Xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số
tỉnh phía Bắc: Thực trạng và giải pháp
Đinh Vũ Mai Linh
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ. Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế; Mã số: 60 31 07
Nghd: PGS.TS. Nguyễn Xuân Thiên
Năm bảo vệ: 2013
Abstract: Đánh giá, tổng kết thực trạng công tác xúc tiến đầu tư (XTĐT) ở một số tỉnh
phía Bắc trong những năm qua. Tổng kết tình hình thu hút FDI tại một số tỉnh khu vực
phía Bắc. Qua đó, làm rõ vai trò của hoạt động XTĐT trong việc thúc đẩy thu hút FDI tại
các địa phương. Tìm hiểu kinh nghiệm XTĐT ở một số nước khác như: Trung Quốc,
Thái Lan. Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả XTĐT nguồn vốn FDI
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của cả nước nói chung và của các tỉnh phía Bắc
nói riêng.
Keywords: Kinh tế quốc tế; Đầu tư trực tiếp nước ngoài; Phía Bắc
Contents:
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia. FDI đã được công nhận một cách rộng rãi, đem lại những lợi thế quan trọng
cho các nền kinh tế tiếp nhận nó.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, góp
phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, tạo ra thế và lực phát
triển mới cho nền kinh tế; góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu và hội nhập kinh tế quốc tế. Hơn nữa, trong quá
trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, các tổ chức quốc tế, các nhà đầu tư đều yêu cầu Việt
nước ngoài; Dự báo nguồn vốn đầu tư nước ngoài quốc tế và khu vực; Khảo sát nghiên cứu
nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài của các khu vực EU, Nhật Bản, Mỹ;
Về vấn đề Hoạt động XTĐT ở các tỉnh phía Bắc nói riêng và tại Việt Nam nói chung và
thu hút ĐTNN tại Việt Nam, hiện cũng có một số công trình nghiên cứu liên quan như:
1) Đề tài “Nâng cao hiệu quả xúc tiến nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các tỉnh
khu vực phía Bắc” Đề tài khoa học cấp Bộ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) năm 2006 do TS. Hoàng
Văn Huấn làm chủ nhiệm, đã đưa ra các đánh giá về thực trạng thu hút đầu tư tại các tỉnh khu
vực phía Bắc và các giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến nguồn vốn đầu tư đến năm 2010.
2) Đánh giá về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam sau 20 năm ban hành Luật Đầu
tư, Báo cáo “20 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” của Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư tại “Hội nghị Tổng kết 20 năm Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” với nội
dung chính: tóm tắt quá trình hình thành hệ thống pháp luật về ĐTNN tại Việt Nam; Kết quả thu
hút và sử dụng vốn ĐTNN vào Việt Nam; Tác động của ĐTNN đối với nền kinh tế; Triển vọng
ĐTNN tại Việt Nam trong thời gian tới; Nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và các giải pháp chủ
yếu nhằm thu hút ĐTNN tại Việt Nam. Trong đó, để triển khai thực hiện việc thu hút và sử dụng
hiệu quả vốn ĐTNN trong giai đoạn 2006- 2010 và một số năm về sau, Chính phủ sẽ chỉ đạo
thực hiện các giải pháp chủ yếu, trong đó nhấn có nhấn mạnh về nhóm giải pháp về xúc tiến đầu
tư.
3) Đánh giá về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian qua, bài viết “Một
số giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư nước ngoài đến năm 2020” của Th.S Nguyễn
Đăng Bình - Phó Vụ trưởng Vụ Tổng hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư được in trên tạp chí Thông tin
và Dự báo kinh tế - xã hội đã phân tích dòng vốn FDI vào Việt nam trong thời gian qua. Tuy
nhiên, ĐTNN cũng có những mặt hạn chế như vốn ĐTNN tăng thấp trong thời gian gần đây và
phục hồi chậm sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới; đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn,
điện, nước, tài chính, tín dụng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, hoạt động phục vụ cá nhân và
cộng đồng, chiếm tỷ lệ còn thấp và chậm được cải thiện; nhiều doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài có tỷ lệ nhập khẩu cao, nhưng không chú trọng sản xuất mà chỉ tập trung vào gia công, lắp
ráp và khai thác thị trường nội địa là chủ yếu, làm ảnh hưởng đến cán cân thương mại. Có những
doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở về chính sách, pháp luật của Việt Nam để thực hiện hành vi chuyển
Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển kinh tế khu vực tư nhân.
Những nền tảng cơ sở lý luận, phân tích khoa học trên là cơ sở rất quan trọng trong việc
nghiên cứu vấn đề thu hút đầu tư nước ngoài trong thời kỳ mới, thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
Cần đánh giá đầy đủ những hiệu ứng tích cực và tiêu cực có thể tạo ra và những định hướng giải
pháp mới cho công tác điều hành hoạt động đầu tư nước ngoài trong thời gian tới.
Trên bình diện quốc tế, việc áp dụng một hệ thống những vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt
động XTĐT và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được sử dụng rất rộng rãi thông qua các
nghiên cứu của các tổ chức quốc tế như MIGA, UNCTAD, UNIDO, JETRO, JBIC
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này chủ yếu chỉ mới tập trung phân tích, nghiên cứu
về hoạt động XTĐT tại các nước và tại Việt Nam nói chung chứ chưa phân tích về một khu vực
cụ thể, về các địa phương trong mối liên kết vùng với nhau trong xu hướng kêu gọi, thúc đẩy thu
hút đầu tư theo vùng hiện nay.
Luận văn “Xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh phía Bắc: Thực trạng và giải
pháp” sẽ góp phần làm cho công tác nghiên cứu về Hoạt động XTĐT nước ngoài tại Việt Nam
mang tính toàn diện đồng thời phân tích các giải pháp mới cho hoạt động XTĐT, thúc đẩy sự
phát triển kinh tế khu vực phía Bắc cũng như Việt Nam trong giai đoạn tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
- Làm rõ cơ sở lý luận liên quan đến XTĐT nguồn vốn FDI;
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động XTĐT ở một số tỉnh phía Bắc;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả XTĐT.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đánh giá, tổng kết thực trạng công tác XTĐT ở một số tỉnh phía Bắc trong những năm
qua;
- Tổng kết tình hình thu hút FDI tại một số tỉnh khu vực phía Bắc. Qua đó,làm rõ vai trò
của hoạt động XTĐT trong việc thúc đẩy thu hút FDI tại các địa phương;
- Tìm hiểu kinh nghiệm XTĐT ở một số nước khác như: Trung Quốc, Thái Lan;
- Đề xuất một số giải phápthúc đẩy và nâng cao hiệu quả XTĐT nguồn vốn FDI trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của cả nước nói chung và của các tỉnh phía Bắc nói riêng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phân tích và làm sáng tỏ những khái niệm mới về XTĐT và vai trò của XTĐT trong thu
hút đầu tư nước ngoài;
- Phân tích những hạn chế và khó khăn trong công tác XTĐT tại các địa phương phía Bắc;
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần thúc đẩyvà nâng cao hơn nữa hiệu quả XTĐT
nguồn vốn FDI tại một số tỉnh khu vực phía Bắc nói riêng, và cho cả nước nói chung.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu thành
3 chương như sau:
Chương 1: Khái quát về xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2: Thực trạng xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh phía Bắc
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả XTĐT trực tiếp nước ngoài tại
các tỉnh phía Bắc
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Đề tài khoa học cấp Bộ về Nâng cao hiệu quả xúc tiến
nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các tỉnh khu vực phía Bắc, Hà Nội
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012), Quyết định số 1220/QĐ-BKH về quy định chức năng và
nhiệm vụ của Trung tâm XTĐT phía Bắc thuộc Cục ĐTNN, Hà Nội
3. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2009), Nghị định số 113/2009/NĐ-
CP về giám sát và đánh giá đầu tư
4. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2006), Nghị định số 101/2006/NĐ-
CP của Chính phủ quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận
đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh
nghiệp và Luật Đầu tư
5. Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Cục Đầu tư nước ngoài (FIA) (2010), Cẩm nang
hoạt động Xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài, Hà Nội
6. Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Price Waterhouse Coopers (2010), Chiến lược
xúc tiến FDI tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội
7. Cục Đầu tư nước ngoài(2007-2012),Báo cáo tình hình thu hút FDI, Hà Nội
23. Phạm Ngọc Dũng (2003), “Tài chính quốc gia trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam”, Nghiên cứu kinh tế (300),.
24. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam lần thứ 8 (1987), Luật Đầu tư nước ngoài
25. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam lần thứ 11 (2005), Luật Đầu tư.
26. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam lần thứ 11 (2005), Luật Đầu thầu.
27. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam lần thứ 11 (2005), Luật Doanh nghiệp.
28. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng (2012), Báo cáo tình hình thu hút đầu tư Thành phố Hải
Phòng tháng 10/2012, Hải Phòng.
29. Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An (2012), Báo cáo tình hình thu hút đầu tư tỉnh Nghệ An
tháng 10/2012, Nghệ An.
30. Sở Kế hoạch và Đầu tư Phú Thọ (2012), Báo cáo tình hình thu hút đầu tư tỉnh Phú Thọ
tháng 10/2012, Phú Thọ.
31. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo tình hình thu hút đầu tư tỉnh Vĩnh
Phúc tháng 10/2012, Vĩnh Phúc.
32. Sở Kế hoạch và Đầu tư Yên Bái (2012), Báo cáo tình hình thu hút đầu tư tỉnh Yên Bái
tháng 10/2012, Yên Bái.
33. Tổng Cục Thống Kê (2007-2012), Niên giám thống kê, NXB Thống Kê, Hà Nội
34. Bùi Văn (2011), Marketing địa phương, Chiến lược và Kế hoạch hành động XTĐT, Tài liệu
giảng dạy tại “Lớp tập huấn về Xúc tiến đầu tư cho các tỉnh khu vực phía Bắc” của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư tháng 08/ 2011, Nam Định.
Tiếng Anh
35. Imad A. Moosa (2002), Foreign Direct Investment, Theory, Evidence and Practice,
Palgrave, New York
36. IMF (2011), World Economic Outlook, Washington D.C
37. OECD (2011),"Foreign Direct Investment and sustainable development", World Economic
Outlook, (89)
38. The Nikkeib Economic times (2011), Asia Foreign Direct Investment Survey Report, Tokyo
39. UNCTAD (2010), "Investing in a low-Carbon Economy",World Investment report, Geneva
40. UNCTAD (2012), "World Investment Potention Survey", World Investment report, Geneva
41. UNDP (2011), Viet nam Human Development Report: Economic growth driving Viet nam’s