Đầu tư chứng khoán thông qua nghiệp vụ tự doanh tại công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội (SHS) - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................1
CHƯƠNG I :ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN THÔNG
QUA NGHIỆP VỤ TỰ DOANH.............................................................................................2
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN THÔNG QUA NGHIỆP
VỤ TỰ DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SHS..............................2
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN THÔNG QUA NGHIỆP VỤ TỰ DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN HÀ NỘI ..................................................................................2
CHƯƠNG I................................................................................................................................3
ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN THÔNG QUA NGHIỆP
VỤ TỰ DOANH .......................................................................................................................3
I. ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ NỘI DUNG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN..............3
1. KHÁI NIỆM...................................................................................................................3
2. CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN.........................................................3
2.1. PHÂN LOẠI THEO THỜI GIAN ĐẦU TƯ.........................................................3
2.2. PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỨC ĐẦU TƯ........................................................4
3. NỘI DUNG CỦA ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN...........................................................5
3.1 ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU...............................................................................................5
3.3.ĐẦU TƯ CHỨNG CHỈ QUỸ.................................................................................6
3.4.ĐẦU TƯ VÀO CÔNG CỤ PHÁI SINH.................................................................7
II. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN THÔNG QUA NGHIỆP VỤ TỰ
DOANH TAI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ....................................................................8
1. CÔNG TY CHỨNG KHOÁN.......................................................................................8
1.1. KHÁI NIỆM............................................................................................................8
1.2.CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN.......................8
2.QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC TỰ
DOANH ...........................................................................................................................13
2.1.QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC TỰ DOANH..13
2.2.MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ DOANH CỔ PHIẾU.......................28

2.5. QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ DANH MỤC ĐẦU TƯ.................................................76
2.6.ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC ĐẦU TƯ................................................................77
3.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐẦU TƯ THEO NGHIỆP VỤ TỰ DOANH..........78
4.THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN CỦA SHS...........................................83
(Nguồn: phòng phân tích công ty chứng khoán SHS).....................................................84
5. KẾT QUẢ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN THÔNG QUA NGHIỆP VỤ TỰ DOANH
...........................................................................................................................................86
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN THÔNG
QUA HOẠT ĐỘNG TỰ DOANH TẠI SHS...................................................................90
1.KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: .............................................................................................90
Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty năm 2008:............................................90
2. TỒN TẠI:.....................................................................................................................91
3. NGUYÊN NHÂN ........................................................................................................92
CHƯƠNG III..........................................................................................................................94
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN THÔNG QUA
NGHIỆP VỤ TỰ DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN
HÀ NỘI ...................................................................................................................................94
Website: Email : Tel : 0918.775.368
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG......................................................................................................94
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRUỜNG CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SHS............................................................................95
1. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TTCK VIỆT NAM ......................................................95
2. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI............97
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
THÔNG QUA NGHIỆP VỤ TỰ DOANH TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN SHS.
.............................................................................................................................................101
1. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỰ DOANH TẠI CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN SHS.....................................................................................................................101
1.1 HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỰ DOANH........................................................101
1.2 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ TỰ DOANH.......................................103

Thị trường chứng khoán Việt Nam trong những năm gần đây có sự phất
triển vượt bậc cả chất và lượng,thể hiện trước nhất là quy mô của thị trường
tăng nhanh và mạnh nếu trong năm 2006 mức vốn hóa của thị trường chứng
khoán chiếm 22.7% GDP thì năm 2007 đã tăng lên trên 43% GDP.Các công
ty chứng khoán nhanh chóng được thành lập sự ra đời của các công ty này
trước hết đáp ứng được sự quá tải trong việc khối lương giao dịch tăng
cao.Ngoài các nghiệp vụ chính của mình thì một số công ty chứng khoán đã
tiến hành hoạt động tự doanh chứng khoán cho chính công ty của mình với
mục tiêu đem lại lợi nhuận cho công ty cũng như đóng vai trò là những nhà
tạo lập thị trường để đem lại sự ổn định trên thị trường chứng khoán
Trong hai năm 2006-2007 các công ty tham gia vào hoạt động tự doanh
đều đem lại mức lợi nhuận khá lớn trong tỏng số lợi nhuận.điều này khẳng
địnhvai trò ngày cáng quan trọng của hoạt động tự doanh ,tuy nhiên hoạt động
này vẫn còn những hạn chế nhất định như rủi ro kha lớn,lợi nhuận cố thể tăng
giảm không ổn định như trong năm 2008 một năm đen tối của thị trường
chứng khoán Việt Nam mặc dù có những chuyển biến tích cực vào thời điểm
cuối năm 2008 và đầu năm 2009.
Do vậy,để hiểu rõ hơn về phương pháp ,quy trình tiến hành hoạt động
tự doanh,tôi đã quyết định chọn đề tài: Đầu tư chứng khoán thông qua
nghiệp vụ tự doanh tại công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội
(SHS) để làm đề tài nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Vì vậy để hiểu rõ vai trò hoạt động tự doanh trong các công ty chứng
khoán thì chúng ta sẽ đi những nội dung chính sau:
1
CHƯƠNG I :ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN THÔNG QUA NGHIỆP VỤ TỰ DOANH
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
THÔNG QUA NGHIỆP VỤ TỰ DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHOÁN SHS
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU

hay giữ cổ phiếu.
Điển hình trong hình thức đầu tư này là hình thức đầu tư “lướt sóng”.Ở
hình thức đầu tư này thì các nhà đầu tư phải nghiên cứu kĩ hơn về thị trường
3
trong một thời gian dài.Ngoài ra các nhà đầu tư cũng pphair mất nhiều công
sức vào việc cập nhập thông tin để ra quyết định có nên bán hay mua loại
chứng khoán nào đó hay không.
* Đầu tư dài hạn. Đó là hình thức đầu tư và nắm giữ chứng khoán
trong một thời gian tương đối dài từ 6 tháng, 1 năm , 2 năm và có thể lâu hơn
nữa. Vì xuất phát từ quan điểm của nhà đầu tư nhìn về xu hướng phát triển
của thị trường trong một thời gian dài, cũng như sự phát triển của các công ty.
Những nhà đầu tư kiểu này thương quan tâm đến tình hình phát triển
của nền kinh tế thế giới, của nền kinh tế trong nước, của chiến lược phát triển
của thị trường chứng khoán, cũng như tình hình phát triển của ngành và công
ty mà họ đang chuẩn bị tiến hành hoạt động đầu tư. Họ thường xác định rõ
mức độ rủi ro và mức sinh lời dự kiến trong một khoảng thời gian nhất định.
Đầu tư dài hạn thì kỳ vọng ở sự phát triển của thị trường nói chung và
đặc biệt là của công ty niêm yết mà mình đã đầu tư nói riêng. Đầu tư theo
kiểu này đỡ phải đầu tư thời gian công sức hơn. Tuy nhiên, rất khó thu được
lợi nhuận lớn, thường chỉ đạt lợi nhuận bình quân, bởi tốc độ tăng giá của các
loại chứng khoán cao, thấp rất khác nhau, trong khi loại này tăng thì loại kia
bị giảm.
2.2. PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỨC ĐẦU TƯ.
* Hình thức đầu tư chứng khoán trực tiếp. là quá trình nhà đầu tư
mua cổ phiếu của một hay nhiều công ty cổ phần đơn lẻ, tự tạo cho mình danh
mục đầu tư cá nhân.Trong hình thức này thì nhà đầu tư tự lựa chọn và ra
quyết định của riêng mình,việc này đòi hỏi nhà đầu tư phải có nhiều kinh
nghiệm và lợi thế của hình thức này là chi phí của nó thấp
* Hình thức đầu tư gián tiếp. Là nhà đầu tư mua một hay nhiều gói
hàng hỗn hợp của một hay nhiều quỹ đầu tư. Tùy theo mức độ rủi ro của các

khả năng tăng giá của các cổ phiếu này là rất cao
Thông thường, các công ty tăng trưởng có tỷ số P/E cao; vốn cổ phần
lớn hơn hoặc bằng tổng nợ; tăng trưởng đều đặn, không ngừng trong thu nhập
tính theo đầu cổ phiếu ít nhất là 10%/năm.Do vậy mà những cổ phiếu loại này
không phải mua để bán.
Đầu tư mua cổ phiếu thượng đẳng
Cổ phiếu thượng đẳng là cổ phiếu của các công ty lớn có tiếng tăm,
tiềm lực tài chính mạnh, thành tích kinh doanh vững chắc, lợi nhuận ổn định.
Việc nắm giữ cổ phiếu này sẽ giảm thiểu yếu tố rủi ro, ngay cả trong thời kỳ
suy thoái hay khủng hoảng kinh tế, nhưng thành tích của nó hiếm khi nổi bật.
Chiến lược này phù hợp với những nhà đầu tư ngại rủi ro và muốn có thu
nhập đều đặn tuy vậy nó cũng đòi hỏi nhà đầu tư có tiềm lực tài chính ổn định
vì giá của các cổ phiếu thuộc loại này thường không thấp và quá trình vốn
chết dài
3.2.ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU.
Đầu tư vào trái phiếu có độ rủi ro khá thấp so với cổ phiếu và có mức
lãi suất hẫp dẫn hơn lãi suất ngân hàng.Các công cụ nợ quan trọng nhất trên
thị trường vốn là trái phiếu trong nước và quốc tế. Đối với các nước trên thế
giới, nguồn tài trợ này đã chứng tỏ là kênh huy động vốn dài hạn chủ yếu và
hiệu quả cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng. Nó cũng cho phép các công ty
huy động một lượng vốn lớn trong ngắn hạn.
3.3.ĐẦU TƯ CHỨNG CHỈ QUỸ.
Hiện nay thì đầu tư vào chứng chỉ quỹ cũng khá hấp dẫn nhờ tính
chuyên nghiệp của quỹ đầu tư chứng khoán và thị giá cũng khá thấp và mức
trả cổ tức cũng khá cao.
Chứng chỉ quỹ là một mặt hàng ngày càng được ưa chuộng trên thị
trường này. Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của
6
nhà đầu tư đối với một phần vốn góp trong quỹ đại chúng.
Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán hình thành từ vốn góp của

phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính, như quyền mua cổ phiếu,
chứng quyền, hợp đồng quyền chọn. Các công cụ phái sinh rất phong phú và
đa dạng, nhưng có bốn công cụ chính là Hợp đồng kỳ hạn (forwards), Hợp
đồng tương lai (futures), Quyền chọn mua hoặc bán (options) và Hợp đồng
hoán đổi (swaps). Ngày nay khi thị trường chứng khoán biến động từng giây
từng phút thì việc nắm trong tay những công cụ phái sinh là một biện pháp
khôn ngoan để đối phó với rủi ro.
II. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN THÔNG QUA
NGHIỆP VỤ TỰ DOANH TAI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN .
1. CÔNG TY CHỨNG KHOÁN.
1.1. KHÁI NIỆM.
Công ty chứng khoán là tổ chức tài chính trung gian thực hiện các
nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán,các công ty chứng khoán được tổ chức
dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần theo quy
định của luật doanh nghiệp
1.2.CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
* Môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó
một CTCK đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế
giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà chính khách
hàng phải chịu trách nhiệm đối với những hậu quả kinh tế của việc giao dịch
đó.
* Tự doanh chứng khoán
8
Tự doanh là việc CTCK tự tiến hành các giao dịch mua bán các chứng
khoán cho chính mình.
Hoạt động tự doanh của CTCK có thể được thực hiện trên các thị
trường giao dịch tập trung (TTGDCK, SGDCK), hoặc trên thị trường OTC…
Trên thị trường giao dịch tập trung, lện giao dịch của các CTCK được đưa
vào hệ thống và thực hiện tương tự như lệnh giao dịch của các khách hàng.

không thuận lợi của giá chứng khoán.
• Hoạt động tạo lập thị trường: Nhiệm vụ của các nhà hoạt động tạo lập
thị trường là tạo tính thanh khoản cho thị trường thông qua việc nắm giữ một
lượng chứng khoán để sẵn sàng giao dịch với khách hàng.
• Hoạt động đầu tư nắm quyền kiểm soát: Các nhà đầu tư thường chấp
nhận bỏ ra một chi phí lớn để nắm được quyền kiểm soát và trong tương lai
dễ dàng điều tiết và thu được những nguồn lợi cao như mong muốn. Mục đích
của họ không chỉ nhằm vào các công ty đang hoạt động trên thị trường mà
còn thực hiện đầu tư nắm giữ các công ty mới thành lập, hoặc các công ty sắp
phá sản…để thực hiện hoạt động thâu tóm sát nhập, tận dụng ưu thế trên thị
trường và thương hiệu trước đó của các công ty bị thâu tóm, nắm quyền kiểm
soát.
Mục đích của hoạt động tự doanh
Mục đích của hoạt động tự doanh của các CTCK nhằm thu lợi cho
chính mình. Tuy nhiên, để đảm bảo sự ổn định và tính minh bạch của thị
trường, pháp luật các nước đều yêu cầu các CTCK khi thực hiện nghiệp vụ tự
doanh phải đáp ứng một số yêu cầu nhất định ngoài các điều kiện về vốn và
con người.
• Tách biệt quản lý:
10
Các CTCK phải có sự tách biệt giữa nghiệp vụ tự doanh và nghiệp vụ
môi giới để đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong hoạt động. Sự tách bạch
này bao gồm cả yếu tố con người và các quy trình nghiệp vụ. Bên cạnh đó các
CTCK phải đảm bảo sự tách bạch về tài sản của khách hàng với tài sản của
chính công ty.
• Ưu tiên khách hàng.
Pháp luật của hầu hết các nước đều yêu cầu CTCK phải tuân thủ
nguyên tắc ưu tiên cho khách hàng khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh. Điều đó
có nghĩa là lệnh giao dịch của khách hàng phải được xử lý trước lệnh tự
doanh của công ty. Nguyên tắc này đảm bảo sự công bằng cho các khách

khách hàng về phương cách đầu tư hợp lý, quyết định đầu tư là của khách
hàng) và tư vấn ủy quyền (vừa tư vấn vừa quyết định theo sự phân cấp, ủy
quyền thực hiện của khách hàng).
Theo đối tượng của hoạt động tư vấn: bao gồm tư vấn cho người phát
hành (tư vấn cho tổ chức dự kiến phát hành: cách thức,hình thức phát hành,
xây dựng hồ sơ, bản cáo bách và giúp tổ chức phát hành trong việc lựa chọn
tổ chức bảo lãnh, phân phối chứng khoán) và tư vấn đầu tư (tư vấn cho khách
hàng đầu tư chứng khoán trên thị trường thứ cấp về giá, thời gian, định hướng
đầu tư vào các loại chứng khoán ).
*Các hoạt động phụ trợ khác
- Lưu ký chứng khoán
Là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng thông qua các
tài koản lưu ký chứng khoán. Đây là quy định bắt buộc trong giao dịch chứng
khoán, bởi vì giao dịch chứng khoán trên thị trường tập trung là hình thức
giao dịch ghi sổ, khách hàng phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại các
12
công ty chứng khoán (nếu chứng khoán phát hành dưới hình thức ghi sổ) hoặc
ký gửi các chứng khoán (nếu phát hành dưới hình thức chứng chỉ vật chất).
Khi thực hiện dịch vụ lưu ký chứng khoán cho khách hàng, CTCK sẽ nhận
được các khoản thu phí lưu ký chứng khoán, phí gửi, phí rút và phí chuyển
nhượng chứng khoán.
- Nghiệp vụ tín dụng
Đối với các TTCK phát triển, bên cạnh nghiệp vụ môi giới chứng
khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng, CTCK còn triển khai dịch vụ cho
vay chứng khoán để khách hàng thực hiện giao dịch bán khống (short sale)
hoặc cho khách hàng vay tiền để khách hàng thực hiện nghiệp vụ mua ký quỹ
(margin purchase).
- Nghiệp vụ quản lý quỹ
Ở một số TTCK,pháp luật về TTCK còn cho phép CTCK được thực
hiện nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư.Theo đó CTCK cử đại diện của mình để

Sau khi xây dựng được mục tiêu đầu tư của công ty, bộ phận tự doanh
sẽ triển khai tìm kiếm các nguồn hàng hóa, cơ hội đầu tư theo mục tiêu đã
định.
Công việc này đòi hỏi mỗi cán bộ tự doanh phải mất công sức khá lớn
để tìm kiếm và phát hiện cơ hội đầu tư tốt nhất.
2.1.3.PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CƠ HỘI ĐẦU TƯ.
Trong giai đoạn này, bộ phận tự doanh có thể kết hợp với bộ phận phân
tích trong công ty tiến hành thẩm định, đánh giá chất lượng của các khoản đầu
tư. Kết quả của giai đoạn này sẽ là những kết luận cụ thể về việc công ty có
nên đầu tư hay không và đầu tư với số lượng, giá cả bao nhiêu thì hợp lý.
Cụ thể có các bước phân tích sau:
14
2.1.3.1 Phân tích cơ bản.
Phân tích cơ bản là một trong những phương pháp phân tích chứng
khoán được sử dụng rất phổ biến. Các nhà đầu tư theo cách tiếp cận này
thường quan tâm nhiều tới các thông số cơ bản một của công ty như tốc độ
tăng trưởng doanh số và lợi nhuận, từ đó rút ra những kết luận về giá trị thực
tế của cổ phiếu. Sau đó, bằng cách so sánh thị giá cổ phiếu với giá trị thực tế
đó sau đó nhà đầu tư có quyết định mua hay là không.
*Phân tích vĩ mô nền kinh tế:
Bao gồm các vấn đề phân tích sau:
Phân tích tình hình kinh tế- chính trị- xã hội trong nước và quốc tế.
+ Mức tăng trưởng kinh tế của các nước nắm quyền chi phối nền kinh
tế thế giới.
+ Mức tăng trưởng kinh tế của các nước trong khu vực.
+ Mức tăng trưởng của các nước có tỉ trọng giao dịch thương mại lớn
đối với quốc gia và trực tiếp là đối với doanh nghiệp. Như đối với Việt Nam
thì thị trường lớn như Mỹ, Châu Âu, Trung Đông, Châu Phi.
+ Môi trường kinh tế chính tri của Việt Nam có ảnh hửơng rất lớn đến
hoạt động đầu tư của tổ chức, cá nhân, các nhà đầu tư nước ngoài.

*Phân tích chung về doanh nghiệp.
+ Lịch sử của doanh nghiệp
Đôi khi việc nghiên cứu quá khứ của một doanh nghiệp là điều rất có
ích để có thể hiểu rõ được chiến lược phát triển của nó hiện nay và trong
tương lai.Đem lại cho người phân tích có cái nhìn toàn diện hơn về doanh
nghiệp
16
+ Nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực cũng quan trọng tương đương với khả năng tài chính
của doanh nghiệp. Khả năng tài chính của doanh nghiệp có thể sẽ mất dần
theo thời gian nhiều vụ đầu tư vào các hợp đồng tương lai đã làm biến mất
hoàn toàn khả năng tài chính của nhiều công ty đa quốc gia, nhưng rất hiếm
khi một doanh nghiệp bị mất hoàn toàn năng lực của nhân viên của nó. Mặt
khác, tuy đào tạo được một nguồn nhân lực có khả năng vừa mất nhiều thời
gian, vừa tốn kém hơn là thay đổi kỹ thuật sản xuất nhưng không phải khi nào
máy móc cũng có thể thay thế con người. Một doanh nghiệp có hai dạng nhân
lực.
+ HĐQT, Ban giám đốc, Ban kiểm soát
+Lĩnh vực kinh doanh
Doanh nghiệp đó đang sản xuất - kinh doanh sản phẩm nào là chủ yếu,
thể hiện qua tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận của sản phẩm đó trên doanh thu
và lợi nhuận của doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp chỉ có một sản phẩm
chính chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu như VIC, TSC... nhưng một số khác
lại có nhiều sản phẩm chính và tỷ trọng gần như đồng đều (ví dụ: HHC), thậm
chí các sản phẩm hầu như không có mối liên quan (như vừa sản xuất, vừa đầu
tư tài chính). Biết được lĩnh vực kinh doanh chính của công ty giúp chúng ta
có cái nhìn rõ nét hơn về những ảnh hưởng có thể có tới doanh nghiệp như
môi trường kinh tế vĩ mô, luật pháp, thiên tai, đối thủ cạnh tranh...
+Vốn và cơ cấu vốn
- Quá trình tăng vốn của doanh nghiệp: cần tìm hiểu vốn hiện tại cũng

- So sánh chỉ số P/E giữa các công ty cùng ngành để đánh giá giá trị
của cổ phiếu mình quan tâm.
+ROE : Lợi nhuân trên Vốn chủ sở hữu
18
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Nguồn vốn chủ sở hữu
- ROE được dùng để đo lường xem công ty tận dụng vốn của NĐT tốt
đến mức nào. Hay hiểu một cách đơn giản ROE phản ánh mức độ sinh lời của
một công ty , tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn mà nhà đầu tư đã đóng
góp.
- Thông thường thì một công ty hoạt động tốt thì cần phải có ROE cao
hơn mức trung bình của các công ty cùng ngành . Sở dĩ như vậy vì điều này
cũng đồng nghĩa với việc công ty kiếm được nhiều tiền hơn trên đồng vốn bỏ
ra để đầu tư ( so với cùng ngành ).
- Chí số này cũng có thể so sánh với ROE trung bình toàn thị trường
- Chỉ số này tăng cao hàng năm phản ánh tiềm năng tăng lợi nhuận và
quản lý hiệu quả của công ty .
+ROA : Lợi nhuận trên Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
ROA =
Tổng tài sản
- ROA cho ta biết công ty đã thu lợi nhuận là bao nhiêu từ tổng số tài
sản công ty đã sử dụng
- ROA là một chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý và tận dụng cơ hội của
doanh nghiệp .
- Nhìn chung , nên tìm các công ty có ROA cao hơn bình quân của
ngành hay bình quân của toàn thị trường
+ Chỉ số Lợi nhuận / Doanh thu
Công ty hoạt động có lãi nhiều không ? Một đồng DT sẽ có bao nhiêu

Trích đoạn KẾT QUẢ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN THÔNG QUA NGHIỆP VỤ TỰ DOANH ĐÁNH GIÁ CHUNG HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỰ DOANH ĐA DẠNG HOÁ DANH MỤCĐẦU TƯ VÀ PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status