NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT nội SOI CHẨN đoán và điều TRỊ lạc nội mạc tử CUNG TRONG ổ BỤNG - Pdf 30

Y học thực hành (816) - số 4/2012

150
/>NH%201.doc, ngày 27/9/2011.
6. Đặng Tuấn Đạt và cs (2004), Nhận xét về quản lý
chất thải tại các cơ sở y tế khu vực Tây Nguyên, Tạp chí
Y học dự phòng, tập 14 (5), tr. 69.
7. Cấn Mạnh Hùng, Trần Thị Lân (2010), Đánh giá
nhận thức, thực hành và chi phí cho công tác quản lý chất
thải y tế rắn tại bệnh viện 105, Kỷ yếu đề tài nghiên cứu
khoa học điều dỡng kỷ niệm 20 năm ngày thành lập Hội
Điều Dỡng Việt Nam, Nhà xuất bản Giao thông vận tải,
Hà Nội, tr.134-143.
8. Dơng Thị Hơng, Đồng Trung Kiên và cs (2004),
Thực trạng tình hình vệ sinh môi trờng ngành Y tế
thành phố Hải Phòng, Báo cáo khoa học toàn văn, Nhà
xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 714.
9. Lơng Ngọc Khuê (2010), Báo cáo thực trạng
công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các bệnh viện, Báo
cáo một số chuyên đề về bảo vệ môi trờng ngành Y tế
giai đoạn 2006 2010, Cục Quản lý môi trờng Bộ Y tế,
Hà Nội, tr. 14.

NGHIÊN CứU ứNG DụNG PHẫU THUậT NộI SOI CHẩN ĐOáN
Và ĐIềU TRị LạC NộI MạC Tử CUNG TRONG ổ BụNG

Trịnh Hồng Hạnh - Bệnh viện 175 TP. Hồ Chí Minh


the laparoscopic diagnosis and histological diagnosis
was 0.85. The reliability of laparoscopic diagnosis was
97,2%, which was higher than 89.3% of diagnosis by
ultrasound. 192 cases were treated by laparoscopy:
turning to Laparotomy: 2%; mild accident was 1.06%;
postoperative complications was 2.63%; average
operating time was 65.74 23.6 minutes (30 to 180
minutes); Average hospitalization period was 3.2 1.3
days (2 to 9 days). Success rate after 1 year was
92.02%, recurrence after 1 year was 7.98%,
pregnancy rate was 30.8%.
Conclusion: Laparoscopy is effective in diagnosing
and treating endometriosis in abdomen.
ĐặT VấN Đề
Lạc nội mạc tử cung (LNMTC) là tình trạng bệnh lý
mà niêm mạc tử cung gồm tổ chức tuyến và mô đệm ở
một vị trí khác ngoài buồng tử cung.
LNMTC chiếm khoảng từ 7% - 10% ở phụ nữ nói
chung, hay gặp ở nhóm phụ nữ vô sinh (25% - 50%).
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và bằng những
u thế có thể khắc phục đợc những bất lợi của
phơng pháp mổ mở, phẫu thuật nội soi (PTNS) đã
góp phần không nhỏ trong vấn đề chẩn đoán và điều
trị LNMTC trong ổ bụng. PTNS đã phát triển mạnh mẽ
vào đầu những năm 1980, đợc áp dụng tại Việt Nam
từ năm 1993, nhng cha có một công trình nào
nghiên cứu một cách đầy đủ về hiệu quả của PTNS
chẩn đoán và điều trị LNMTC trong ổ bụng. Xuất phát
từ thực tiễn trên chúng tôi nghiên cứu đề tài nhằm mục
tiêu:

lạc nội mạc tử cung.
- Giá trị của nội soi chẩn đoán so với mô bệnh học.
Bảng 1. Giá trị Nội soi chẩn đoán so với mô bệnh
học.
Mô bệnh học
Nội soi chẩn đoán
LNMTC Không LNMTC
Tổng
LNMTC 190 4 194
Không LNMTC 2 19 21
Tổng 192 23 215
215 trờng hợp chẩn đoán lâm sàng LNMTC, NS
chẩn đoán LNMTC là 194, kết quả mô bệnh học
LNMTC là 190, không LNMTC 4. Nội soi chẩn đoán
không LNMTC là 21, nhng mô bệnh học có 2
LNMTC, 19 không LNMTC. Nội soi chẩn đoán có độ
nhạy 99,0%, độ đặc hiệu 82,6%, tiên đoán dơng
97,9%, tiên đoán âm 90,5%. Sự phù hợp giữa nội soi
chẩn đoán và mô bệnh học là 0,85.
- Giá trị của siêu âm và nội soi chẩn đoán u lạc nội
mạc tử cung.
Bảng 2. Giá trị của nội soi ổ bụng chẩn đoán so với
siêu âm trớc mổ.
Phơng pháp Đúng Sai So sánh (p)
Siêu âm 192 (89,3%) 23 (10,7%)
Nội soi 209 (97,2%) 6 (2,8%)
0,000
Siêu âm chẩn đoán đúng u LNMTC 192/ 215
trờng hợp (89,3%).
Nội soi ổ bụng chẩn đoán đúng u LNMTC 209/215

2.7. Tái phát sau mổ
- Tỷ lệ tái phát: 15 trờng hợp (7,98%). Thời gian
tái phát TB: 16,33 2,38 tháng (12 - 21 tháng).
- 92,02% không có biểu hiện đau và xuất hiện u
trở lại.
- Đặc điểm tái phát: tái phát u đơn thuần 3 (1,6%).
Tái phát u kết hợp triệu chứng đau trở lại 12 (6,38%).
BàN LUậN
1. Giá trị của nội soi chẩn đoán lạc nội mạc tử
cung trong ổ bụng
1.1. Giá trị nội soi ổ bụng trong chẩn đoán lạc nội
mạc tử cung
Việc chẩn đoán chính xác LNMTC dựa trên các
triệu chứng lâm sàng là một vấn đề khó khăn, mà hầu
hết chẩn đoán xác định phải dựa vào nội soi chẩn
đoán và MBH. Bảng 1 cho thấy: 215 trờng hợp chẩn
đoán lâm sàng LNMTC, nội soi ổ bụng chẩn đoán
LNMTC là 194, kết quả mô bệnh học LNMTC là 190,
không phải LNMTC có 4 trờng hợp. Nội soi chẩn
đoán không LNMTC là 21, nhng mô bệnh học có 2
LNMTC, 19 không LNMTC. Nội soi chẩn đoán
LNMTC có giá trị với độ nhạy 99,0%, độ đặc hiệu
82,6%, tiên đoán dơng 97,9%, tiên đoán âm 90,5%.
Sự phù hợp giữa nội soi chẩn đoán và mô bệnh học là
0,85.
Sagha Salehpuor nội soi chẩn đoán LNMTC có
giá trị với giá trị tiên đoán dơng là 42,1%, độ nhạy
88,8%, giá trị tiên đoán âm là 90,9% và độ đặc hiệu
là 47,6%. Sự phù hợp của hai phơng pháp là 84,1%
[9]. Toronto sự phù hợp của hai phơng pháp là 100%

nang hỗn hợp (10%), nang xuất huyết (7%), và u
thờng (7%) [7]. Nội soi ổ bụng là phơng pháp chẩn
đoán can thiệp, giúp phẫu thuật viên có thể quan sát
trực tiếp các tổn thơng, đánh giá đúng mức độ tổn
thơng, đa ra phơng pháp điều trị thích hợp.
2. Hiệu quả điều trị phẫu thuật nội soi.
Hiệu quả điều trị
Tỷ lệ chuyển mổ mở: 2% chuyển mổ mở, là các
trờng hợp tổn thơng mức độ IV, dính nặng, u có
kích thớc thuộc nhóm 90 - 120mm, tiên lợng cuộc
mổ khó khăn. Roman.J.D, tỷ lệ chuyển mổ mở là
3,68% [8].
Phơng pháp xử trí tổn thơng
Bảng 3: gỡ dính 96,8%, đốt LNMTC bề mặt
(100%), bóc bỏ u 88,8%, đốt lòng nang 0,5%, cắt
phần phụ 3,7%, cắt tử cung kèm hai phần phụ 7%.
Phù hợp với Roman.J.D bóc bỏ u buồng trứng
14,72%, cắt tử cung 9,2%, cắt phần phụ 5,5%, cắt
buồng trứng 3,68%, cắt đoạn ruột 1,25%, bóc nhân
xơ tử cung 0,61% [8], thấp hơn Momcilo Djordjevic về
cắt phần phụ là 60,2%, cắt tử cung hoàn toàn 45,83%
[6]. Li.L: PTNS bảo tồn buồng trứng chiếm tỷ lệ cao
nhất (64,01%) [4].
Thời gian phẫu thuật: thời gian phẫu thuật TB:
65,74 23,6 phút (30 - 180 phút). 30- 60 phút
(55,9%) chiếm đa số, phù hợp với Lê Anh Phong thời
gian 30 - 60 phút là 59,1% [5].
Tai biến, biến chứng: tai biến nhẹ: tràn khí dới da
(1,06%), biến chứng sau mổ 2,66% (dính niệu quản:
0,53%; vô kinh thứ phát: 2,13%). Tỷ lệ tai biến nặng

82,6%, giá trị tiên đoán dơng 97,9%, giá trị tiên đoán
âm 90,5%.
- Nội soi ổ bụng có giá trị chẩn đoán đúng u
LNMTC trong ổ bụng: (97,2%), cao hơn phơng pháp
siêu âm (89,3%) (p< 0,001).
2. Hiệu quả của phẫu thuật nội soi điều trị lạc
nội mạc tử cung trong ổ bụng.
- Tỷ lệ thành công 92,02% (sau 12 tháng).
- Tỷ lệ có thai 30,8%.
- Chuyển mổ mở 2%.
- Tai biến nhẹ 1,06% (tràn khí dới da); biến
chứng sau mổ 2,63%.
- Thời gian phẫu thuật TB: 65,74 23,6 phút (30 -
180 phút).
- Thời gian nằm viện ngắn: TB 3,2 1,3 ngày (2 -
9 ngày).
- Tái phát sau 12 tháng 7,98%.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Eskanazi B., Warner M., Bonsignore L. et al
(2001), Validation study nonsurgical diagnosis of
endometriosis, Fertil Steril, 53, pp. 929 - 35.
2. Jones K.D, Sutton C.J.G. (2002), Pregnancy rate
following ablative laparoscopic surgery for
endometriomas, Human Reproduction, 17(3), pp. 782-
785
3. Haya Al Fozan and Togas Tulandi. (2004),
Treatment of Ovarian Endometriosis, Endometriosis
Advances and Controversies, pp. 263 - 273.
4. Li L., Leng J.H., Lang J.H. et al. (2010),
Characteristics and trends of surgical management of


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status