Y HC THC HNH (815) - S 4/2012
6
TI LIU THAM KHO
1. B Y t, B Lao ng Thng binh v Xó hi
(1999), Thụng t liờn tch s 10/1999/TTLT BLTBXH-
BYT, ngy 17/03/1999 v vic hng dn thc hin ch
bi dng bng hin vt i vi ngi lao ng lm
vic trong iu kin cú yu t nguy him c hi.
2. B Lao ng Thng binh v Xó hi (1993),
Thụng t s 23/LTBXH, ngy 07/07/1993, Hng dn
ch ph cp, c hi, nguy him lm vic mụi
trng d b lõy nhim v mc bnh, lm vic ni cú
phúng x, tia bc x ln, hoc in t trng vt quỏ
tiờu chun cho phộp.
3. inh Ngc Quý v cs (2003), Tỡnh hỡnh nhim
viờm gan B nhõn viờn y t tnh Thanh Húa nm 2001,
K yu hi ngh khoa hc Y hc Lao ng ton quc ln
th 5, NXB Y hc, H Ni
4. Khỳc Xuyn (1999), iu tra c bn thc trng
sc khe ngi lao ng tip xỳc vi vi sinh vt nguy
him (virus viờm gan B). ti khoa hc cụng ngh cp
B.
5. Phựng Th Thanh Tỳ (1998), Tỡnh hỡnh bnh
viờm gan virus B ngh nghip v nhng kin ngh.
Thụng tin giỏm nh y khoa 06/1998.
6. Trn Thanh H v cs (2003), ỏnh giỏ cng
thng chc nng tim mch bng ch s thng kờ toỏn
khi u trc trng cha xõm ln rng.
T khúa: Ung th trc trng; Ct ton b mc treo
trc trng; Chc nng tit niu sinh dc.
Assessment of sexual and Urinary function after
excision of rectal cancer
Summary
We reviewed the prospective database of 79
consecutive unselected patients undegoing laparoscopic
total mesorectal excision (TME) for rectal cancer
from2004 to 12/2011 (47 males and 32 females, median
age 55.4 12.5 years). 32.9% underwent anterior
resection with the safety margin 2 cm. The median
operating time was 170.2 57,3 minutes).The total
International Prostate Symptom Score was increased
after surgery from 6.2 3.1 to 9.3 5.1, (p = 0.012).
International Index of Erectile Function were significantly
decreased after segery. Total mesorectal excision by
laparoscopic surgery for rectal cancer showed relative
safety in preservating sexual and voiding function for
non invasive tumors.
Keywords: Rectal cancer; Total mesorectal excision;
Sexual and urinary function.
T VN
Tn thng thn kinh t ng vựng chu l mt bin
chng thng gp trong phu thut iu tr UTTT, l
nguyờn nhõn ca ri lon tiu tin (10-79%) v ri lon
sinh dc (40-100%), bo tn thn kinh t ng vựng
chu trong quỏ trỡnh phu tớch, búc tỏch khi ung th v
mc treo trc trng trỏnh tn thng chc nng tit
niu, sinh dc l mt trong nhng mc tiờu ca iu tr
7
của IIEF (International Index of Erectile Function), gồm
15 câu hỏi nhằm kiểm tra tần số cương, mức độ cứng
khi cương, khả năng giao hợp, khả năng duy trì cương
khi giao hợp, tần số giao hợp, sự thỏa mãn khi giao
hợp, tần số xuất tinh, tần số cực khoái, tần số vỡ mức
độ ham muốn, sự thỏa mãn chung về đời sống tình dục.
Kết quả nghiên cứu được xử lý thống kê bằng chương
trình máy tính SPSS. So sánh các giá trị trung bình bằng
test ANOVA. So sánh các tỷ lệ bằng test X
2
, có ý nghĩa
thống kê với p < 0,05.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Kết quả 79 bệnh nhân ung thư trực tràng (UTTT)
thấp được phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng
(CTBMTTT) từ năm 2004-12/2011. (47 bệnh nhân nam,
32 bệnh nhân nữ, tuổi trung bình là 55,4±12,5 tuổi), có
26/79 bệnh nhân (32,9%) bảo tồn cơ thắt thành công,
Thời gian phẫu thuật trung bình là 170,2 ± 57,3 phút,
biễn chứng phẫu thuật là %, không có tử vong.
Bảng 1. Vị trí khối u trực tràng so với rìa hậu môn
Vị trí khối u Số lượng Tỷ lệ %
1 cm 7 8,9
2 cm 4 5,1
3 cm 18 22,9
M0 76 96,2
M
M1 3 3,8
Tổn thương thần kinh trong mổ
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 39/79 bệnh nhân
(49,5%) thực hiện bảo tồn thành công hoàn toàn thần
kinh tự động vùng chậu (đám rối hạ vị trên, 2 dây thận
kinh hạ vị và 2 đám rối chậu bên), 33/79 bệnh nhân
(41,8) có tổn thương đám rối chậu bên, 5/79 bệnh nhân
(6,3) có tổn thương đám rối hạ vị trên, tổn thương hoàn
toàn thần kinh có 2 trường hơp (2,5).
Bảng 4: Chức năng tiết niệu sau phẫu thuật
Chức năng tiết niệu Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Bình thường 61 77,2
Giảm 16 20,3
Mất 2 2,5
Cộng 79
100
Bảng 5. Hoạt động tình dục ở bệnh nhân nam (n=27)
Chức năng tình dục Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Bình thường 9 33,3
Giảm 11 40,8
Mất 7 25,9
Cộng 27 100
BÀN LUẬN
Rối loạn chức năng tình dục, tiểu tiện sau phẫu thuật
trong phẫu thuật cắt cụt trực tràng, theo quan điểm
trước đây mà phẫu thuật Miles kinh điển là một điển
hình. Đó là hậu quả của việc không tôn trọng chức năng
hệ thống thần kinh tự động vùng chậu trong chi phối
hoạt động của các tạng vùng này. Theo các nghiên cứu
gần đây của các tác giả trong và ngoài nước [1],[3],[5],
với phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo trực tràng,
bảo tồn thần kinh tự động vùng chậu làm giảm đáng kể
tình trạng rối loạn tiểu tiện sau phẫu thuật so với phẫu
thuật kinh điển.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, đánh giá chức năng
bàng quang được thực hiện cho cả hai giới. Kết quả
nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 61/79 bệnh nhân
(77,2%) đạt kết quả tốt sau phẫu thuật, 16/79 bệnh nhân
(20,3) kết quả trung bình và có 2/79 bệnh nhân (2,5%) kết
quả xấu. Đây là những bệnh nhân tổn thương đám rối hạ
vị trên đơn thuần hoặc kết hợp với tổn thương dây thần
kinh hạ vị do quá trình vét hạch gốc động mạch mạc treo
tràng dưới hoặc nhóm hạch trước động mạch chủ bụng
do hạch di căn thành khối lớn, quá trình phẫu tích không
bộc lộ rõ được lớp bóc tách gây tổn thương thần kinh.
Theo nhiều nghiên cứu, tổn thương dây thần kinh hạ vị
gây rối loạn khó tiểu và bí tiểu. Tổn thương thần kinh phó
giao cảm gây rối loạn khả năng giữ nước tiểu, gây tình
Y HỌC THỰC HÀNH (815) - SỐ 4/2012
8
hưởng đến chức năng tiết niệu sau phẫu thuật là thời
gian sau phẫu thuật, mức độ xâm lấn của khối u, kích
thước khối u…[3],[4],[5].
2. Đánh giá chức năng tình dục sau phẫu thuật
Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt trực tràng về mặt
chức năng không thể không nói đến chức năng tình dục.
Tuy nhiên, đánh giá chức năng tình dục ở nữ giới là khó
khăn và không rõ ràng, vì không có tiêu chuẩn cụ thể,
nên chúng tôi chỉ đánh giá chức năng tình dục ở nam
giới. Đánh giá chức năng này hoàn toàn mang tính chủ
quan về khả năng cương dương vật, đạt cực khoái và
xuất tinh. Nhữnh rối loạn hoạt động tình dục thường gặp
sau cắt trực tràng bao gồm: rối loạn cương hay liệt
dương tạm thời hoặc vĩnh viễn, rối loạn phóng tinh [6].
Trong nghiên cứu này, chúng tôi thực hiện đánh giá
chức năng tình dục bằng bảng câu hỏi lượng giá: chỉ số
cương quốc tế (IIEF: the International Index of Erectile
Function). Trong nghiªn cøu cña chóng t«i cã 33 bÖnh
nh©n lµ nam giíi ở lứa tuổi còn hoạt động tình dục, nhưng
vì những lý do khác nhau, chỉ có 27 bệnh nhân trả lời các
câu hỏi về hoạt động tình dục. Kết quả: 20/27 bệnh nhân
còn hoạt động tình dục ở các mức độ khác nhau (74,1%)
và 7/27 bệnh nhân 25,9% mất khả năng hoạt động tỡnh
dục. Chúng tôi cũng thấy rằng, những suy giảm hoạt động
tình dục sau mổ phụ thuộc vào yếu tố tuổi, mà không phụ
thuộc yếu tố vị trí khối u. Tuy nhiên, để kết luận đưa ra có
độ tin cậy cao, cần phải có những nghiên cứu với số
lượng bệnh nhân lớn, có kế hoạch theo dõi sau mổ chặt
chẽ và chỉ tiêu theo dõi cụ thể.
Tác giả Nguyễn Anh Tuấn[4] cho rằng tình trạng rối
và cắt tầng sinh môn, kết quả nghiên cứu cho thấy, phẫu
thuật nội soi cắt trước thấp cho hình ảnh cơ thể và các
vấn đề về tình dục Nam giới tốt hơn so với phẫu thuật
cắt bỏ tầng sinh môn (p<0,01) [6][7].
Theo Liang JT và cộng sự[8]. Trong nghiên cứu 98
bệnh nhân UTTT thấp được điều trị bằng phẫu thuật nội
soi bảo tồn thần kinh tự động vùng chậu, tại bệnh viện
Đại học quốc gia Đài Loan từ năm 2003-2005, trong đó
giai đoạn II có 44 bệnh nhân, giai đoạn III có 54 bệnh
nhân, điều trị bảo tồn thần kinh tự động vùng chậu thành
công cho 89 bệnh nhân (chiếm 90,8%). Có 32 bệnh nhân
nam và 28 bệnh nhân nữ đã có quan hệ tình dục trước
phẫu thuật để đánh giá chức năng tình dục. Kết quả,
trong 32 bệnh nhân nam tỷ lệ xuất tinh tốt là 16/82 bệnh
nhân (56,3%), giảm lượng xuất tinh 6/32 bệnh nhân
(18,7%), tỷ lệ xuất tinh ngược dòng và không xuất tinh là
8/32 bệnh nhân (25%). Ở những bệnh nhân nữ, chức
năng tình dục tốt là 15/28 bệnh nhân (53,6%), chức năng
tình dục giảm hoặc mất 32,1%. Vấn đề rối loạn tình dục
nữ cụ thể là giảm khả năng tiết dịch âm đạo (bôi trơn) là
13 bệnh nhân (46,6%), giao hợp đau 11 bệnh nhân
(39,2%), giảm cực khoái 9 bệnh nhân (32,1%).
KẾT LUẬN
Phẫu thuật CTBMTTT nội soi điều trị UTTT có khả
năng bảo tồn tốt chức năng tiết niệu sinh dục khi khối u
trực trµng ch−a xâm lấn rộng. Hệ thống thang điểm
IPSS vỡ IIEF tiện lợi trong đánh giá chức năng tiết niệu
sinh dục.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phan Anh Hoàng (2006) “Nghiên cứu chỉ định, kỹ
pelvic autonomic nerve-preserving surgery for patients
with lower rectal cancer after chemoradiation
therapyAnn Surg Oncol. Apr; 14(4):1285-7 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính
ở bệnh nhân COPD có di chứng lao phổi
Nguyễn Viết Nhung, Nguyễn Văn Giang
Bnh vin Phi Trung ng
TểM TT
COPD l mt bnh khỏ phi bin hin nay v ang
cú xu hng tng lờn trờn th gii cng nh Vit Nam.
Gn õy mt s nghiờn cu ó ch ra di chng lao phi
cng l mt nguy c ca COPD, mi liờn quan gia di
chng lao phi v COPD cũn l mt vn phc tp
nht l trong thc hnh lõm sng cỏc nc cú tỡnh
hỡnh bnh lao cao. Nghiờn cu ny da trờn phng
phỏp mụ t ct ngang cú i chng nhm tỡm hiu s
khỏc nhau v c im lõm sng, cn lõm sng bnh
nhõn COPD cú di chng lao phi so sỏnh vi nhng
bnh nhõn COPD khụng cú di chng lao phi. i
tng nghiờn cu bao gm 30 bnh nhõn cú tiờu
chun chn oỏn COPD theo GOLD nhng cú hỡnh nh
di chng lao phi trờn Xquang ngc chun (Nhúm I) v
nhúm i chng gm 30 bnh nhõn c chn oỏn
COPD khụng cú di chng lao phi (Nhúm II). Kt qu
cho thy: Ho khc m Nhúm I nhiu hn (93,3% so
vi 66,7%) vi p <0,05. im ỏnh giỏ khú th MRC
66.7%, p <0.05). Dyspnea MRC score was more servere
in the group I (3.50.9 vs 3.00.9, p<0.05). Excercise
capacity evaluated by 6-MW distance was more
decreased in the group I (309 81m vs 37282m,
p<0.05). SVC, FVC and FEV1 was also significantly
lower in the group I (82.924 vs 97.224.6; 82.424.3 vs
95.224.7 and 50.922.1 vs 64.721.4; p<0.05). On
thoracic HRCT signs of bronchiactasis and emphysema
was more frequent and also more servere in the group I
with dominant emphysema polymorphism.
Keywords: COPD and Tuberculosis, risk factor, lung
function, CT, 6-MW distance
T VN
Nm 2008, t chc y t th gii (WHO: World Health
Organization) ó d bỏo COPD (COPD: Chronic
Obstructive Pulmonary Disease) s xp hng th 3
trong cỏc bnh gõy t vong hng u vo nm 2030.
Yu t nguy c chớnh ca bnh COPD c bit t lõu
nh thuc lỏ, ụ nhim khụng khớ, ngy nay lao phi cng
c nhc n nh l mt yu t nguy c. Ri lon
thụng khớ phi bnh nhõn lao phi cú th gp ri lon
thụng khớ tc nghn, hn hp hay hn ch. Mc ri
lon ph thuc vo din tớch tn thng phi, s ln
mc lao. Tc suy gim FEV1 nhiu nht trong 6
thỏng sau khi c chn oỏn lao phi, dn n nh sau
13-18 thỏng. Vy trờn bnh nhõn COPD cú di chng lao
phi chc nng hụ hp s bin i nh th no?. Vic
nghiờn cu tỡm ra ri lon thụng khớ phi l do nhng
tn thng di chng lao phi hay l bnh COPD kt hp
cũn gp nhiu khú khn. Bi vỡ trờn lõm sng ni bt