ ra bị nhiễm trùng
ở miệng các vết loét sau xuống, ở chân chỗ viền móng bị loét.
2.5.3. Bệnh trƣớng hơi dạ cỏ
* Nguyên nhân
- Do ăn nhiều thức ăn bi ôi mốc, chứa nhiều nƣớc, ít xơ và dễ lên
men snh hơi nhƣ day lang, cây ngô non, cây họ đậu, cỏ non xanh hoặc
cho ăn nhiều cỏ khô rồi thả ra đồng cỏ ƣớt.
* Triệu trứng
- Bệnh xảy ra nhanh tróng sau vài giờ, con vật bồn chồn ngừng ăn,
bụng to. Triệu trứng toàn thân co giật giảm ăn, giảm nhai lại.
* Điều trị
- Trƣớc hết phải chống sự tạo hơi bằng cách cho bò uống 100 - 200
ml dầu dán hoặc 50 - 100 ml rƣợu tỏi (Bò uống gấp 2 - 3 lần). Cho con
vật hoạt động đi lại và trà xát vùng dạ cỏ nhiều lần sau khi uống dầu sẽ
làm tăng cƣờng nhu động dạ cỏ và thoát hơi.
2.5.4. Bệnh tiêu chảy
* Nguyên nhân
- Một số loại vi khuẩn (Ecoli, Clostridium và Salmonella). Đôi khi
kết hợp với một sô vi rút.

(10 - 20mg/kg, 1 - 2 lần/ngày).
* Phòng trị
- Đảm bảo môi trƣờng nuôi nhốt hợp vệ sinh.
- Giống mới nhập về phải cách ly ít nhất 2 tuân.
- Tăng cƣờng sức đề kháng tự nhiên của vật nuôi bằng chế độ nuôi
dƣỡng đầy đủ.
- Tiêm vacxin phòng bệnh đúng quy trình.
2.5.6. Bệnh viêm tử cung
* Đặc điểm bệnh:
- Do mắc bệnh.
- Do kế phát từ bênh xát trùng, bệnh xảy thai truyền nhiễm.
- Do bị nhiễm trùng sau khi trong quá trình thao tác đỡ đẻ xay xác,
đẻ nơi không sạch sẽ.
- Do bệnh viêm vú.
* Triệu trứng
- Biểu hiện sau khi đẻ từ 5 đến 7 ngày gia súc ăn uống thất thƣờng
quan sát từ âm hộ có dịch chảy ra, lƣợng sữa giảm.
- Khám bệnh trông thấy trong niêm mạc tử cung màu đỏ tƣơi.

2.5.7. Bệnh sán lá ở bò
* Nguyên nhân
- Có nhiều loại sán lá, nhƣng nguy hại và phổ biến nhất là sán lá
gan ở gia súc ăn cỏ. chúng đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài. Sán lá có
vòng đời gián tiếp thông qua ký chủ trung gian là ốc.
* Triệu chứng
- Cấp tính: Cơ thể yếu dần, suy nhƣợc biếng ăn, miêm mạc nhợt
nhạt. Hiện tƣợng này kéo dài mội thời gian rồi chết.
- Mãn tính: Bò lờ đờ giảm tiết sữa và giảm trọng lƣợng sau một
tháng trở lên, có thể bị ỉa chảy, thể lực kém, xù lông miêm mạc nhợt nhạt
va tim đập nhanh hơn. Có xuất hiện thủy thũng trong trƣờng hợp kéo dài.

ra trong quá trình sản xuất. Lợi nhuận từ việc chăn nuôi bò thịt là phần
dôi ra sau khi trừ đi các khoản chi phí chi ra trong quá trình chăn nuôi
(bao gồm: Chí phí chăn nuôi, chi phí khác phát sinh trong quá trình chăn
nuôi kể cả tiền công lao động của gia đình).
- Doanh thu: Là giá trị thành tiền của đơn vị kinh tế sau khi bán các
sản phẩm hay dịch vụ của đơn vị.
Trong kinh tế học, doanh thu còn đƣợc xác định bằng công thức:
Doanh thu = Số lƣợng* Đơn giá Doanh thu bằng số lƣợng sản phẩm bán
ra nhân với đơn giá của một sản phẩm bán ra của đơn vị.
- Tổng chí phí: Là toàn bộ chi phí đầu tƣ vào hoạt động sản xuất để
tạo ra sản phẩm (bao gồm: Chi phí vật nuôi, chi phí vật chất, chi phí lao
động và các chi phí khác…) Trong nông nghiệp chi phí là số tiền mà
ngƣời nông dân bỏ ra để có đƣợc các nguồn lực đầu vào nhƣ: Vật tƣ nông
nghiệp, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, thuê mƣớn lao động…. Nhằm
thực hiện các hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm đầu ra. Chi phí còn
đƣợc tính bằng công thức:
Tổng chi phí = Chi phí bất biến + Chi phí khả biến
CHƢƠNG III: ĐỐI TƢƠNG, PHẠM VI, NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Con bò đƣợc nuôi trong các hộ gia đình ở xã Mƣờng Giôn Huyện

- Chế biến và dự trữ thức ăn nuôi bò.
* Điều tra, đánh giá tình hình dịch bệnh trên đàn bò và công tác thú
y
- Tình hình dịch bệnh và loại thải đàn bò.
- Công tác thú y, phòng bệnh trên đàn bò.
* Khảo sát thị trƣờng tiêu thụ bò thịt của các hộ chăn nuôi bò
- Khảo sát tình hình tiêu thụ bò thịt tại các chợ đầu mối.
- Khảo sát tình hình tiêu thụ bò thịt tại các hộ chăn nuôi bò thịt, các
ban ngành ở xã, bản, những ngƣời buôn bán có kinh nghiệm.
* Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt của nông dân tại xã Mƣờng
Giôn
- Chi phí chăn nuôi.
- Hiệu quả chăn nuôi.
- Các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận chăn nuôi bò thịt tại Mƣờng
Giôn.
* Đề xuất một số giải pháp chăn nuôi bò thịt bền vững, hiệu quả kinh
tế cao tại Mƣờng Giôn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La.
- Một số tồn tại trong quá trình phát triển chăn nuôi bò thịt tại
Mƣờng Giôn.
- Nguyên nhân.
- Giải pháp khắc phục.
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Chọn Bản nghiên cứu:
- Chọn 3 bản thuộc xã Mƣờng Giôn và chợ Trung Tâm Huyện
Quỳnh Nhai, 4 địa điểm này sẽ nói lên về vị trí địa lí, dân tộc, dân trí,
hoạt động sản xuất nông nghiệp và tình hình chăn nuôi bò, tiêu thụ thụ
thịt bò trong những năm gần đây.
* Chọn hộ điều tra:
- Mỗi bản điều tra tiến hành phỏng vấn 15 hộ nông dân và phỏng vấn
ngẫu nhiên.

- Số bò thịt hiện có: Là số bò thịt có tại một thời điểm nhất định. Nó
phản ánh quy mô, số lƣợng của đàn bò thịt ở một địa phƣơng tại một thời
điểm nhất định. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tốc độ phát triển đàn gia
súc là cơ sở tính số bò bình quân.
- Số bò thịt bình quân: Là số bò thịt bình quân cho một kỳ chăn nuôi
nhất định, có thể tính cho 1 tháng, 1 quý hay 1 năm.
- Sản lƣợng sản phẩm: Là sản phẩm bò thịt thu đƣợc từ chăn nuôi bò
thịt trong một chu kỳ chăn nuôi, đƣợc xác định là trọng lƣợng thịt tăng
trong kỳ chăn nuôi do kết quả của quá trình chăm sóc, nuôi dƣỡng. Trọng
lƣợng thịt tăng trong chăn nuôi bò đƣợc xác định theo công thức:
T = C - D - M + B + Z
Trong đó:
T: Trọng lượng thịt tăng
C: Trọng lượng cuối kỳ
D: Trọng lượng đầu kỳ
M: Trọng lượng mua vào
B: Trọng lượng bán ra
Z: Trọng lượng giết thịt
- Giá trị chăn nuôi bò thịt: Là giá trị tính theo giá trị thực tế hoặc giá
trị so sánh của sản lƣợng bò thịt thu đƣợc trong kỳ chăn nuôi.
- Số lƣợng chuồng trại: Giá trị và giá trị sử dụng.
- Diện tích đồng cỏ: Là quy mô đồng cỏ dùng cho chăn thả bò và
các loại động vật ăn cỏ khác. Đây là chỉ tiêu cơ sở để xác định khả năng
phát triển quy mô chăn nuôi bò thịt cho phép ở một vùng, một khu vực
hoặc một địa phƣơng, là căn cứ đề ra giải pháp thức ăn cho phát triển
chăn nuôi bò thịt. Theo lý thuyết 500 mét vuông trồng cỏ với điều kiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status