Xuất khẩu dịch vụ tài chính ngân hàng (Kinh
nghiệm quốc tế và những gợi ý đối với Việt
Nam)
Nguyễn Quang Đông Trường Đại học Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 07
Người hướng dẫn: PGS.TS. Hà Văn Hội
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung của hoạt động xuất khẩu dịch vụ
tài chính - ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Nghiên
cứu, đánh giá hoạt động xuất khẩu dịch vụ tài chính - ngân hàng của một số nước điển
hình để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Phân tích và đánh giá thực trạng
xuất khẩu dịch vụ tài chính - ngân hàng của Việt Nam, từ đó làm rõ nguyên nhân của
những tồn tại trong hoạt động xuất khẩu tài chính - ngân hàng trong thời gian qua. Xây
dựng và đề xuất những giải pháp trong ngắn và dài hạn nhằm thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu dịch vụ tài chính - ngân hàng của Việt Nam hiện nay.
Keywords: Kinh tế học tài chính; Ngân hàng; Kinh tế quốc tế; Xuất khẩu; Dịch vụ tài
chính
Content
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Dịch vụ tài chính – ngân hàng ngày càng giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh
tế, chi phối tới hoạt động của toàn xã hội. Dịch vụ tài chính – ngân hàng được so sánh như hệ
thống “mạch máu” đi nuôi dưỡng toàn “cơ thể” xã hội. Sự phát triển của dịch vụ tài chính –
hoạt động xuất khẩu dịch vụ tài chính - ngân hàng. Trong khi đó, trên thế giới, các nước có
hệ thống tài chính - ngân hàng hiện đại đi cùng với nền kinh tế phát triển là những nước đã có
những chính sách vĩ mô hợp lý khuyến khích phát triển ngành tài chính - ngân hàng và hoạt
động xuất khẩu dịch vụ tài chính - ngân hàng. Với Việt Nam, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải
có sự nghiên cứu nghiêm túc, chuyên sâu về hoạt động xuất khẩu dịch vụ tài chính - ngân
hàng để đưa ra được những biện pháp hiệu quả giúp ngành tài chính - ngân hàng Việt Nam
có sự phát triển đột phá, tạo bước ngoặt trong chiến lược phát triển dài hạn, nhanh chóng bắt
nhịp với sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ trong một sân chơi toàn cầu. Do đó, việc nghiên
cứu kinh nghiệm quốc tế về xuất khẩu dịch vụ tài chính - ngân hàng, đặc biệt là của các nước
đã đạt được nhiều thành công là một vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là gợi ý rất tốt cho
ngành tài chính - ngân hàng Việt Nam. Với mục đích như vậy, tôi chọn đề tài: “Xuất khẩu
dịch vụ tài chính - ngân hàng: Kinh nghiệm quốc tế và những gợi ý đối với Việt Nam” làm
Luận văn Thạc Sỹ ngành Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế quốc tế.
3
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về dịch vụ nói chung và dịch vụ tài chính - ngân hàng trên
thế giới có thể kể đến:
(1) Cuốn sách: “Thương mại Dịch vụ quốc tế trong kỷ nguyên toàn cầu hóa” của hai tác
giả Marshall Reinsdorf và Matthew Slaughter đề cập tới vai trò của ngành dịch vụ đối với nền
kinh tế. Cuốn sách đã tập trung phân tích vai trò quan trọng của thương mại dịch vụ trong nền
kinh tế Mỹ và nhấn mạnh đến vai trò quan trọng của việc phát triển các loại hình dịch vụ
thương mại quốc tế trong cơ cấu sản xuất toàn cầu.
(2) Đề cập tới ngành tài chính - ngân hàng, các tác giả Joe Peek và Eric S.Rosengren đã
có bài viết: Những dấu hiệu toàn cầu hóa lĩnh vực ngân hàng: Trải nghiệm của các nước châu
Mỹ latinh (10/2000), với nội dung chính là: các nước châu Mỹ latinh đã trải qua những đợt
suy thoái kinh tế trầm trọng và liên tục kể từ năm 1970 có liên quan trực tiếp tới khủng hoảng
của hệ thống ngân hàng tại các nước này. Các tác giả đưa ra nhận xét rằng cần những chính
sách để khuyến khích mặt lợi và hạn chế những tác động tiêu cực của sự thâm nhập thị trường
nội địa của các ngân hàng nước ngoài.
ra một số khó khăn trong hoạch định chính sách xuất, nhập khẩu dịch vụ hiện nay. Đồng thời
Đề tài đã tập trung nghiên cứu và làm rõ phương pháp tính xuất khẩu, nhập khẩu trong nhiêu
ngành dịch vụ.
(4) Đề tài: “Xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam sau khi gia nhập WTO” của các tác giả
Nguyễn Thị Nhiễu, Nguyễn Duy Nghĩa, Đỗ Thắng Hải (2008) cho rằng: theo cam kết về dịch
vụ trong WTO và các cam kết song phương của nước ta, đối với một số lĩnh vực nhạy cảm
như viễn thông, nghe nhìn, văn hóa, giải trí sẽ không cho phép thành lập doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài, còn lại đa số các lĩnh vực dịch vụ khác, các doanh nghiệp nước ngoài được
phép cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp trong nước. Đề tài cũng nhấn mạnh: Nền
kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng đang tăng trưởng với tốc độ khá
nhanh. Tuy nhiên tỷ trọng của dịch vụ trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam hiện ở
mức rất thấp, theo tính toán sơ bộ chỉ chiếm khoảng 11% trong năm 2006.
Thứ hai, về lĩnh vực tài chính - ngân hàng:
Báo cáo về lĩnh vực ngân hàng Việt Nam của VinaCapital ngày 15/8/2006 đã đề cập tới
tất cả các khía cạnh của ngành ngân hàng Việt Nam. Nội dung chính như sau: Khả năng xâm
nhập thị trường rất hạn chế; Tốc độ tăng trưởng cho vay và huy động cao hơn tốc độ tăng
GDP đáng kể; Độ tập trung cao nhưng tính chia cắt cũng sâu sắc; Qúa nhiều quy định hạn chế
hoạt động của ngân hàng nước ngoài; Chất lượng cho vay còn thiếu minh bạch; Thiếu vốn
trầm trọng; Số lượng nhiều nhưng quy mô nhỏ, sản phẩm ít; Không có thông tin về nợ xấu.
Tổ chức xếp hạng tín dụng FitchRatings đã có bản báo cáo: Impact of Fiscal Measures
on Vietnamese Banks’ Outlook - Tác động của các biện pháp tài khóa đối với triển vọng của
các ngân hàng Việt Nam (10/6/2009), với nội dung chính đề cập tới tác động đợt phát hành
230 triệu USD trái phiếu của Chính phủ Việt Nam vào tháng 3/2009 tới các ngân hàng thương
mại trong đó Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam yêu cầu các ngân hàng thương mai
5
phải đầu tư vào đợt phát hành này.
Bản báo cáo: Banks & Financial Services - Dịch vụ tài chính và ngân hàng, của Tổ
chức Jaccar Equity Research Viet Nam (18/7/2009), đã đề cập tới nội dụng: Đưa ra một bức
tranh tổng thể về hệ thống các ngân hàng Việt Nam thông qua việc so sánh giữa ngân hàng cổ
6
cứu hoạt động xuất khẩu của tất cả các ngành dịch vụ. Về kinh nghiệm quốc tế: Luận văn chỉ
tập trung nghiên cứu, tìm hiểu ba quốc gia có những nét nổi bật về lĩnh vực tài chính - ngân
hàng mà Việt Nam có thể học tập, đó là: Trung Quốc, Mỹ và Singapore.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng để phân tích hoạt động
của ngành dịch vụ tài chính - ngân hàng Việt Nam trong sự vận động và phát triển của nó.
Phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp, so sánh, được
sử dụng nhằm phân tích, đánh giá các số liệu để minh chứng cho các vấn đề nghiên cứu.
Bên cạnh đó, phương pháp case study được sử dụng nhằm phân tích hoạt động xuất
khẩu dịch vụ tài chính - ngân hàng của Việt Nam với một số nước điển hình nhằm rút ra bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động xuất khẩu dịch vụ tài chính - ngân
hàng trong nền kinh tế.
- Đánh giá, rút ra một số bài học kinh nghiệm hoạt động xuất khẩu dịch vụ tài chính -
ngân hàng của một số quốc gia tiêu biểu.
- Đánh giá hiện trạng hoạt động xuất khẩu dịch vụ tài chính - ngân hàng ở Việt Nam.
- Đưa ra những gợi ý từ những bài học kinh nghiệm quốc tế đối với hoạt động xuất khẩu
dịch vụ tài chính - ngân hàng của Việt Nam.
7. Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu dịch vụ tài chính - ngân hàng.
- Chương 2: Kinh nghiệm quốc tế trong xuất khẩu dịch vụ tài chính - ngân hàng.
- Chương 3: Xuất khẩu dịch vụ tài chính - ngân hàng trong bối cảnh Việt Nam gia nhập
WTO.
- Chương 4: Một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ tài chính - ngân hàng của
Việt Nam.
University of Georgetown, USA.
8. John H., Nick P. (2010), Banking sector in 2050: How big are the emerging markets,
London.
9. Joe P., Eric S.R. (2000), Signs of globalization in banking: Latin - American experiences,
News York.
10. Marshall R., Matthew S. (2006), Trading of International service in globalization era,
Chicago.
11. OECD (2007), Statistics of international service trading, News York.
12. Singapore Department of Statistics (2010), Singapore’s International Trade in Services
2008, Singapore.
13. The US - China Business Council (2007), Financial Services in China, Washington DC.
8
14. UNCTAD (2010), World Investment Report 2010, Geneva.
15. UNCTAD (2009), World Investment Report 2009, Geneva.
16. UNCTAD (2008), World Investment Report 2008, Geneva.
Website
1. (Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
2. (Tổng cục Thống kê).
3. (Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam).
4. (Ngân hàng Nhà nước).
5. (Bureau of Economic Analysis - U.S. Department of Commerce).
6. (Mimistry of Commerce People’s Republic of Chian).
7. (Cencus and Statistics Department – The
Government of the Hong Kong Special Administrative Region).
8. (Ministry of Trade and Industry Singapore).