Quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản
trong bối cảnh mới giai đoạn 2008-2013
Nguyễn Thanh Thảo Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số 60 31 07
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Xuân Thiên
Năm bảo vệ: 2014 Keywords. Quan hệ thương mại; Việt Nam; Nhật bản; Kinh tế đối ngoại; Kinh tế thế
giới. Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Với nền tảng 40 năm từ ngày thiết lập quan hệ ngoại giao cùng với Nhật Bản cũng là
quốc gia ở trong khu vực có ảnh hưởng nền văn hóa lâu đời với Việt Nam. Sự gần gũi về địa
lý, quan hệ gắn bó lâu đời trong lịch sử cùng với những lợi ích chiến lược trong giai đoạn hiện
nay khiến Việt Nam và Nhật Bản ngày càng xích lại gần nhau hơn. Quan hệ Việt Nam - Nhật
Bản trong 4 thập kỷ qua phát triển mạnh nhất là trên lĩnh vực kinh tế. Mối quan hệ Việt Nam
và Nhật Bản đã không ngừng phát triển, đặc biệt hai nước đã và đang tăng cường mạnh mẽ
quan hệ kinh tế bao gồm thương mại và đầu tư. Quan hệ đối tác chiến lược vì hòa bình và
phồn vinh của Châu Á được hai bên thiết lập năm 2009 đã nói lên đầy đủ tầm quan trọng của
mối quan hệ này. Không chỉ dành cho nhau sự ưu tiên hợp tác ở mức cao nhất, giao lưu nhân
dân hai nước không ngừng được mở rộng. Năm 2013, lãnh đạo hai nước nhất trí chọn là
tác động của những bối cảnh kinh tế thế giới mới. Trong giai đoạn 2008 -2013 chúng ta có thể
nhắc tới những sự kiện nổi bật liên quan tới quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản đó là
Hiệp định đối tác toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP) và Hiệp định đối tác kinh tế Việt
Nam - Nhật Bản (VJEPA) đã được ký kết. Cùng với đó, những vấn đề kinh tế thế giới cũng
cần bàn tới đó là cuộc Khủng hoảng kinh tế ở Mỹ, Khủng hoảng nợ công ở Châu Âu, xu thế
toàn cầu hóa và gia tăng tiến trình khu vực hóa mậu dịch. Những bối cảnh trên tác động mạnh
mẽ tới quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản.
Vì vậy vấn đề cần được nghiên cứu đó là: Quan hệ thương mai Việt Nam – Nhật Bản
đã tương xứng với tiềm năng vốn có của hai nước hay chưa? Dưới sự tác động của bối cảnh
mới, liệu rằng Việt Nam – Nhật Bản có thể gia tăng quy mô hợp tác hay không? Việt Nam
cần phải làm gì để thúc đẩy và nâng cao hiệu quả của quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật
Bản?
Để trả lời cho những câu hỏi và vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Quan hệ thương
mại Việt Nam – Nhật Bản trong bối cảnh mới giai đoạn 2008-2013” làm đề tài tốt nghiệp luận
văn thạc sỹ.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Cho đến nay, đã có nhiều tài liệu đề cập đến quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật
Bản. Các tài liệu thường xoay quanh các chủ đề chính đó là: Thương mại một số mặt hàng
hoặc Khái quát thương mại Việt Nam – Nhật Bản
Thương mại một số mặt hàng
- Nguyễn Thị Huế (2009), Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang
thị trường Nhật Bản, ĐH Kinh tế - ĐH Quốc Gia Hà Nội. Luận văn phân tích làm rõ thực
trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản đặc biệt là
các mặt hàng gốm sứ, mây tre đan, đồ gỗ mỹ nghệ, hàng sơn mài từ năm 1998 đến năm 2007
và đưa ra một cách khái quát những kết quả tích cực và hạn chế trong hoạt động xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang Nhật Bản. Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy
việc xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.
- Vũ Thị Lý (2012), Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Nhật Bản:
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, ĐH Kinh tế - ĐH Quốc Gia Hà Nội. Luận văn đã nghiên
cứu những nhân tố tác động hình thành và nội dung của chiến lược phát triển ngành công
của cán cân mậu dịch, sự phát triển của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực; đồng thời cũng
chỉ ra một số hạn chế bất cập của quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản: sự phát triển của
quan hệ thương mại Việt - Nhật chưa tương xứng với tiềm năng của mỗi nước, cơ cấu hàng
hoá xuất nhập khẩu còn nghèo nàn, chậm được cải thiện, chất lượng hàng hoá xuất khẩu chưa
cao. Đề xuất một số giải pháp chính sách đẩy mạnh quan hệ thương mại Việt - Nhật ở tầm vĩ
mô và vi mô đối với Chính phủ và đối với doanh nghiệp. Đối với chính phủ, nên có kế hoạch
cụ thể cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng của ngành thương mại, đẩy mạnh xây dựng công
nghiệp phụ trợ, đặc biệt cải thiện các dịch vụ liên quan đến xuất khẩu, bên cạnh đó cần xây
dựng một chiến lược sản phẩm phù hợp và lựa chọn hình thức thâm nhập hiệu quả để tăng
cường kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, cần lựa
chọn chiến lược phù hợp để thâm nhập thị trường Nhật Bản như xuất khẩu, liên doanh và đầu
tư trực tiếp, cần cố gắng thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh công ty tại Nhật và cần
xây dựng một chiến lược hoạt động kinh doanh phù hợp với thế kinh tế, nâng cao năng lực
cạnh tranh. Ngoài ra, tác giả còn đưa ra các giải pháp chính sách ở tầm vĩ mô cho cả Chính
phủ và các doanh nghiệp Việt Nam.
- Trần Anh Phương (2009), Thương mại Việt Nam – Nhật Bản trong tiến trình
phát triển quan hệ giữa hai nước, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia. Công trình nghiên cứu
được chia làm 3 chương. Chương 1, tác giả đã khái lược lịch sử quan hệ giao lưu giữa hai dân
tộc Việt-Nhật qua nhiều thế kỷ từ trước khi thiết lập quan hệ ngoại giao đến nay. Và trong 35
năm thiết lập quan hệ ngoại giao kể từ năm 1973 cho đến nay(2008), tác giả đã phân tích, chia
thành 3 giai đoạn phát triển: Giai đoạn 1973 – 1978; Giai đoạn 1979 – 1991; Giai đoạn 1992 –
2008. Trong mỗi giai đoạn, tác giả đã nêu nhiều diễn biến và kết quả đạt được của mối quan
hệ hai nước trong chính trị và hợp tác an ninh; giao lưu, hợp tác phát triển văn hoá, du lịch và
đặc biệt là quan hệ kinh tế. Trong đó, nổi bật lên hợp tác thương mại trong tiến trình phát triển
quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản đã được tác giả phân tích khá sâu sắc. Trong chương 2,
tác giả đã chia quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản thành 3 giai đoạn: Từ năm 1973 đến
năm 1975; từ năm 1976 đến năm 1986 và từ năm 1987 đến năm 2008. Trong mỗi giai đoạn,
tác giả đã phân tích và đưa ra nhiều số liệu có sức thuyết phục để lý giải về sự phát triển
thương mại Việt - Nhật tuy có lúc thăng, trầm nhưng suốt 35 năm qua, hiệu quả của hoạt động
kinh tế thương mại Việt - Nhật đã đóng góp rất to lớn vào quá trình phát triển bền vững mối
cứu vấn đề này ở một phạm vi nghiên cứu mới, sâu sắc và toàn diện về thương mại hai nước.
Hướng tiếp cận của luận văn là nghiên cứu trực tiếp thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam
– Nhật Bản trong giai đoạn hiện nay, phát hiện những vấn đề nảy sinh, đề xuất những giải
pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản phát triển hơn nữa phù hợp với
những lợi ích kinh tế, chính trị của Việt Nam và Nhật Bản.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích
Đưa ra thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản dưới sự tác động
của bối cảnh mới của giai đoạn 2008-2013,
Tìm ra thành tựu trong quan hệ hai nước và các mặt hạn chế từ phía Việt Nam
Đề ra những giải pháp khắc phục và tận dụng những ưu đãi của Nhật Bản dành
cho Việt Nam từ các hiệp định song phương và đa phương đã kí kết.
Để đa
̣
t được các mục tiêu trên, đề tài sẽ thực hiê
̣
n các nhiê
̣
m vụ sau:
- Thứ nhất, tìm hiểu và đa
́
nh gia
́
bối cảnh tác động tới tiềm năng quan hệ thương
mại Việt Nam – Nhật Bản.
- Thứ hai, đa
́
nh gia
́
thực tra
5. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng hệ phương pháp kết hợp logic và lịch sử, khái quát hoá và cụ thể
hoá.
Phương pháp so sánh để xác định xu hướng, mức độ biến động của hoạt động thương
mại giữa hai nước.
Phương pháp thông kê, thu thập số liệu thông tin tư
̀
sa
́
ch ba
́
o ,tư
̀
ca
́
c tô
̉
chư
́
c va
̀
Bô
̣
công thương, các tổ chức chính phủ khác
6. Những đóng góp mới của đề tài.
- Hệ thống hóa các vấn đề thực tiễn về quan hệ hợp tác thương mại giữa hai
nước dưới bối cảnh mới.
- Phân tích mối quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản từ năm 2008 đến năm
2013, chỉ ra được những thành tựu, những tồn tại và lý giải để tìm ra nguyên nhân còn tồn tại
về quan hệ Việt Nam – Nhật Bản, Nhà xuất bản Thống kê.
8. Vũ Văn Hà (2007), Quan hệ Trung Quốc – ASEAN – Nhật Bản trong bối cảnh
mới và tác động của nó tới Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội.
9. Hồ Việt Hạnh (2008), “Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản thông qua một số cuộc
gặp quan trọng”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 11.
10. Trần Quang Minh – TS. Phạm Quý Long (2011), Xây dựng đối tác chiến lược
Việt Nam – Nhật Bản - Nội dung và lộ trình, Nhà xuất bản Từ điển bách khoa.
11. Trần Quang Minh- Ngô Xuân Bình (2005), Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản.
Quá khứ, hiện tại và tương lai, Nhà xuất bản Khoa học xã hội.
12. Trần Quang Minh (2008), “Quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản: thành
tựu và triển vọng”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 11.
13. Trần Quang Minh (2007), “Quan hệ Nhật Bản – ASEAN trong bối cảnh hội
nhập châu Á”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 9.
14. Trần Anh Phương (2009), Thương mại Việt Nam – Nhật Bản trong tiến trình
phát triển quan hệ giữa hai nước, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.
15. Võ Hải Thanh (2009), “Khủng hoảng kinh tế Mỹ và tác động của nó tới quan
hệ kinh tế Việt Nam – Nhật Bản”, Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á.
16. Nguyễn Xuân Thiên (2008), Vai trò của văn hóa đối với phát triển kinh tế
Nhật Bản và một số gợi ý chính sách đối với Việt Nam, ĐH Kinh tế - ĐH Quốc Gia Hà Nội .
17. Ngọc Trịnh (2008), “35 năm quan hệ kinh tế Việt Nam – Nhật Bản: một chặng
đường phát triển”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á.
Website
18. />tac-asean-nhat.
19. />quan-h
20. />Nhat-Ban/20137/206470.vnplus
21. />Nam/45/11348387.epi
22. />viet-nam-nhat-ban-them-nong-am.html
23. />chua-tung-co/45/7562045.epi
24. />k=view&id=5569&Itemid=70
25. />Nhat.html