CHUYÊN ĐỀ 1. QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG, MÔI TRƯỜNG
XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I. Theo yêu cầu của học viện, tập tài liệu có 2 chuyên đề:
1. Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng:
- Quyền và trách nhiệm của các bên trong quản lý an toàn lao động và
môi trường xây dựng;
- Kế hoạch quản lý an toàn và môi trường xây dựng
- Các biện pháp kiểm soát và đảm bảo an toàn lao động và môi trường
xây dựng
Chuyên đề 1:
Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng
1. Quyền và trách nhiệm của các bên tham gia thực hiện dự án đầu
tư và xây dựng về mặt quản lý an toàn lao động và môi trường xây dựng
1.1 Quy định trong Luật Xây Dựng:
Luật xây dựng chi phối các hoạt động xây dựng trên toàn lãnh thổ nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
Trong các điều khoản của Luật Xây Dựng qui định cụ thể về an toàn lao
động, an toàn công trình và về môi trường được trích dẫn như sau:
Điều 4, khoản 3 của luật về nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng
yêu cầu tổ chức, cá nhân Tổ chức, cá nhân hhoạt động xây dựng phải tuân
theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
3) Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và
tài sản, phòng, chống cháy, nổ, bảo đảm vệ sinh môi trường trong xây dựng;
’’
Điều 36 khoản 1 mục c qui định:
Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình: (Điều 26 dự thảo Luật
trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 3)
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau
đây:
chế tác hại của đám cháy đối với các công trình lân cận và môi trường xung
quanh;
c) Bảo đảm cCác điều kiện tiện nghi, vệ sinh, an toàn, sức khoẻ cho người
sử dụng;
Điều 53 Nội dung thiết kế xây dựng công trình (Điều 44 dự thảo Luật trình
Quốc hội tại kỳ họp thứ ba)phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
6. Phương án thiết kế phòng, chống cháy, nổ;
8. Giải pháp bảo vệ Đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật
về môi trường;
Điều 72: Qui định về điều kiện để khởi công xây dựng công trình: (Điều 60
dự thảo Luật trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 3)
Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi cóđáp ứng đủ các điều kiện sau
đây:
6. Có Có bbiện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình
thi công xây dựng;
Điều 73: Điều kiện thi công xây dựng công trình
(Điều 61 dự thảo Luật trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 3)1. Nhà thầu khi
hoạt động thi công xây dựng công trình phải đáp ứngđáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
d) Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng công trình.
2. Cá nhân tự tổ chức xây dựng nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn
nhỏ hơn 250m
2
Luật trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 3)
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng
công trình có trách nhiệm:
1. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị,
tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề;
đối với những máy móc, thiết bị phục vụ thi công phải được kiểm định an
toàn trước khi đưa vào sử dụng;
2. Thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công
trình hoặc công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
3. Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế thiệt hại về người và tài
sản khi xảy ra mất an toàn trong thi công xây dựng.
Điều 79. Bảo đảm vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình
(Điều 67 dự thảo Luật trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 3)
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng
công trình có trách nhiệm:
1. Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây
dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng
ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môi trường;
2. Bồi thường thiệt hại do những vi phạm về vệ sinh môi trường do mình
gây ra trong quá trình thi công xây dựng và vận chuyển vật liệu xây dựng;
3. Tuân theoủ các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường.
1.2 Quy chế Bảo vệ Môi trường ngành xây dựng
Kèm theo quyết định số 29/1999-QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ Xây
Dựng.
1.2.3. Quy chế này quy định phạm vi áp dụng là:
1. Quy chế này được áp dụng đối với công tác quản lý, bảo vệ môi trường
ngay từ khâu: Lập và xét duyệt dự án quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân
cư và khu công nghiệp; Chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng; Tổ chức thi công,
nghiệm thu và đưa dự án vào khai thác sử dụng; Quản lý Đô thị và quản lý
các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu và thiết bị xây dựng; Các hoạt động
động) và cần đưa vào dự án nguồn kinh phí để xây dựng các công trình kỹ
thuật xử lý những vấn đề có liên quan đến môi trường.
+ Các dự án phải bảo đảm phù hợp với môi trường cảnh quan khu vực và
tiếp nối thích hợp với hạ tầng hiện có, phải đặc biệt quan tâm đến mối quan
hệ với các công trình lân cận như hệ thống giao thông, xử lý nước thải, khí
thải, thu gom xử lý rác thải khu vực. Các nguồn chất thải (khí thải, nước
thải, rác thải) phát sinh trong quá trình vận hành công trình xây dựng phải
được xử lý cục bộ hoặc được truyền tải kín tới hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ
thuật xử lý chất thải của đô thị và khu công nghiệp.
+ Về tiện nghi, an toàn sức khoẻ cho người sử dụng:
Phải tuân thủ Qui chuẩn xây dựng và các Tiêu chuẩn có liên quan về chiếu
sáng tự nhiên, thông hơi thoáng gió, lối đi lối thoát, phòng chống cháy nổ,
chống động đất và nhiệt độ trong phòng đối với các công trình có sử dụng
điều hoà nhiệt độ. Vật liệu sử dụng bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường
và ảnh hưởng đến sức khoẻ những người sống và làm việc trong công trình
đó.
+ Tiết kiệm năng lượng:
Cần nâng cao hiệu suất trong việc sử dụng năng lượng, nhiên liệu và bảo
đảm vệ sinh môi trường xây dựng theo Qui chuẩn xây dựng cụ thể là:
a. Tận dụng điều kiện chiếu sáng tự nhiên.
b. Sử dụng các trang thiết bị trong công trình có hiệu suất năng lượng cao.
c. Vỏ bao che cách nhiệt tốt để giảm tối đa hiện tượng truyền nhiệt.
d. Các công trình công cộng, thương mại, chung cư nên sử dụng hệ thống
làm mát trung tâm và khi sử dụng thiết bị có dung môi làm lạnh phải tuân
thủ Công ước về bảo vệ tầng ozon mà Chính phủ Việt Nam đã tham gia ký
và phê chuẩn ngày 26 tháng 4 năm 1994.
1.2.6. Bảo vệ môi trường trên công trường xây dựng
a) Công trường xây dựng
Các công trường xây dựng phải đảm bảo các Qui định về an toàn lao động
và vệ sinh môi trường trong quá trình chuyên chở vật liệu xây dựng, quá
chống ồn và rung động quá mức TCVN TCVN 3985-85, phòng chống cháy
TCVN 3254-89, an toàn nổ TCVN3255-86 trong quá trình thi công.
(iii). Xe vận chuyển vật tư, vật liệu xây dựng rời, phế thải xây dựng dễ
gây bụi và làm bẩn môi trường phải được bọc kín, tránh rơi vãi; tránh mang
bùn, bẩn trong công trường ra đường phố và hệ thống đường giao thông
công cộng.
(iv). Công trình kĩ thuật hạ tầng tại công trường: Bảo vệ cây xanh
trong và xung quanh công trường, việc chặt hạ cây xanh phải được phép cơ
quan quản lý cây xanh; Việc chiếu sáng bên ngoài phải tuân theo tiêu chuẩn,
đối với các nhà cao tầng phải có đèn báo hiệu an toàn ban đêm; Các công
trình vệ sinh tạm thời phải được xử lý triệt để và không gây ảnh hưởng đến
môi trường lâu dài sau khi hoàn thành công trình.
(v). Phải có biện pháp cụ thể để bảo vệ cảnh quan, giá trị thẩm mỹ,
không gian kiến trúc và các yêu cầu khác của khu vực xung quanh trong quá
trình thi công xây dựng công trình.
1.2.7. Bảo vệ môi trường trong cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
a) Các cơ sở sản xuất xi măng
1. Phải xử lý từ khâu nhập nguyên, nhiên vật liệu (đát sét, đá vôi,
than, dầu ) đến khâu thành phẩm (bụi xi măng) trong các nhà xưởng theo
tiêu chuẩn môi trường lao động.
2. Đối với bụi và khí thải có nguồn gốc từ đốt nhiên liệu khi nung
luyện clinker và trong khâu nghiền phải qua xử lý lọc bụi, cần phải tính toán
đầy đủ chiều cao của ống khói với địa hình cho phép theo tiêu chuẩn môi
trường.
3. Đối với công nghệ xi măng lò quay sản xuất theo phương pháp ướt
là loại công nghệ lạc hậu, tổn hao năng lượng lớn, ô nhiễm môi trường trầm
trọng cần ưu tiên đầu tư chuyển sang công nghệ khô (hoặc phải cải tạo môi
trường theo hướng đầu tư hiện đại nhất).
Cần phải tuân thủ các qui định về an toàn lao động và vệ sinh môi
trường theo các TCVN có liên quan đối với công nghệ xi măng lò đứng và
thải và nước thải; ở phân xưởng sản xuất và tráng men có hàm lượng cặn lơ
lửng rất cao; Phải có các biện pháp kỹ thuật xử lý bụi và lắng cặn nước thải
đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Các cơ sở sản xuất sản phẩm cơ khí xây dựng:
Ô nhiễm chủ yếu là xỉ than, bã đất đèn, phoi sắt thép, SiO
2
, NaCO
3
, cát làm
khuôn, khí thải, dầu mỡ và các kim loại nặng trong nước thải (đặc biệt là
phân xưởng mạ). Phải có biện pháp thu khí, bụi, thu dầu mỡ; Trung hoà và
xử lý nước thải đạt chất lượng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
+ Các cơ sở khai thác cát, đá, sỏi làm cốt liệu bê tông, khai thác gia công đá
ốp lát:
1. Phải bảo vệ cảnh quan, giảm thiểu sự thay đổi bề mặt đất đai, thay đổi
dòng chảy các sông suối.
2. Bụi đá và nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn
tiếp nhận.
3. Phải có biện pháp kiểm soát và xử lý bụi đá từ nguồn phát sinh để bảo
đảm môi trường lao động và môi trường chung: trong nhà phải được thu hút
và lọc bụi, ngoài công trường phải phun ẩm nhằm giảm lượng bụi phát tán.
+ Khuyến khích các cơ sở sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng đạt chất
lượng môi trường.
Các cơ sở sản xuất phải xác định các yếu tố chủ yếu của hệ thống quản lý
môi trường của mình để xây dựng nội qui quản lý cơ sở, cụ thể gồm:
1. Phổ biến nhằm quán triệt những quy định về quản lý môi trường từ
thủ trưởng đơn vị đến tất cả mọi thành viên trong đơn vị.
2. Xác định các sản phẩm của cơ sở sản xuất cần đạt tiêu chuẩn môi
trường.
3. Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật cụ thể để bảo vệ môi trường.
và vệ sinh môi trường cho từng cá nhân. Xe vận chuyển nguyên liệu, vật
liệu, vật tư xây dựng ra khỏi công xưởng, xí nghiệp sản xuất vào đường phố
phải che kín, tránh rơi vãi.
2. Kế hoạch quản lý an toàn và môi trường xây dựng
2.1 Phương pháp luận chung cho bảo vệ an toàn lao động và bảo vệ môi
trường:
2.1.1 Bản kế hoạch thi công:
Khi nghiên cứu biện pháp thực hiện dự án đầu tư và xây dựng, Chủ đầu tư
phải lập kế hoạch thực hiện dự án. Có ba bản kế hoạch tiến độ phải lập để có
căn cứ ra lệnh khởi công thực hiện dự án là: Bản tổng sơ đồ thi công (master
schedule) là sơ đồ phân chia công trình thành các hạng mục, phân chia hạng
mục thành các công tác thi công nhưng không quá chi tiết và lịch thi công.
Trong bảng sơ đồ tổng thể này phải thể hiện rõ sự phối hợp giữa nhiều đơn
vị tham gia thi công và nêu lên sự phối hợp giữa các đơn vị này sao cho tổng
tiến độ được khớp, không bị chờ đợi nhau hoặc chồng chéo công việc. Bản
kế hoạch tiến độ thi công ( calendar schedule) cho từng hạng mục, từng công
trình lập trên căn cứ bản tổng tiến độ đã được thông qua. Bản kế hoạch cấp
sử dụng cụ thể nhất là bản kế hoạch công tác cho từng tháng, từng tuần của
đội thi công.
Kế hoạch bảo vệ an toàn lao động hay kế hoạch bảo vệ môi trường thường
căn cứ vào bản kế hoạch tiến độ thi công cho công trình hoặc hạng mục
công trình để lập.
2.1.2 Kế hoạch bảo vệ an toàn lao động:
Kế hoạch bảo vệ an toàn lao động lập cho việc thi công công trình dựa vào
các nhận thức chung về tai nạn lao động có thể xảy ra trên công trường.
Cần nhận thức rõ rằng ngẫu nhiên là hiện tượng tất yếu của cuộc sống sản
xuất. Phải thấy trước những tại nạn có thể xảy ra trên công trường để đối
phó với nó trong từng giai đoạn thi công.
2.2 Bản kế hoạch bảo vệ an toàn chung cho công trường:
Cần nhận thức rằng công trường xây dựng có những đặc điểm dễ xảy ra tai
mặt đất, mặt nước. Việc sử lý nền móng, chống các sự cố lún, sụt, nước
ngầm, cát chảy là những khó khăn cần được dự liệu trước trong quá trình thi
công và có biện pháp để ngăn ngừa.
Ngoài ra còn những yếu tố con người và xã hội gây ra các tác động
tiêu cực do đặc điểm sản phẩm xây dựng chiếm không gian lớn, chiếm diện
rộng gây ra: sự bảo vệ chống phá hoại, chống mất cắp tài sản, chống vi
phạm địa giới xây dựng, chống phá hoại vô hình
Thời gian chế tạo sản phẩm xây dựng dài:
So với sản xuất nhiều sản phẩm công nghiệp khác, thời gian chế tạo
sản phẩm xây dựng dài nhiều ngày, nhiều tháng, nhiều năm. Thời gian chế
tạo dài qua nhiều mùa khí hậu nên những yếu tố thiên nhiên tác động mạnh
mẽ đến quá trình sản xuất xây dựng. Do đặc điểm của mỗi mùa khí hậu, khi
sản xuất xây dựng cần tính toán, dự liệu để tránh những bị động khi có tình
huống bất thường do khí hậu sinh ra.
Khi thời gian chế tạo dài còn những ảnh hưởng của con người, của xã
hội tác động như những biến động do thay đổi tổ chức, thay đổi chủ trương
sản xuất, đầu tư, xây dựng công trình. Những tác động tiêu cực đến quá trình
tạo sản phẩm xây dựng cũng như dễ gây ra tai nạn lao động do thời gian thi
công dài là điều tất nhiên.
Thời gian chế tạo dài làm tăng chi phí bảo quản vật tư, bảo quản công
trình. Ngoài ra, vật tư, bán thành phẩm còn bị giảm thấp chất lượng do phải
bảo quản lâu. Thời gian thi công dài làm cho người lao động sản xuất phải
qua nhiều thời kỳ thay đổi thời tiết trong một năm. Các yếu tố khí tượng, khí
hậu tác động làm cho sức khỏe người lao động bị ảnh hưởng.
Thi công kéo dài thời gian cũng tăng mối nguy cơ mất an toàn
trong sản xuất.
Đặc điểm về tính đa dạng và phức hợp của sản phẩm xây dựng:
Sản phẩm xây dựng có rất nhiều hình thái khác nhau ( phản ánh tính
đa dạng): về qui mô, về loại dạng, về kích cỡ, về sử dụng vốn đầu tư Người
lao động xây dựng phải thường xuyên thay đổi môi trường lao động tạo ra
thấp xảy ra nếu không có biện pháp rào chắn. Hàng năm trên các công
trường xảy ra không ít tai nạn do ngã từ trên cao xuống thấp. Nhiều trường
hợp ngã giáo vì những lý do tưởng như khó có thể. Trên giáo trát, công
nhân hút thuốc lào và say thuốc, ngã từ trên cao xuống thấp gây tai nạn.
Trượt chân khi di chuyển hoặc gãy tấm ván gác giáo cũng hay xảy ra làm
người công nhân lao từ trên cao xuống đất.
Lở xụt mái đất
Đất có lực dính và ma sát giữa những hạt tạo nên đất. Mái dốc tự nhiên được
tạo ra tư thế ổn định nhờ lực dính và ma sát giữa các hạt đất. Lực dính và ma
sát phụ thuộc kích thước của hạt đất và độ ngậm nước của đất. Đào đất
không tạo mái dốc thường hay xảy ra hiện tượng lở xụt mái dốc. Khi mưa,
nước ngấm vào đất làm giảm lực dính và lực ma sát trong đất, gây ra hiện
tượng xụt, lở. Xụt, lở đất có thể vùi lấp người đang lao động ở chân dốc,
đồng thời làm người đang lao động ở trên cao bị ngã xuống thấp. Xụt lở đất
còn làm nghẽn giao thông đi lại cũng như gây tai nạn giao thông. Nhà ở ven
sông, ven biển bị nghiêng, đổ vì xụt lở đất. Vào mùa lũ, mùa mưa, dòng
chảy ở sông, suối mạnh và dâng cao làm xói lở bờ sông, làm cho nhà cửa,
công trình lăn xuống sông, suối và trôi theo dòng chảy.
Tụt, lăn từ trên cao:
Vật nặng như vật liệu, cấu kiện chất ở bờ hố sâu hoặc tại mép sàn trên cao
nếu xếp, đặt không ổn định hoặc không chèn, chắn cho cân bằng có thể bị
lăn hoặc bị tụt xuống hố sâu. Khi vật nặng rơi sẽ va đập vào kết cấu, gây
nguy hiểm cho người lao động hoặc làm hư hỏng kết cấu hoặc các vật khác
nằm bên dưới.
Điện giật
Điện là nguồn năng lượng để vận hành máy móc xây dựng, để chiếu sáng
nơi lao động. Dây dẫn điện phải được cách ly với các bộ phận kim loại cũng
như phải cách ly với các bộ phận của cơ thể người lao động tránh gây sự
truyền điện làm nguy hiểm đến sức khoẻ và tính mạng con người. Hiện
tượng điện giật đã xảy ra nhiều làm bỏng và chết người. Điện cũng là nguồn
nguồn gây ra ung thư phổi và viêm phổi. Tiếp xúc với không khí có nhiều
hơi axit, hơi của các hoá chất khác là nguồn gây bệnh phổi và các bệnh dị
ứng da.
Trong những công trường có xử lý ngâm tẩm gỗ phải dùng crêôzôt hay các
loại thuốc diệt mối mọt và các côn trùng có hại khác thì các loại thuốc hoá
chất này đều là chất độc. Cần có biện pháp hạn chế chất độc lan toả ra không
khí cũng như tiếp xúc với các bộ phận của cơ thể.
Bỏng
Bỏng là tai nạn làm cho cháy da của người lao động. Nguồn gây tai nạn
bỏng do tiếp súc với lửa, với nhiệt độ cao. Có nhiều người bị tai nạn do bị
nước sôi làm bỏng da thịt. Có nhiều tai nạn bị bỏng do cháy thuốc nổ. Khi
cháy thuốc nổ, đám cháy gây nhiệt độ cao tức thời làm huỷ hoại cơ thể.
Nước ngập
Đã có tai nạn do làm lều lán ven suối nghỉ đêm. Trời không mưa nhưng lũ
thượng nguồn về nhanh làm trôi lán và chết người. Thi công trong hầm sâu,
giếng sâu, nước tràn ngập do ống dẫn nước vỡ đột ngột, máy bơm thoát
nước hỏng, không thoát được nước làm ngập úng, nguy hiểm tính mạng
người lao động. Lao động trong các buồng kín của con tàu hay thuyền đang
chìm có thể bị nước ngập bất ngờ.
Nổ, cháy
Nổ, cháy là tai nạn hay xảy ra với công tác xây dựng. Trong thi công các
công tác đất có thể sử dụng dạng cơ giới phá nổ. An toàn với công tác phá
nổ cần thực hiện hết sức nghiêm ngặt. Quá trình làm sạch các bồn chứa
xăng, dầu hoặc tiến hành sửa chữa dùng hàn với các bồn trước đây chứa
xăng, dầu rất hay gây tai nạn cháy nổ. Cần có biện pháp thông gió để hơi
cacbua hydro thấp đến mức không đủ gây cháy mới đủ an toàn.
Cháy vỏ bào, vật liệu rắn như rẻ lau, mùn cưa có thể dẫn đến cháy lan toả.
Chập điện hay dòng điện quá lớn so với tiết diện dây dẫn cũng có khả năng
gây cháy. Khi hàn không chú ý đến môi trường chung quanh, xỉ hàn còn
nóng bắn ra gây cháy. Cháy do chất lỏng hay hơi xăng, dầu cũng là nguyên