Hiện tượng kết hôn sớm nhìn từ góc độ công tác xã hội ( nghiên cứu tại xã hải thanh, tỉnh gia, thanh hóa) - Pdf 30



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN HỒ NỮ THỤC TRINH

HIỆN TƯỢNG KẾT HÔN SỚM NHÌN TỪ GÓC ĐỘ CÔNG TÁC XÃ HỘI
(NGHIÊN CỨU TẠI XÃ HẢI THANH, TĨNH GIA, THANH HÓA)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội - 2014

khoa học của PGS.TS Hoàng Bá Thịnh;
Các tài liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính
khách quan, khoa học, mọi kết quả đều dựa vào quá trình khảo sát và thực địa
trên thực tế. Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Tác giả
Hồ Nữ Thục Trinh LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực không
ngừng của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ, động
viên của thầy cô, gia đình, bạn bè cũng như chính quyền địa phương và các cơ
quan đoàn thể tại địa bàn nghiên cứu.
Trước hết, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Hoàng Bá
Thịnh – Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Dân số và Công tác xã hội; Chủ nhiệm
Bộ môn Xã hội học Giới và Gia đình, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, định
hướng chuyên môn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt

6. Giả thuyết nghiên cứu 12
7. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 12
8. Phương pháp nghiên cứu 13
9. Phạm vi nghiên cứu 15
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU 17
1.1. Các khái niệm công cụ 17
1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu 18
1.3. Một số chính sách, Luật pháp quy định trong lĩnh vực hôn nhân gia đình . 21
1.4. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 22
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ KẾT HÔN SỚM 28
2.1. Khái quát về thực trạng hôn nhân gia đình và vấn đề kết hôn sớm ở Việt
Nam 28
2.2. Vấn đề kết hôn sớm ở xã Hải Thanh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa 36
2.2.1. Tình hình kết hôn sớm ở xã Hải Thanh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa 36
2.2.2. Đặc điểm người kết hôn sớm hoặc có xu hướng kết hôn sớm 41
2.2.3. Nguyên nhân hiện tượng kết hôn sớm 47

2.2.4. Hậu quả của việc kết hôn sớm 50
2.2.5. Đánh giá nhu cầu liên quan đến hiện tượng kết hôn sớm 55
CHƯƠNG 3. VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CTXH VÀ MỘT SỐ GIẢI
PHÁP PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG KẾT HÔN SỚM 62
3.1. Sơ lược về hoạt động can thiệp phòng ngừa và hạn chế tình trạng kết hôn
sớm 62
3.2. Vai trò của nhân viên công tác xã hội 64
3.3. Một số giải pháp phòng ngừa, hạn chế tình trạng kết hôn sớm 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
1. Kết luận 78

quy định về độ tuổi như thế chỉ là điều kiện cần của việc tuân thủ pháp luật trong
kết hôn chứ chưa phải là điều kiện đủ để đảm bảo một cuộc sống gia đình ổn
định và hạnh phúc. Kết hôn sớm mà đặc biệt là tảo hôn trước hết ảnh hưởng sức

2
khỏe của vợ chồng, nhất là người vợ trong khi cơ thể đang phát triển chưa hoàn
thiện phải nuôi dưỡng bào thai, làm con chưa tròn lại phải làm mẹ; ở cái tuổi ăn
chưa no lo chưa tới, lại phải nuôi con và lo cho con; cái tuổi cần phải được đến
trường để hoàn thiện bản thân mình nâng cao trí tuệ và rèn luyện tư duy nhận
thức và đang rất cần trang bị cho mình một kỹ năng sống lại phải bỏ học giữa
chừng để “dạy người khác”. Bên cạnh đó, ở độ tuổi này chắc chắn nhiều người
vẫn còn phụ thuộc kinh tế gia đình nên việc họ kết hôn sớm sẽ gây ra nhiều hệ
lụy đối với bản thân họ, gia đình họ, và tạo thêm gánh nặng cho xã hội; chưa nói
đến ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của nòi giống và các mối quan hệ kinh tế -
xã hội khác.
Có thể thấy, từ trước tới nay, kết hôn sớm trong đó có tảo hôn luôn là một
vấn đề gây nhiều hệ lụy cho bản thân, gia đình và xã hội, cần phải được ngăn
chặn kịp thời. Vấn đề này dù ít hay nhiều vẫn đang diễn ra ở xã Hải Thanh,
huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa trong khi chính quyền địa phương và người dân
nơi đây vẫn chưa có cách nào có thể ngăn chặn dứt điểm.
Hơn nữa, cho đến bây giờ ở xã Hải Thanh chưa hề có sự tham gia của những
người làm công tác xã hội chuyên nghiệp, có chăng cũng chỉ là những hoạt động
của những cán bộ xã làm nhiệm vụ công tác xã hội bán chuyên nghiệp như: cán
bộ hội phụ nữ, đoàn thanh niên, cán bộ tư pháp, dân số kế hoạch hóa Những
hoạt động của họ chỉ dừng lại ở một mức độ nào đó, chưa thể mang lại kết quả rõ
ràng về phòng ngừa, hạn chế hiện tượng kết hôn sớm tại địa phương, bởi họ chưa
được đào tạo nên không có đủ khả năng, trình độ, kỹ năng cần thiết. Mặt khác, từ

trong thời gian qua ở Việt Nam cũng đã có một số công trình nghiên cứu về vấn
đề này.

4
Đã có một số bài viết mang tính chất nghiên cứu một số nội dung của vấn đề
kết hôn trái pháp luật được đăng tải trên tạp chí Luật học, Tạp chí Nhà nước và
pháp luật… kể cả một số luận văn thạc sĩ và luận văn tiến sĩ luật học nghiên cứu
liên quan. Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu chủ yếu như: Hủy kết hôn
trái pháp luật trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, Khóa luận tốt nghiệp
của Đinh Thị Minh Mẫn, Trường Đại học Hà Nội, 2008; Chế định kết hôn trong
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, Luận văn thạc sĩ luật học của Khuất Thị
Thúy Hạnh, Khoa Luật- Đại học Quốc gia Hà Nội. Hay như một số các bài báo,
tạp chí chuyên ngành luật được đăng tải trên các Tạp chí Tòa án nhân dân, Tạp
chí Kiểm sát, tạp chí Dân chủ và pháp luật, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Tạp
chí Luật học… cũng đã có đề cập tới vấn đề này.
Hoặc các đề tài luận văn, luận án của những học viên của Đại Học Khoa Học
Xã Hội và Nhân Văn – Đại học Quốc gia Hà Nội đã từng nghiên cứu về hôn
nhân như: “Định hướng giá trị hôn nhân theo đạo Thiên chúa ở Hà Nội” ( Bùi
Phương Thanh ) chỉ ra những tìm hiểu rõ hơn định hướng giá trị về tình yêu, ý
nghĩa của hôn nhân, hay đề tài “Nhận thức, thái độ, hành vi của thanh niên công
nhân về quan hệ tình dục trước hôn nhân” ( Phan Thanh Nguyệt ) chỉ ra khả
năng, nguy cơ của việc quan hệ tình dục trước hôn nhân cũng như những hệ lụy
của nó…
Ngoài ra các báo cáo nghiên cứu khoa học như báo cáo của Hội thảo khoa
học quốc tế về gia đình trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa do Viện
Gia đình và giới thực hiện, hay tài liệu chuyên khảo của Tổng cục thống kê,
Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 “Cấu trúc tuổi - giới tính và

tích về thực trạng kết hôn sớm đang diễn ra ở một số nơi trên thế giới, nguyên
nhân, hậu quả và cung cấp những hướng dẫn tích cực để chấm dứt tình trạng kết

6
hôn sớm. Theo nghiên cứu thì việc tiến tới hôn nhân đối với một đứa trẻ đồng
nghĩa với việc cắt ngắn thời thơ ấu của chúng, ảnh hưởng tới những quyền cơ
bản và đặc biệt là các cô gái phải chịu rất nhiều hậu quả tiêu cực, chúng có thể sẽ
phải làm việc trong điều kiện gần như nô lệ trong gia đình chồng hoặc sẽ gặp
phải các biến chứng, thâm chí là tử vong trong quá trình mang thai và sinh con,
những trẻ em đó đã phải bỏ học từ rất sớm, vì vậy chúng có thể không biết đọc,
biết viết. Vốn dĩ sinh, hôn nhân và cái chết là bộ ba tiêu chuẩn của sự kiện quan
trọng trong cuộc sống của hầu hết mọi người . Nhưng chỉ có một - hôn nhân - là
một vấn đề của sự lựa chọn . Quyền thực hiện sự lựa chọn đó đã được công nhận
như là một nguyên tắc của pháp luật, tuy nhiên nhiều cô gái và cũng không ít
chàng trai bước vào hôn nhân mà không có bất kỳ cơ hội thực hiện quyền lựa
chọn. Một số ví dụ về kết hôn sớm như: ở Rajasthan, Ấn Độ có rất nhiều trẻ em
ở độ tuổi còn rất nhỏ đã bước vào cuộc sống hôn nhân từ quan điểm của cha mẹ
xem đây là cách truyền của tài sản và của cải trong các gia đình, một tỷ lệ nhỏ
nhưng đáng kể của trẻ em tham gia dưới 10 tuổi , và một số trẻ chỉ của hai hoặc
ba tuổi. Ở Niger : Một nghiên cứu gần đây của UNICEF trong sáu quốc gia Tây
Phi cho thấy 44% phụ nữ 20-24 tuổi ở Niger đã kết hôn ở độ tuổi dưới 15 vì cần
phải theo truyền thống, củng cố mối quan hệ giữa các cộng đồng, và bảo vệ các
cô gái mang thai ngoài giá thú là nguyên nhân chính nhất định. Trong cộng đồng
nghiên cứu , tất cả các quyết định về thời gian của hôn nhân và sự lựa chọn đối
tượng kết hôn được thực hiện bởi những người cha. Ở Bangladesh : Nhiều cô gái
đã kết hôn ngay sau khi dậy thì , một phần để giải phóng cha mẹ của họ từ một
gánh nặng kinh tế và một phần để bảo vệ sự thuần khiết tình dục của các cô gái,

Bắc với 33%, dân tộc Thái chiếm 23,1%, dân tộc Mường chiếm 15,8%. Nghèo
đói, thất học, thiếu hiểu biết được đánh giá vừa là nguyên nhân, vừa là hệ quả

8
của nạn tảo hôn. Với đồng bào dân tộc thiểu số thì kết hôn sớm do nhu cầu lao
động là một động cơ quan trọng (chiếm tới 54%). Bỏ học sớm, kết hôn sớm và đi
làm sớm có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và là hệ lụy của nhau; rơi vào nữ giới
nhiều hơn nam giới. Bên cạnh đó là các nguyên nhân như sự thiếu bản lĩnh của
người phụ nữ và sự bao che của cộng đồng. Ở Việt Nam, làn sóng phản kháng
tảo hôn chỉ xuất hiện ở các cơ quan chức năng và các tổ chức chăm sóc sức khoẻ
bé gái trong khi ở nhiều quốc gia trên thế giới, bản thân người phụ nữ và cộng
đồng đã mạnh dạn lên tiếng phản đối tảo hôn. TSKH Trịnh Thị Kim Ngọc –
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam nhấn mạnh: Tảo hôn và hôn nhân cận
huyết thống đã trở thành rào cản đối với việc hoàn thành tất cả các mục tiêu thiên
niên kỷ mà Liên hợp Quốc đặt ra, đó là: Giảm đói nghèo, phổ cập giáo dục tiểu
học, xúc tiến bình quyền nam – nữ, bảo vệ trẻ em, cải thiện sức khoẻ bà mẹ, trẻ
em và đấu tranh chống lại bệnh dịch HIV/AIDS. [7]
Nghiên cứu về “Tình trạng hôn nhân của dân số Hà Nội” của bà Nguyễn
Kim Thúy – Phó Giám đốc, Trung tâm Nghiên cứu Giới, Gia đình và Môi trường
trong Phát triển (CGFED) cũng cho thấy tình trạng hôn nhân của 3 thành phố lớn
qua tổng điều tra dân số năm 2009, tỷ trọng dân số Hà Nội có vợ/chồng là
65,4%, tỷ trọng dân số chưa vợ/chồng là 27,4%; tuổi kết hôn trung bình lần đầu
là 25,1 tuổi. Tỷ lệ này trên phạm vi toàn quốc lần lượt là: 26,8%; 65,3% và
24,5%. Riêng với kết hôn sớm và tảo hôn: Hà Nội có tỷ lệ kết hôn dưới 20 tuổi
và dưới 18 tuổi như sau: với nam từ 15 đến 19 tuổi có 0,65%, nữ từ 15 đến 19
tuổi có 4,83%, nữ từ 15 đến 17 tuổi là 1,20%. Như thế, có ít nhất khoảng 2%
nam nữ Hà Nội tảo hôn, và một tỷ lệ nhỏ nữ giới kết hôn sớm. Ở Hà Nội cứ 110

việc kết hôn sớm, đó sẽ là những tài liệu tham khảo rất bổ ích cho đề tài nghiên
cứu này.

10
3. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
3.1. Ý nghĩa khoa học
Ứng dụng các lý thuyết kết hợp với các kĩ năng, phương pháp của công tác
xã hội vào thực tiễn để làm rõ, sáng tỏ thêm lý thuyết, cũng như chứng minh mối
quan hệ mật thiết giữa lý thuyết và thực hành.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
 Đối với bản thân người kết hôn sớm
Các cặp vợ chồng kết hôn sớm sẽ có thêm nhiều cơ hội để tiếp cận với hệ
thống các dịch vụ hỗ trợ, đặc biệt là cơ hội được tiếp cận với hệ thống kiến thức
pháp luật về hôn nhân gia đình, sức khỏe sinh sản….
 Đối với gia đình
Nghiên cứu được thực hiện cũng đưa ra những giải pháp để gia đình người
kết hôn sớm định hướng về cách giáo dục, ứng xử và hỗ trợ với những cặp vợ
chồng đang ở độ tuổi “ăn chưa no, lo chưa tới”, để các em vững tin hơn trong
quá trình xây dựng hạnh phúc gia đình, làm kinh tế, sinh và nuôi dậy con cái…
Đồng thời cũng chỉ ra những hướng đi thích hợp, và khả thi trong việc nâng
cao nhận thức của các ông bố, bà mẹ có con trong độ tuổi đang phát triển về các
nhu cầu tâm sinh lý để định hướng cho con cái mình chú tâm học tập và lập
nghiệp.
 Đối với nhóm vị thành niên có xu hướng kết hôn sớm
Giúp các em nâng cao nhận thức về hôn nhân gia đình, bảo về quyền và lợi
ích được học tập và phát triển theo đúng độ tuổi, định hướng cho các em trong
quá trình phát triển tâm sinh lý.

việc thúc đẩy hoạt động của những người làm công tác xã hội trong cộng đồng
có thể là một giải pháp tối ưu trong việc cải thiện thực trạng này.

12
6. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
6.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành nhằm tìm hiểu thực trạng thực trạng, nguyên
nhân của vấn đề kết hôn sớm trên địa bàn xã, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp
giúp người có nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi để được nâng cao nhận thức,
hiểu biết, khả năng áp dụng kiến thức về hôn nhân gia đình, và mở ra hướng đi,
cách giải quyết phù hợp nhằm phòng ngừa và hạn chế tình trạng kết hôn sớm
diễn ra sau này.
Nghiên cứu cũng nhằm mục đích tìm ra những điểm mới trong cách tiếp cận
vấn đề dưới góc độ công tác xã hội. Đồng thời, xác định vai trò, sự tham gia của
nhân viên công tác xã hội trong việc phòng ngừa và hạn chế tình trạng kết hôn
sớm đã và đang diễn ra.
6.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Mô tả, phân tích thực trạng, nguyên nhân, giải pháp về hiện tượng kết hôn
sớm tại địa phương.
Chỉ rõ những hoạt động, vai trò của những nhân viên công tác xã hội bán
chuyên nghiệp tại địa phương và của những nhân viên công tác xã hội chuyên
nghiệp nếu họ tham gia.
Nhìn nhận, đánh giá vấn đề dưới góc độ công tác xã hội.
7. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
7.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiện tượng kết hôn sớm nhìn từ góc độ công tác xã hội (nghiên cứu tại xã
Hải Thanh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa).

+ Báo cáo cụ thể về hoạt động trợ giúp và các biện pháp mà cộng đồng đã và
đang làm trong thời gian qua.

14
8.2. Phương pháp quan sát
Quan sát thái độ, hành vi của nhưng người trong mạng lưới hệ thống hỗ trợ:
cán bộ xã, cán bộ chính sách về hôn nhân gia đình, cán bộ tư pháp, cha mẹ
những người kết hôn sớm hoặc có xu hướng kết hôn sớm, bản thân người thực
hiện hành vi, nhóm các em chưa thành niên … để thấy được mức độ, khả năng
nhận thức của họ về vấn đề.
Quan sát môi trường sống tại địa phương, đặc biệt của nhóm chưa thành niên
đã kết hôn sớm hoặc chưa đến độ tuổi kết hôn, các hình thức và cơ hội tiếp cận
để họ có thể nâng cao hiểu biết về hôn nhân gia đình, để đánh giá về cách họ suy
nghĩ, quan niệm cũng như những khó khăn, trở ngại mà người dân gặp phải
trong quá trình tiếp cận và thay đổi cách suy nghĩ về hôn nhân gia đình và vấn đề
kết hôn sớm.
8.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn là phương pháp cụ thể để thu thập thông tin của nghiên cứu xã
hội học thông quan việc tác động tâm lý – xã hội trực tiếp giữa người đi hỏi và
người được hỏi nhằm thu thập thông tin phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của
đề tài nghiên cứu. Kết hợp với phỏng vấn là quan sát và lắng nghe để thu thập
thông tin được chính xác, hiệu quả và khách quan hơn. Trong quá trình nghiên
cứu sẽ tiến hành phỏng vấn sâu 10 trường hợp các cặp vợ chồng kết hôn sớm và
các bạn trẻ có xu hướng kết hôn sớm tại địa phương, 5 trường hợp cha mẹ của
người kết hôn sớm hoặc có xu hướng kết hôn sớm, 3 trường hợp là người dân địa
phương là phụ huynh chưa có con kết hôn sớm hoặc có xu hướng kết hôn sớm,
và 3 trường hợp cán bộ xã, những cán bộ bán chuyên nghiệp về công tác xã hội

16
9.3. Phạm vi nội dung
Nghiên cứu tập trung vào tìm hiểu:
Thực trạng kết hôn sớm và nhận thức về kết hôn sớm. Cũng như cách thức,
mức độ tiếp cận và những khó khăn trong việc nâng cao khả năng nhận thức về
các quy định, thông tin về hôn nhân gia đình của người dân tại cộng đồng.
Hoạt động của người làm nhiệm vụ công tác xã hội bán chuyên nghiệp tại địa
phương và của những nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp nếu họ tham gia.
Hiện tượng kết hôn sớm dưới góc nhìn công tác xã hội từ đó tìm hiểu vai trò
của công tác xã hội đối với hiện tượng này, và giải pháp can thiệp nhằm phòng
ngừa và hạn chế hiện tượng kết hôn sớm đang diễn ra tại địa phương.


lực và giải phóng cho người dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng
thoải mái, dễ chịu. Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và hệ thống xã

18
hội, Công tác xã hội tương tác vào những điểm giữa con người với môi trường
của họ. Nhân quyền và Công bằng xã hội là các nguyên tắc căn bản của nghề".
Công tác xã hội góp phần thúc đẩy sự thay đổi xã hội.
1.1.3. Nhân viên công tác xã hội
Nhân viên CTXH là một tác nhân thay đổi/change agent. Dù làm việc với cá
nhân, hay gia đình, nhóm, hay cộng đồng, mục tiêu của nhân viên CTXH luôn
luôn là sự thay đổi từ trạng thái xấu đến trạng thái tốt hơn cho khách hàng. [2]
1.1.4. Vai trò
Vai trò là những khuôn mẫu ứng xử khác nhau do xã hội áp đặt cho mỗi
chức vị của con người trong xã hội đó.[4]
1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.2.1. Thuyết hệ thống sinh thái
Theo Pincus và Minahan [8] các cá nhân phụ thuộc vào hệ thống trong môi
trường xã hội trung gian của họ nhằm thỏa mãn được cuộc sống riêng, do đó
công tác xã hội phải nhấn mạnh đến các hệ thống như vậy.
Pincus và Mianhan cũng đưa ra các hệ thống cơ bản của công tác xã hội
 Hệ thống tác nhân thay đổi: nhân viên công tác xã hội và các tổ chức xã hội
mà họ làm việc trong đó.
 Hệ thống thân chủ: Các cá nhân, nhóm, gia đình, cộng đồng đang tìm kiếm
các hình thức trợ giúp và tham gia vào việc giải quyết với hệ thống tác nhân
thay đổi.
 Hệ thống mục tiêu: các cá nhân mà hệ thống tác nhân thay đổi đang cố gắng
thay đổi nhằm mục đích của hệ thống.

Needs) của con người. Ngay từ sau khi ra đời, lý thuyết này có tầm ảnh hưởng
khá rộng rãi và được ứng dụng ở rất nhiều lĩnh vực khoa học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status