Y học thực hành (813) - số 3/2012
107
kết luận
Nghiên cứu trên 65 BN mổ sỏi đờng mật có áp
dụng kiểm tra sau mổ bằng chụp đờng mật qua Kehr
và siêu âm từ tháng 1/2006 đến tháng 12/2012, ở Bệnh
viện Đa khoa Khu Vực Mai Châu- Hoà Bình chúng tôi
có những kết luận sau:
Tổn thơng phát hiện qua phim chụp đờng mật
qua Kehr sau mổ: Giãn đờng mật chiếm tỉ lệ 72,3%,
hẹp đờng mật chiếm tỉ lệ 6,1%, áp xe gan đờng mật
chiếm tỉ lệ 3,1%
Tổn thơng phát hiện qua siêu âm sau mổ: Giãn
đờng mật chiếm tỉ lệ 67,7%, siêu âm sau mổ không
phát hiện đợc trờng hợp nào hẹp đờng mật
Vị trí sỏi sót phát hiện qua phim chụp đờng mật
qua Kehr sau mổ: Vị trí sỏi sót ở đờng mật trong gan
chiếm tỉ lệ 100%. Tỉ lệ sỏi sót phát hiện qua phim chụp
đờng mật qua Kehr: 38,46%.
Vị trí sỏi sót phát hiện qua siêu âm sau mổ:Vị trí, tỷ
lệ sỏi sót ở đờng mật trong gan chiếm tỉ lệ 38,46%,
đờng mật ngoài gan 3,08 %.
Hy vọng sau nghiên cứu này, những bệnh viện
cha có nội soi đờng mật trong mổ, thì áp dụng
phơng pháp kiểm tra bằng chụp đờng mật qua Kehr
và siêu âm sau mổ để xác định sỏi sót và có những
phơng án tối u giải quyết các trờng hợp sót sỏi
trong gan, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.
9. Chen. M. F et al. (1997), "Role of hepatic resection
in surgery for bilateral intrahepatic stones", British J. Surg,
84, pp. 1229-1232. Nghiên cứu khả năng sinh thiết kim xuyên thành ngực
trong chẩn đoán hạch trung thất dới hớng dẫn CT
Bùi Công Toàn, Nguyễn Khắc Kiểm
Bệnh viện K
Tóm tắt
Nghiên cứu đợc tiến hành tại Bệnh viện K từ
tháng 2/2010 đến tháng 10/2011 nhằm đánh giá khả
năng sinh thiết các hạch bệnh tại trung thất. Các khu
vực hạch trung thất mà kim sinh thiết có thể đạt tới,
không xuyên qua cơ quan trọng yếu đều có thể tiến
hành sinh thiết đợc. Hiện nay, các hạch thuộc nhóm
từ 1 đến 9 bên phải, kích thớc trên 1,5cm đều đã
đợc sinh thiết. Nói chung, hạch nhóm 5 bên trái nếu
nằm ngoài cửa sổ chủ phổi vẫn có thể sinh thiết
đợc. Hạch nhóm 4, 6, 8, 9 trái không có khả năng
sinh thiết. Riêng hạch nhóm 8, 9 có thể sinh thiết nếu
hạch đủ lớn. Hiện tại các trờng hợp đã sinh thiết đều
làm đợc tế bào học và mô bệnh học, cha có trờng
hợp nào xảy ra tai biến.
Từ khóa: sinh thiết, hạch trung.
Summary
The study was conducted at Hospital K from
2/2010 to March 10/2011 to assess the ability biopsy in
không đợc chẩn đoán là do hình ảnh u đã quá điển
Y học thực hành (813) - số 3/2012
108
hình, có chẩn đoán tế bào học tại hạch, và bệnh nhân
ở giai đoạn muộn không còn chỉ định điều trị triệt căn
chỉ còn chỉ định điều trị triệu chứng.
Trong bệnh lý của phổi, hạch bệnh lý trung thất rất
thờng gặp. Thông thờng nhất là hạch di căn của ung
th nhng cũng có thể là bệnh của hạch (Lymphoma,
Hodgkin) hoặc các hạch viêm (Lao và các nhiễm trùng
khác). Để xác định các lại bệnh lý này, trớc đây ngời
ta phải mở trung thất hặc nội soi trung thất để sinh thiết
hạch. Thủ thuật này bao giờ cũng nặng, nhiều biến
chứng. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
này với mục tiêu:
1. Nghiên cứu khả năng của sinh thiết kim xuyên
thành ngực trong chẩn đoán hạch trung thất dới
hớng dẫn CT.
2. Nghiên cứu chỉ định sinh thiết hạch tại các vùng
hạch khác nhau trong trung thất.
2. Phân bố hạch trung thất
- Trung thất trên gồm 6 nhóm hạch
+ Nhóm 1: đỉnh trung thất
+ Nhóm 2: phần trên khí quản
+ Nhóm 3: sau khí quản
+ Nhóm 4: phần thấp khí quản (bao gồm quanh tĩnh
- Có kén khí ở vùng định chọc qua
- Nghi tổn thơng u mạch
- Bệnh nhân không hợp tác: Ho quá nhiều không
cầm đợc, quá lo sợ
Phơng pháp: nghiên cứu can thiệp
2. Phơng tiện nghiên cứu
Máy CT. Máy CT thông thờng có thể thực hiện các
lớp cắt 2mm để đảm bảo lớp cắt đi chính giữa hạch.
Kim sinh thiết: Kim sử dụng là loại tru cut cỡ 16
Tiến hành sinh thiết
Xác định vị trí chọc kim:
Dựa trên phim chụp CT ban đầu xác định vị trí tổn
thơng, kích thớc, tính chất, qua đó xác định t thế
(nằm ngửa, xấp hoặc nghiêng tuỳ theo vị trí của tổn
thơng)
Chụp 1 phim Scout view qua lớp cắt đúng giữa
hạch bệnh
Bật đèn lase hiển thị đờng thẳng ngang đi qua vị
trí tổn thơng và dán lá kim trên ngực bệnh nhân theo
đờng kẻ này
Chụp 1 đến 3 lát cắt giới hạn trên và dới vị trí dán
lá kim
Chọn lớp cắt để sinh thiết (tránh xơng và các
mạch máu trong lồng ngực)
Đo khoảng cách từ da đến mép ngoài của tổn
thơng, xác định góc chọc và đờng vào dự kiến, đánh
dấu đờng vào của kim ở trên da
Sinh thiết:
- Bệnh nhân giữ nguyên t thế
- Sát trùng rộng vùng định chọc sinh thiết bằng
109
- Sát trùng rồi băng ép vị trí vừa chọc
- Bệnh phẩm hút dịch tế bào đợc phết lên 2 lam
kính để nét nghiệm tế bào học.
Theo dõi sau thủ thuật:
- Sau thủ thuật, theo dõi toàn trạng mạch, huyết áp,
nhịp thở bệnh nhân có biểu hiện tràn khí màng phổi
nhiều hoặc tràn khí màng phổi có triệu chứng khó thở
thì tiến hành dẫn lu khí khoang màng phổi cấp cứu.
- Bệnh nhân có ho ra máu sẽ đợc xử lý tuỳ mức độ
Kết quả nghiên cứu
1. Đối với hạch nhóm 1, 2 có những đặc điểm
sau:
Hạch nằm sâu, thuộc tầng giữa trung thất
Đờng vào khó khăn vì đi qua các mạch máu lớn
(tĩnh mạch chủ, các động mạch phổi)
Kích thớc hạch thờng nhỏ (1-2cm) nên đầu kim
vừa chạm vào hạch là phải tiến hành sinh thiết ngay,
nếu đi quá sẽ chọc vào khí quản.
Đi vào qua đờng phổi trực diện, vuông góc với
hạch thì quá xa kim sinh thiết không đủ dài để đạt tới
hạch nên thờng phải chọc chếch trớc hoặc sau,
đờng này lại thờng tiếp giáp với các cơ quan trọng
yếu.
Một ca cụ thể: bệnh nhân nam có hạch trung thất
đơn độc, hạch cạnh khí quản phải, CT phổi không phát
phổi phải, đờng kính u dới 1cm không sinh thiết
đợc, kèm theo có hạch trung thất trên phải đơn độc,
hạch cạnh cung động mạch chủ, kích thớc hạch
1,8cm.
Sinh thiết đạt yêu cầu, kết quả mô bệnh học là di
căn của adenocarcinama từ phổi tới.
Hạch trung thất đơn độc không có u phổi, không
hớng tới bệnh của phổi cần phải loại trừ
Hạch thờng nằm tại nhóm 7, 8, 9 không hoặc ít
liên quan đến dẫn lu bạch huyết tại phổi nếu không
có u.
Vùng này không liên quan đến khí quản nhng liêu
quan đến thực quản và động mạch chủ ngực ở bên trái
Không thể đi vào bằng đờng bên, bên trái do
vớng hai cơ quan trên
Chỉ có thể đi vào từ bên phải
Hạch phải nằm ở bên phải hoặc giữa cột sống hoặc
hạch đủ lớn để kim sinh thiết có thể đạt tới từ đờng
vào bên phải, từ phía sau vào.
Một ca cụ thể: bệnh nhân nam không có phổi trên
CT, có hạch trung thất đơn độc, nằm ngay dới carina,
kích thớc hạch 1,5cm. Các xét nghiệm về lao âm tính.
Xét nghiệm chỉ điểm khối u về Lymphoma âm tính.
Kết quả mô bệnh học là hạch lao. Bệnh nhân
không cần phải phẫu thuật chuyển điều trị nội khoa.
BàN LUậN và kết luận
ST dới hớng dẫn CT có thể thực hiện cho những
tổn thơng phổi kích thớc 0,5 1,5cm. Salaza và CS
(1993) báo cáo độ chính xác khoảng 80 90% trong
chẩn đoán những trờng hợp ung th phổi, cải thiện
- Đội ngũ cán bộ đợc đào tạo chuyên nghiệp.
- Độ sâu của hạch không vợt quá chiều dài của
kim.
- Kim sinh thiết không đợc đi qua các cơ quan
trọng yếu có thể gây biến chứng nặng.
Tài liệu tham khảo
1. Manhire A, Charig M, Clelland C, et al. (2003)
guidelines for radiolorycally guided lung biopsy. Thorax;
58: 920 936.
2. Salazar AM, Westcott JL. (1993) The role of
transthoracic needle biopsy for the diagnosis and stagning
of lung cancer, Clin Chest Med 14 - 99.
ĐáNH GIá NHậN THứC, THựC HàNH CủA NGƯờI DÂN
Về Xử Lý RáC, RƠM Rạ BằNG CHế PHẩM SINH HọC EMIC-YTB
Vũ PHONG TúC, ĐINH MINH SƠN - Trờng Đại học Y Thái Bình
TóM TắT
Nghiên cứu mô tả cắt ngang đợc tiến hành từ
tháng 12 năm 2010 đến tháng 6 năm 2011 với cỡ mẫu
là 456. Mục tiêu nghiên cứu là: Xác định thực trạng
nguồn rác thải, rơm rạ; Đánh giá nhận thức, thực hành
của ngời dân về việc xử lý rác, rơm rạ bằng chế phẩm
sinh học EMIC-YTB chúng tôi thu đợc kết quả sau:
phần lớn ngời dân biết tác hại của rác thải gây ô
nhiễm môi trờng chiếm 93,2% và 56,4% biết rác thải
ảnh hởng không nhỏ đối với sức khỏe con ngời.
83,1% số hộ gia đình xử lý rác bằng hình thức đổ rác ra
vờn, 84,9% số hộ xử lý rác bằng hình thức đốt, 79,4%
đổ rác ra bãi tập kết chung của xã.
agricultural land fertility and productivity. Using of
organical garbage and rice straw and stubble to make
effective microorganisms fertilizer were 34.4% and
41.2%, respectively.
Keywords: Knowledge, Straw, Garbage, Effective
microorganisms
ĐặT VấN Đề
Cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại khu vực
nông nghiệp nông thôn các tỉnh vùng Đồng bằng Bắc
bộ thì rác thải sinh hoạt trong các hộ gia đình sản xuất
nông nghiệp và rơm rạ, phần loại bỏ của các loại cây
trồnghiện nay đang là một vấn đề nổi cộm, khó thực
hiện trong quá trình thu gom, phân loại và xử lý [3].
Nguồn rơm rạ gần đây thờng bị đốt bỏ với số
lợng lớn sau các vụ thu hoạch tại hầu hết các địa
phơng. Mặt khác, hoạt động đốt bỏ rơm rạ gây ảnh
hởng trực tiếp đến ngời dân nh các bệnh đờng hô
hấp, các bệnh ngoài da và ảnh hởng tới sức khỏe
cộng đồng và gây ô nhiễm môi trờng [1, 2, 4, 6].
Hiện nay nhiều nghiên cứu về chế phẩm sinh học
có tác dụng phân hủy nhanh rác, rơm rạ, lá cây, dây
da, bí, đậu, bèo và phân gia súc, gia cầm thành
nguồn phân bón vi sinh. Bớc đầu một số mô hình
đợc đánh giá là có hiệu quả cao với mô hình đơn
giản, chi phí thấp, dễ thực hiện tại hộ gia đình nông
dân tại một số xã thuộc các tỉnh Hải Dơng, Nam Định,
Phú Thọ, Yên Bái, Huế[5,6,7,8]. Vì vậy, chúng tôi
tiến hành đề tài nghiên cứu với các mục tiêu: Xác định
thực trạng nguồn rác thải, rơm rạ tại 3 xã nghiên cứu;
Đánh giá nhận thức, thái độ, thực hành của ngời dân