ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ: “Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất cấp xã, xã
Long Hẹ, Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La
giai đoạn năm 2008 đến 2012”
Chuyên ngành: Quản lý Đất Đai
Giáo viên hướng dẫn: Trần Minh Tiến
Sinh viên thực hiện: Phá A Dia
Lớp Cao Đẳng Quản lý Đất Đai k47
Khóa học: 2010 -2013 Sơn La, 2013
2
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc
phòng…Đối với nước ta, Đảng ta đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản
lý.
Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị
hoá và công nghiệp hoá tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một
tăng cao, trong khi đó tài nguyên đất là hữu hạn. Vì vậy, vần đề đặt ra đối với
Đảng và nhà nước ta là làm thế nào để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và
bền vững nguồn tài nguyên đất đai.
Trước yêu cầu bức thiết đó Nhà nước đã sớm ra các văn bản pháp luật
quy định quản lý và sử dụng đất đai như: Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, luật đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ_CP ngày
29/10/2004 của chính phủ về việc thi hành luật đất đai năm 2003, Nghị định
188/CP về xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai được ban hành ngày 29 tháng 10
năm 2004, Thông tư 29 về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
ngày 01 tháng 11 năm 2004…
Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng.
Quá trình phát triển kinh tế xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng đa
và sử dụng đất trên địa bàn xã.
- Đề xuất biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng đất trên địa
bàn Xã Long Hẹ. 4
PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý pháp lý
Dựa trên hệ thống luật đất đai, văn bản dưới luật là cơ sở vững nhất.
Hệ thống văn bản Pháp luật về đất đai bao gồm:
- Luật đất đai năm 2003.
- Hiến pháp 1992.
- Nghị định 181/2004/NĐ_CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về việc thi
hành luật đất đai năm 2003.
- Nghị định 188/CP về xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai được ban
hành ngày 29 tháng 10 năm 2004.
- Thông tư 29 về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính ngày
01 tháng 11 năm 2004.
- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 15 tháng 07
năm 2004 về thi hành luật đất đai năm 2003.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai;
2.2 Tình hình quản lý đất đai trên phạm vi cả nƣớc
Nước ta có tổng diện tích tự nhiên là 32.924.061 ha trong đó đất đang sử
dụng là 22.896.696 ha chiếm 69% tổng diện tích tự nhiên, còn lại là đất chưa sử
dụng. Đất đang sử dụng được phân bố như sau:
Đất nông nghiệp là 9.345.346 ha chiếm 28,30% tổng diện tích tự nhiên.
Đất lâm nghiệp là 11.575.429 ha chiếm 35,16% tổng diện tích tự
nhiên.
Đất chuyên dùng là 1.532.843 ha chiếm 4,70% tổng diện tích tự
nhiên.
Đất ở là 443.178 ha chiếm 1,40% tổng diện tích tự nhiên.
Đất chưa sử dụng là 10.027.265 ha chiếm 30,44% tổng diện tích tự
nhiên.
Những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy
phạm pháp luật về đất đai nhằm quản lý thống nhất toàn bộ quỹ đất trong phạm
vi cả nước theo quy hoạch và pháp luật. Hệ thống pháp luật, chính sách về đất
6
đai đang ngày được hoàn thiện nhằm tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan
hệ đất đai nảy sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất. Kết quả đã đạt những
thành tích nhất định.
* Công tác khảo sát đo đạc bản đồ
Công tác đo đạc, hệ thống ảnh hàng không, ảnh vệ tinh phủ trùm cả nước
đã thực hiện được trên 80% diện tích.
Hệ thống bản đồ địa hình cơ bản tỷ lệ 1:50000 phủ trên cả nước và phủ
trùm các vùng kinh tế trọng điểm đã hoàn thành trên 50% khối lượng theo công
thường gọi là bìa đỏ do Tổng cục Địa chính nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường
phát hành và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở là giấy
hồng theo Nghị định 60/NĐ-CP. Tổng 02 loại giấy này đã cấp được 1415208
giấy với diện tích 31308 ha đạt 35,10% tổng số hộ và đạt 38,00% diện tích đất
cần cấp, trong đó sổ đỏ chiếm 57,40%, giấy hồng chiếm 42,60%.
* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch hướng dẫn việc thực
hiện thống kê đất đai đến các địa phương và triển khai thực hiện vào ngày 01/01
hàng năm. Bên cạnh thống kê đất đai thì cứ năm năm Bộ Tài nguyên và Môi
trường lại tổ chức kiểm kê đất đai trong cả nước.
Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị 24/CP về việc kiểm kê đất
đai năm 2000. Dưới sự phối hợp chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương nên
công tác kiểm kê đất đai năm 2000 đã hoàn thành tốt trong cả nước.
Năm 2004, Bộ Tài nguyên và Môi trường có Thông tư số 28/2004/TT-
BTNMT hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ
hiện trạng sử dụng đất, các tỉnh thành phố có kế hoạch triển khai thực hiện và đã
đạt kết quả tốt.
* Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử
dụng đất đai
Theo số liệu báo cáo từ 64 tỉnh thành và 22 bộ ngành, tính đến ngày
15/09/2004 (Báo cáo 1567/CP-VII của Chính phủ về công tác giải quyết tố cáo
năm 2004) cơ quan hành chính tiếp nhận 120004 đơn khiếu nại, 15995 đơn tố
cáo, 28866 đơn kiến nghị phản ánh. Qua phân tích xử lý có 89896 đơn khiếu nại,
8571 đơn tố cáo đủ điều kiện giải quyết, số còn lại là trùng lặp không rõ nội
8
dung, địa chỉ trong đó có 70% vụ liên quan đến đất đai nhà cửa. Trong đó
98,20% đơn thư khiếu nại về đất đai, 1,8% đơn thư khiếu nại thuộc về môi
9
PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.
- Công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Long Hẹ
- Toàn bộ quỹ đất của xã Long Hẹ
- Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến quá trình sử dụng
đất trên địa bàn xã Long Hẹ
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Không gian: Đề tài được thực hiện tại xã Long Hẹ, Huyện Thuận Châu,
Tỉnh Sơn La
- Thời gian: Tình hình quản lý đất đai xã Long Hẹ 2008-2012.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Đánh giá các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Long Hẹ trong
giai đoạn từ 2008-2012.
3.3.2. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Long Hẹ giai
đoạn 2008-2012
3.3.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất của xã Long Hẹ giai đoạn 2008- 2012.
3.3.4. Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý và sử
dụng đất.
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Điều tra thu thập số liệu.
- Điều tra thu thập tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết về tình hình
quản lý sử dụng đất trên địa bàn xã Long Hẹ.
- Tìm hiểu các văn bản pháp luật Thông tư, Nghị quyết về quản lý và sử
dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Tìm hiểu các văn bản
pháp luật về quản lý và đất của UBND tỉnh Sơn La và UBND huyện.
- Điều tra thực địa, khảo sát thực tế đối chiếu số liệu.
11
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí
Xã Long Hẹ một xã miền núi thuộc vùng III của Huyện thuận Châu, cách
trung tâm huyện 52 km theo đường tỉnh lộ108 với tổng diện tích tự nhiên
11.558,20 ha. Địa giới hành chính giáp với các xã:
- Phía Bắc giáp xã É Tòng;
- Phía Nam giáp xã Co Mạ;
- Phía Đông giáp xã Mường é, Phỏng Lập;
- Phía Đông nam giáp xã Chiềng Bôm;
- Phía tây giáp xã Tênh Phong - Điện Biên, Mường Bám - Thuận Châu.
Trên địa bàn xă hiện nay có 19 Bản. Bao gồm các bản: Nà Nôm, Pá Púa, Cắn
Tỷ A, Cắn Tỷ B, Ta Khom, Pú Chứn, Pú Chắn, Long Hẹ, Kéo Hẹ, Nặm Nhứ,
Há Tầu, Phiêng Mạt, Pá Uổi, Nông Cốc A, Nông Cốc B, Nặm Búa, Co Nhừ,
Cha Mạy A, Cha Mạy B.
4.1.1.2.Địa hình
Do địa hình bị chia cắt mạnh, tạo thành lòng chảo bởi các dãy núi đá đất
tạo nên, độ cao trung bình của xã là 750m (so với mặt nước biển).
4.1.1.3. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn:
* Khí hậu
Thành phần cơ giới chủ yếu là đất thịt nhẹ, thịt trung bình và cát pha, hàng
năm được bồi đấp bởi hai con sông: sông Nậm Cung, Pá Uổi. Ngoài ra do địa
hình được bao bọc xung quanh là núi cho nên hàng năm cũng được bồi đắp một
lượng phù sa đáng kể làm cho đất đai có tầng đất canh tác dày và tương đối màu
mỡ và tạo điều kiện cho vùng phát triển cây lương thực, cây ăn quả và cây công
nghiệp ngắn ngày.
* Tài nguyên nước
Ngoài suối Nặm Nhứ, Nậm Cung, Pá Uổi, trên địa bàn xã còn có nhiều
các khe, mó nước cung cấp đủ nguồn nước cho sinh hoạt, sản xuất tạo điều kiện
thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp.
* Tài nguyên rừng
Diện tích đất có rừng trên địa bàn xã là 11.558,20 ha, trong đó rừng sản xuất
(RSX) là 496,72 ha, rừng đặc dụng (RDD) là 45,74ha. Xã nằm trong vành đai
của rừng quốc gia Phong Copya nên tài nguyên rừng khá đa dạng và phong phú
tuy nhiên những năm gần đây bị người dân tàn phá nặng nề. Hiện nay rừng chủ
yếu là rừng tái sinh và trồng lại theo các dự án như: 327 hay 661. Do diện tích
13
rừng tự nhiên bị thu hẹp và phần lớn là rừng mới trồng nên khả năng che phủ và
chống xói mòn vẫn chưa được tốt, chất lượng rừng vẫn ở mức trung bình do
chưa được đầu tư thâm canh cao.
* Tài nguyên khoáng sản
Xã Long Hẹ là xã với hơn 3/4 diện tích là đồi núi và đá vôi nên trữ lượng đá
vôi trên địa bàn xã khá lớn là nguồn cung cấp vật liệu lớn cho ngành xây dựng.
* Môi trường cảnh quan
Xã Long Hẹ có môi trường tự nhiên tương đối sạch, tuy vậy nơi đây tập trung
một số điều kiện bất lợi về thời tiết, khí hậu cùng với sự ảnh hưởng của hệ thống
giao thông nên môi trường ít nhiều bị ảnh hưởng. Là một xã sản xuất nông
+ Diện tích
Ha
250
275
285
310
300
Năn suất
Tạ/Ha
9
9
10
10
10
Sản lượng
Tấn
225,0
247,5
285,0
310,0
300,0
2
Cây ngô
3
Cây đậu tƣơng
+Diện tích
Ha
70
75
80
90
95
+Sản lượng
Tấn
82,0
85,0
87,0
99,5
108,8
4
Cây ăn quả
sản I Sơn La đầu tư cá giống như cá trắm cỏ, cá chôi, cá mè Vinh với số lượng
87.300 con và diện tích nuôi trồng thủy sản là 0,71 ha.
* Lâm nghiệp
Tổng diện tích đất lâm nghiệp hiện tại trên địa bàn là 11.558,20 ha chiếm
tổng diện tích đất tự nhiên của xã. Xã đã hoàn thành việc đo đạc lại toàn bộ diện
tích đất rừng và làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
rừng 34 giấy cho nhân dân 507 hộ, diện tích 457,17 ha. Rừng trồng chủ yếu là
cây thông, keo, bạch đàn. Trong những năm gần đây, thấy được lợi ích to lớn về
kinh tế và môi trường mà rừng mang lại. Công tác giao đất giao rừng ngày càng
15
được chú trọng. Bên cạnh đó được sự hỗ trợ của các dự án và các tổ chức tín
dụng trong và ngoài nước. Nên người dân hăng hái nhận rừng sản xuất. Đến nay,
hầu hết diện tích rừng được phủ xanh. Tạo công việc và nguồn thu nhập ổn định
cho người dân.
* Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Đây là ngành có vai trò quan trọng đối với người dân ở địa phương. Nó giải
quyết được công nhàn rỗi của nông dân trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp,
tăng nguồn thu nhập. Tạo điều kiện trong việc chuyển dịch kinh tế của địa
phương.
Tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là xay xát gạo, ngô, đan lát, xây dựng, bên
cạnh đó nghề mộc hiện nay cũng tương đối phát triển. Tuy nhiên, chỉ hình thành
ở quy mô nhỏ lẻ, chủ yếu là hộ gia đình. Chưa có tính tập trung, chuyên môn
hoá. Nên sản phẩm ít, chất lượng không cao, khó cạnh tranh.
* Dịch vụ
Các loại hình dịch vụ vận chuyển, kinh doanh các mặt hàng ăn uống, dịch vụ
thương mại chợ, quầy tạp hoá,… ngày càng phát triển
4.1.2.2. Dân số và lao động
24
107
19
5
4
2
1
2
Cán Tỷ A
327
41
213
33
8
3
1
1
3
Cán Tỷ B
96
13
62
10
3
2
1
0
1
7
Ta Khôm
89
14
58
11
3
4
4
4
8
Nà Nôm
244
36
159
29
7
4
7
6
9
Kéo Hẹ
92
16
60
13
3
2
1
0
13
Pá Uổi
119
24
77
19
5
4
3
3
14
Nông Cốc A
314
58
204
42
16
5
0
0
15
Nông Cốc B
230
37
150
20
17
6
0
0
19
Cha Mạy B
181
33
118
26
7
3
1
1
Toàn xã
3186
507
2071
374
133
66
26
19
(Nguồn: Báo cáo của UBND xã Long Hẹ)
* Mức sống và thu nhập
Số lao động ở Long Hẹ chủ yếu làm nghề nông nghiệp. Trong tương lai
diện tích đất nông nghiệp ít trong khi việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông –
lâm nghiệp còn chậm, việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản
xuất chưa được quan tâm, tập quán canh tác còn lạc hậu, cơ cấu hạ tầng yếu
kém, thiếu các nguồn khoáng sản có giá trị cùng tỷ lệ dân số tăng nhanh làm cho
đời sống người dân gặp khó khăn. Bình quân đầu người 358 kg/người/năm.
4.1.2.3. Hạ tầng kỹ thuật.
với 5 giường bệnh, phục vụ cho
nhu cầu khám và chữa bệnh cho nhân dân trong xã. Đội ngũ cán bộ gồm 2 y sĩ, 1
y tá. Số bệnh nhân khám trong năm là 1026 người. Trang thiết bị để khám và
chữa bệnh chưa đáp ứng nhu cầu của người dân.
* Văn hóa
Long Hẹ có 1 nhà văn hóa, nằm tại trung tâm. Nhà văn hóa tại các bản còn
thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân trong xã. Xã có 1 đội văn nghệ,
18
có 9 điểm truyền thanh và có 7 bản có nhà văn hóa (Bản Long Hẹ, Bản Co Nhừ,
Phiêng Mạt, Nông Cốc A, Nông Cốc B, Kéo Hẹ, Nạm Nhứ).
Trình độ dân trí toàn xã nói chung còn thấp nhưng giữ được giáo dục tryền
thống đạo đức tốt đẹp, giữ gìn thuần phong mỹ của dân tộc, bài trừ mê tín, hủ
tục, chống các tệ nạn xã hội và những biểu hiện không lành mạnh trong đời sống
xã hội ở địa phương.
*Thể dục, thể thao
Toàn xã có 1 sân bóng đá, 1 sân bóng chuyền, 1 sân cầu Lông. Hàng năm
xã thường tổ chức các hoạt động văn hoá - thể thao phục vụ các sự kiện chính trị
của dân tộc như mừng Đảng, mừng Xuân, quốc khánh, thành lập đoàn…và các
lễ hội của làng, xã trong năm. Chỉ đạo tốt việc xây dựng gia đình văn hoá, gia
đình thể thao, đảm bảo các hoạt động văn hoá xã hội trên địa bàn xã phát triển
lành mạnh đúng pháp luật.
*Bưu chính viễn thông
Long hẹ chỉ có 1 hệ thống liên lạc, đặt tại Ủy ban xã. Bộ máy này lạc hậu,
có lúc không liên lạc được.
Tỷ lệ số hộ được xem ti vi chiếm 7,54%. Việc đọc sách báo, tập chí đối
người dân nơi này còn hạn chế. Tỷ lệ số hộ được nghe đài chiếm hơn 10%.
*Quốc phòng – An ninh
phát triển kinh tế - xã hội của xã.
- Địa hình phức tạp, phân thành nhiều khu vực nhỏ lẻ làm ảnh hưởng đến
việc quản lý.
- Khí hậu thời tiết nằm trong khu vực miền Bắc nên cũng chịu ảnh hưởng
rất lớn của khí hậu thời tiết khắc nghiệt, mùa hạ nắng kéo dài kèm theo gió Tây
Nam, gió Lào khô nóng; còn vào mùa mưa khí hậu lạnh kèm theo gió mùa Đông
Bắc làm cho nhiệt độ hạ xuống rất thấp, lượng mưa tập trung vào một số tháng
gây ra ngập úng làm ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất đời sống dân sinh, đặc biệt là
sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi.Đặc biệt ở Co Nhừ,Cha Mạy
A, Cha Mạy B, Nông Cốc A.
- Đất đai kém màu mỡ, địa hình dốc, phức tạp ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp. Trình độ dân trí và tay nghề còn thấp, đa số lao động chưa qua đào
tạo, tập quán sản xuất dựa vào kinh nghiệm chưa áp dụng khoa học kỹ thuật nên
chất lượng sản phẩm không cao.
20
- Áp lực gia tăng dân số, tốc độ gia tăng dân số nhanh (tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên trên 1,19% /2009) do nhân dân còn nhiều quan niệm lạc hậu.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chưa tập
trung, tính cạnh tranh không cao.
- Thiếu vốn đầu tư phát triển sản xuất.
- Do trình độ của người dân còn thấp, sự hiểu biết về pháp luật còn hạn
chế. Nên công tác quản lý Nhà nước về đất đai gặp nhiều khó khăn.
4.2. Đánh giá tình hình quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn xã Long
Hẹ giai đoạn 2008-2012.
4.2.1. Đánh giá việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
Là đơn vị hành chính nhỏ nhất của bộ máy nhà nước. UBND xã là nơi trực
sử dụng đất.
4.2.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Việc khảo sát, đo đạc chỉ thực hiện ở mức kiểm tra về số lượng trên giấy tờ
là chủ yếu, ít khi khảo sát đối chiếu với thực địa.
Việc đánh giá phân hạng đất có ý nghĩa quan trọng trong việc bố trí, tăng
năng suất của cây trồng. Hiện nay đất nông nghiệp trên địa bàn xã được chia
thành 5 hạng, từ hạng II- hạng VI. Trong đó chủ yếu là đất hạng III.
Cho đến nay, xã đang quản lý 3 loại bản đồ giấy: bản đồ địa chính gồm 46
tờ với tỷ lệ 1/2000, bản đồ địa hình 1 tờ với tỷ lệ 1/5000 và bản đồ sử dụng đất
Lâm Nghiệp tỷ lệ 1/10000, còn bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/100000.
Tuy nhiên, với việc lưu trữ bản đồ bằng giấy nên các yếu tố về kỹ thuật của bản
đồ bị thay đổi do sự biến dạng của giấy. Bên cạnh đó là sự chênh lệch, sai số về
diện tích giữa bản đồ với thực tế. Nên công tác quản lý nhà nước về đất đai gặp
nhiều khó khăn.
Việc cập nhật, chỉnh lý biến động không thực hiện thường xuyên, kịp thời.
Nên các số liệu trong hồ sơ địa chính phản ánh không sát với hiện trạng. Làm
cho công tác quản lý đất đai thiếu chặt chẽ và tính thực tế. Vì vậy việc đo vẽ,
thành lập lại bản đồ và tăng cường quản lý sử dụng các loại bản đồ dạng số là rất
cần thiết trong thời gian tới.
22
4.2.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Để định hướng cho việc sử dụng đất một cách hiệu quả, hợp lý, bền
vững. Khắc phục tình trạng quản lý lỏng lẻo và hạn chế quy hoạch treo. Từ
năm 2008, UBND xã Long Hẹ đã kết hợp với UBND Thuận Châu lập quy
Bảng 03 : Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015. Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu
Mã
Hiện trạng sử
dụng đất năm
2012
Kế hoạch đến năm
2015
Diện tích
(ha)
Cơ
cấu
(%)
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Tổng diện tích tự nhiên
11.558,20
100
1.1.1.2
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
COC
1.1.1.3
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
535.21
8.88
532.21
8.83
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
130.77
2.17
129.77
2.15
1.2
Đất lâm nghiệp
LNP
3487.87
57.91
3481.87
58.85
1.2.1
Đất rừng sản xuất
1.26
86.18
1.43
2.2
Đất chuyên dùng
CDG
372.09
6.17
382.09
6.34
2.2.1
Đất trụ sở cơ quan công trình
sự nghiệp
CTS
0.91
0.02
0.91
0.02
2.2.2
Đất sản xuất kinh doanh phi
nông nghiệp
CSK
58.5
0.97
65.5
1.08
2.2.3
Đất có mục đích công cộng
CCC
312.68
1067.65
17.73
3.1
Đất bằng chưa sử dụng
BCS
3.2
Núi đá không có rừng cây
NCS
562.19
9.34
520.19
8.64
(Nguồn: UBND xã Long Hẹ )
24
4.2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất.
Theo quy định tại điều 37 luật đất đai năm 2003 thì UBND cấp xã không có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
Trong những năm qua UBND xã đã kết hợp với UBND huyện và tĩnh để thực
hiện công tác giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn xã.
- Giao đất:
* Giao đất cho các hộ gia đình cá nhân:
Thực hiện chỉ thị10/CT-TTGg của Thủ tướng Chính Phủ về việc giao đất,
2007
0,42
5
Trạm y tế xã
2007
0,03
(Nguồn: UBND xã Long Hé )