Nghiên cứu khoa học Quản lý an toàn lao động tại các khách sạn 3 sao trên địa bàn Hà Nội - Pdf 35

1

1

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể các thầy cô Trường Đại
Học Thương Mại, các thầy cô giảng dạy tại khoa Khách Sạn Du Lịch đã tận tình
truyền đạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm cho chúng em trong quá trình học
tập tại trường. Đặc biệt chúng em xin chân thành cảm ơn cô Th.S Vũ Thị Thu Huyền,
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý cho chúng em trong quá trình hoàn thành
bài nghiên cứu khoa học sinh viên. Ngoài ra, quá trình thực hiện nghiên cứu đã giúp
chúng em có điều kiện tiếp cận và học hỏi kiến thức thực tế.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức hạn chế nên chúng em khó tránh khỏi
những sai sót trong . Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các
thầy cô để bài nghiên cứu này được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2014

1


2

2

MỤC LỤC

2


3


: Good Manufacturing Pratice

HACCP

: Hazard Analysis Critical Control Point

ILO

: International Labour Organization

NLĐ

: Người lao động

NXB

: Nhà xuất bản



: Lao động

PCCC

: Phòng cháy chữa cháy

UNWTO

: United National World Tourist Organization

Trang

1

Sơ đồ 1.1. Bộ máy AT-VSLĐ tại các khách sạn 3 sao

12

2

Sơ đồ 1.2. Các nội dung quy định về công tác ATVSLĐ

14

3

Bảng 1.1: Định biên cán bộ AT-VSLĐ và cán bộ y tế

20

4

Bảng 2.2. Kết quả điều tra tình hình quản lý ATVSLĐ tại các khách sạn 3 sao trên địa bàn Hà Nội

35


6

6

Chính vì những lý do đó, chúng tôi đưa ra đề tài: “Quản lý an toàn lao động tại
các khách sạn 3 sao trên địa bàn Hà Nội”. Chúng tôi hy vọng công trình nghiên cứu
sẽ đưa ra được những nhận xét chính xác và các giải pháp đưa ra sẽ khắc phục được
những tồn tại trong các khách sạn 3 sao trên địa bàn Hà Nội.

6


7

7

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
Mục tiêu nghiên cứu đề tài là đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại các khách sạn 3 sao trên địa bàn Hà Nội.
- Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:
+ Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về quản lý an toàn vệ sinh lao động
trong khách sạn.
+ Tìm hiểu, đánh giá, phân tích về thực trạng quản lý an toàn vẹ sinh lao động
tại các khách sạn 3 sao trên địa bàn Hà Nội. . Chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và xác
định nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế này để làm cơ sở cho việc đề xuất giải
pháp nhằm nâng cao công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại các khách sạn 3 sao
trên địa bàn Hà Nội.
+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý an toàn vệ
sinh lao động tại các khách sạn 3 sao trên địa bàn Hà Nội.
3. Phạm vi nghên cứu đề tài
- Về nội dung: Quản lý an toàn vệ sinh lao động tại các khách sạn 3 sao
- Về không gian: Tại các khách sạn 3 sao trên địa bàn Hà Nội.
- Về thời gian: Các số liệu được lấy trong 2 năm 2012 – 2013 và phiếu điều tra


8


9

9

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢNLÝ
AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHÁCH SẠN 3 SAO
1.1. Lý luận cơ bản về quản lý an toàn vệ sinh lao động tại các khách sạn 3 sao
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm khách sạn và tiêu chuẩn khách sạn 3 sao
a. Khách sạn
Khách sạn là một loại hình cơ sở lưu trú du lịch. Theo thông tư 88/2008TTBVHTTDL, khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch, có quy mô mười buồng ngủ trở lên,
đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách
lưu trú và sử dụng dịch vụ.
Khách sạn là loại hình kinh doanh có đặc điểm toàn cầu, dựa trên tiêu chuẩn và
thông lệ quốc tế. Xu hướng phát triển của các khách sạn là không ngừng nâng cao chất
lượng dịch vụ lưu trú và tăng cường các dịch vụ bổ sung nhằm thỏa mãn cao nhất nhu
cầu của khách du lịch.
Như vậy, khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu, đảm bảo tiêu chuẩn chất
lượng và tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch lưu trú, đáp ứng một số yêu cầu của
khách về: nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác.
b. Tiêu chuẩn khách sạn 3 sao
Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn du lịch của Việt Nam được xây dựng trên cở sở
tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn tại phân vùng châu Á- Thái Bình Dương của UNWTO,
kết hợp tham khảo quy định, tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn của một số nước. Khách
sạn đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 đến 5 sao là khách sạn có cơ sở vật chất, trang thiết
bị, chất lượng phục vụ cao, đáp ứng chu cầu đa dạng của khách du lịch về ăn uống,

trang điểm, ghế vàti vi cho 100% tổng số buồng; điều hoà nhiệt độ cho 100 % tổng số
buồng; tủ lạnh (mini bar) cho 100% tổng số buồng; thiết bị báo cháy kèm theo đó là
tranh treo tường; bộ đồ ăn hoa quả, dụng cụ mở bia, rượu;mút đánh giầy. Và trang
thiết bị vệ sinh cũng như 2 sao nhưng có thêm bồn tắm nằm (hoặc phòng tắm kính)
cho 50 % tổng số buồng;điện thoại;máy sấy tóc; màn che bồn tắm; mũ tắm; nước gội
đầu; dao cạo râu; bông ngoáy tai; túi ni lông để bỏ giấy vệ sinh phụ nữ.
Thứ ba,yêu cầu các dịch vụ trong khách sạn và mức độ phục vụ. Đối với phục vụ
buồng cần đồng bộ, chất lượng tốt; bài trí hài hoà; đối với buồng ngủ trang trí nội thất
hài hoà, đủ ánh sáng; trang thiết bị đồng bộ. Còn với phục vụ ăn uống thì số giờ phục
vụ ăn, uống, giải khát từ 6 đến 24 giờ;phục vụ ăn uống tại buồng nếu khách có yêu
cầu; các dịch vụ ăn, uống (phục vụ các món ăn Âu, Á, tiệc với số lượng phong phú,
chế biến được các món ăn có kỹ thuật cao, đảm bảo chất lượng tốt; phục vụ nước giải
khát các loại ). Ngoài ra còn có các dịch vụ bổ sung khácnhư 2 sao có thêm : cho thuê
văn hoá phẩm, dụng cụ thể thao; phòng họp; phòng khiêu vũ; dịch vụ xe taxi (có xe ô
tô của khách sạn);các dịch vụbán tem, gửi thư, fax, rửa ảnh, đánh máy, photocopy;
dịch vụ thông tin; điện thoại trong buồng ; bể bơi (vùng biển); xe đẩy cho người tàn tật
Và cuối cùng là yêu cầu về nhân viên phục vụ cần cóchuyên môn, nghiệp vụ, hình
thức và chất lượng phục vụ và thái độ phục vụ tốt. Cụ thể đối với cán bộ quản lý khách
sạn (Giám đốc) cần có trình độ Đại học và đã qua khoá học quản trị kinh doanh khách
sạn hoặc quản lý kinh tế du lịch tối thiểu 6 tháng (nếu không phải là đại học chuyên
ngành); đã tham gia công tác quản lý (từng phần) trong khách sạn tối thiểu 2 năm. Phải
biết một ngoại ngữ thông dụng (bằng C), giao tiếp thông thạo và không có dị tật,
phong cách giao tiếp lịch sự, sang trọng. Còn đối với nhân viên phục vụ thì tỷ lệ được
đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ (trừ những lao động đơn giản) là 100%, với nhân viên

10


11


chết người hoặc làm tổn thương hoặc phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của
một bộ phận nào đó của cơ thể. Khi NLĐbị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ
thể một lượng lớn chất độc, có thể gây chết người ngay tức khắc hoặc huỷ hoại chức
năng nào đó của cơ thể thì gọi là nhiễm độc cấp tính và cũng được coi là TNLĐ.
Ngoài ra, những trường hợp sau được coi là TNLĐ: tai nạn xảy ra đối với
NLĐkhi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc đến nơi ở vào thời gian và tại địa

11


12

12

điểm hợp lý (trên tuyến đương đi và về thường xuyên hàng ngày) hoặc tai nạn do
những nguyên nhân khách quan như thiên tai, hoả hoạn và các trường hợp rủi ro khác
gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động.
b. Bệnh nghề nghiệp(BNN)
Yếu tố môi trường làm việc ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của NLĐ. Cụ thể
BNN phản ánh một phần những tác động xấu mà môi trường làm việc gây ra.
Bệnh nghề nghiệp có thể được hiểu là bệnh phát sinh do các yếu tố điều kiện lao
động có hại của nghề nghiệp tác động tới NLĐ theo Danh mục các loại bệnh nghề
nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam do Bộ Y tế ban hành sau khi có sự thỏa thuận của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng LĐLĐ Việt Nam.
Từ khi tham gia lao động, con người cũng bắt đầu phải chịu ảnh hưởng tác hại
của nghề nghiệp và do đó có thể bị bệnh nghề nghiệp. Các nhà khoa học đều cho rằng
NLĐbị bệnh nghề nghiệp được hưởng các chế độ bù đắp về vật chất, để có thể bù lại
phần nào sự thiệt hại của họ về thu nhập từ tiền công lao động do bị bệnh nghề nghiệp
đã làm mất đi một phần sức lao động. Phải giúp họ khôi phục sức khoẻ và phục hồi
chức năng y học có thể làm được.

các tiêu chuẩn như sau:
Đối với nhân viên: Phòng làm việc của người quản lý và các bộ phận chức năng
phải có bảo vệ; phòng trực buồng cần đảm bảo an toàn và các vật dụng luôn được
kiểm tra; phòng thay quần áo đảm bảo tính riêng tư; phòng vệ sinh nam và nữ riêng
tránh tình trạng quấy rối tình dục; phòng tắm phải kín đáo, phòng tắm nữ cần có những
ngăn riêng cho mỗi người; đồng phục chất liệu phải tốt, mát về mùa hè ấm về mùa
đông và không quá gợi cảm.
Đối với môi trường, an ninh, phòng chống cháy nổ và an toàn thực phẩm: an
ninh trật tự phải đảm bảo an toàn tính mạng cho các nhân viên và đảm bảo, can thiệp
kịp thời nếu có sự gây rối của khách hàng; phòng chống cháy nổ phải đảm bảo có hệ
thống báo động, các dụng cụ PCCC đầy đủ; chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
được cấp giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định; vệ sinh môi
trường xung quanh đảm bảo không bị ô nhiễm nguồn nước, không khí đảm bảo sức
khỏe cho nhân viên; vệ sinh trang thiết bị đảm bảo hoạt động theo đúng chức năng.
Đối với nhà bếp: dụng cụ và chất tẩy rửa vệ sinh; thiết bị chắn lọc rác, mỡ cho
các chậu rửa trong bếp; thùng rác có nắp; hệ thống thoát nước chìm đảm bảo vệ sinh;
hệ thống hút mùi, thông gió đúng tiêu chuẩn và hoạt động tốt; ánh sáng hoặc chiếu
sáng tốt.
Đối với kho chứa: có kho bảo quản nguyên vật liệu, thực phẩm và thiết bị dự
phòng; có các kho lạnh theo loại thực phẩm; kho cần có hệ thống PCCC tốt, lối thoát
hiểm nhanh chóng để đảm bảo an toàn cho nhân viên kho.
1.1.2.2. Các phương pháp đánh giá an toàn vệ sinh lao động
Để có thể biết được mức độ thực hiện công tác ATVSLĐ các nhà quản lý cần
phải có những phương pháp đánh giá. Mỗi phương pháp lại có những ưu điểm và
nhược điểm khác nhau vì vậy mà nhà quản lý cần dựa vào điều kiện thực tiễn của
khách sạn để có thể áp dụng một cách tối ưu nhất.
a. Các phương pháp chung
`

13

trên 1000 lao động.
K=

n.1000
N

Trong đó:
n: Số người bị TNLĐ;
N: Tổng số người lao động;
K: Được tính cho đơn vị, địa phương hay cho một ngành hoặc chung cho cả nước, nếu
n và N được tính trong đơn vị, địa phương, ngành hoặc trên phạm vi cả nước.
K: là hệ số tần suất TNLĐ chết người, nếu n là số người bị chết do TNLĐ.
Thông qua phân tích hệ số K mà các nhà chuyên môn trong lĩnh vực này có thể
đánh giá được tình hình TNLĐ ở một doanh nghiệp, một ngành hoặc một quốc gia,

14


15

15

cao hay thấp, tăng hay giảm. Hiện nay có một số nước trên thế giới đang đề ra chiến
dịch "K = 0", nghĩa là phấn đấu tiến đến không để xảy ra TNLĐ.
* Đánh giá an toàn thực phẩm
Chế độ kiểm tra định kỳ như sau: 01 lần/03 năm đối cơ sở được cấp chứng chỉ
GMP, GHP, HACCP hoặc hệ thống tương đương. Còn 01 lần/năm và Giấy xác nhận
của các cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng của các lô hàng thực phẩm đặc biệt
nhập khẩu.
Phương thức lấy mẫu kiểm tra định kỳ. Lấy mẫu hàng hóa nhập vào, thức ăn, đồ


16

16

trong Sổ khám sức khỏe định kỳ, quản lý và thống kê tình hình bệnh tật của NLĐhằng
quý và lập hồ sơ quản lý sức khỏe của người lao động.
Nếu các khách sạn 3 sao thực hiện việc kiểm tra sức khỏe khi tuyển dụng cũng
như kiểm tra sức khỏe định kỳ cho nhân viên theo đúng quy định của bộ Y tế như đã
nêu trên thì việc kiểm tra sức khỏe cho NLĐđược đánh giá là tốt và ngược lại.
* Đánh giá hệ thống quản lý môi trường theo bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14001:2004 Hệ thống quản lý môi trườnglà tiêu chuẩn trong bộ ISO 14000
quy định cụ thể yêu cầu cho một hệ thống quản lý môi trường để cho phép một tổ chức
phát triển và thực hiện chính sách và các mục tiêu môi trường đáp ứng được các yêu
cầu pháp lý và các yêu cầu khác. Mục đích của bộ tiêu chuẩn này là giúp các tổ chức
sản xuất / dịch vụ bảo vệ môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống
quản lý môi trường của mình để đảm bảo sức khỏe cho nhân viên và tạo môi trường
làm việc tốt hơn.Giúp tổ chức/doanh nghiệp xác định và quản lý các vấn đề môi
trường một cách toàn diện;Chủ động kiểm soát để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của
pháp luật về môi trường;Phòng ngừa rủi ro, tổn thất từ các sự cố về môi trường. Vì vậy
việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 14000 rất có lợi đối với doanh nghiệp.Đánh giá hệ
thống quản lý môi trường của khách sạn: thực hiện thủ tục đánh giá hệ thống quản lý
môi trường và các hoạt động của khách sạn nhằm xác nhận sự tuân thủ với hệ thống
quản lý môi trường và với tiêu chuẩn ISO 14001. Cần báo cáo kết quả đánh giá tới
lãnh đạo cấp cao. Thông thường chu kỳ đánh giá là một năm/ 1 lần nhưng tần suất có
thể thay đổi phụ thuộc vào mức độ quan trọng của các hoạt động.
* Đánh giá theo quy định quản lý của luật
Các khách sạn 3 sao có quy mô lao động nhỏ hơn 300 người. Theo quy định của
luật thì các khách sạn này phải có ít nhất 1 cán bộ chuyên trách về AT-VSLĐ và có
hợp đồng chăm sóc sức khỏe với cơ quan y tế địa phương. Bộ phận AT-VSLĐ có

phục vụ buồng được sắp xếp trên các xe đẩy giúp nhân viên có thể mang theo được
những vật dụng cần thiết và làm việc một cách hiệu quả hơn. Đồng thời cũng cần hạn
chế và thu ngắn sự vận chuyển như đối với các nguyên liệu thực phẩm được bảo quản
gần ngay khu vực bếp để có thể tiện cho việc chế biến và thu hẹp thời gian vận chuyển
các nguyên liệu. Hạn chế và tăng hiệu quả cho các thao tác di chuyển ở khách sạn với
các bộ phận khác nhau lại có kho chứa riêng để thuận tiện cho việc phục vụ.
Thứ hai an toàn máy móc là việc bảo đảm an toàn máy móc thiết bị nhằm hạn
chế nguy hiểm do sử dụng máy, không phải là tốn kém mà thông thường có thể còn
tăng năng suất lao động. Những nguy hiểm do sử dụng máy thường tồn tại ở nhiều vị
trí khác nhau khi làm việc.Các giải pháp đảm bảo an toàn máy, thiết bị gồm:.Chọn
mua máy thật an toàn về khả năng hoạt động và sự phù hợp của máy móc đối với việc
sử dụng như máy pha chế cà phê có bị bắn nước ra ngoài không.Sử dụng đúng loại che
chắn đối với các đầu bếp để tránh các loại dầu mỡ thì họ luôn được trang bị mũ, gang
tay, tạp dề. Và thường xuyên bảo trì các trang thiết bị như máy hút bụi, máy thông gió
để máy có thể hoạt động hiệu quả tránh gây lãnh phí.
Thứ ba, thiết kế nơi làm việc phù hợp. Hầu hết các công việc được thực hiện tại
nơi làm việc mà ở đó NLĐ lặp đi, lặp lại một công việc hàng trăm lần mỗi ngày. Vì
vậy, chỉ một sự cải thiện nhỏ sẽ mang lại lợi ích gấp nhiều lần. Vị trí và tư thế làm
việc không hợp lý sẽ làm cho năng suất và chất lượng sản phẩm kém hơn và NLĐ làm
việc sẽ chóng bị mệt mỏi. Các cải thiện đơn giản, sẽ góp phần cải thiện điều kiện lao
động, sức khoẻ người lao động, tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Để
vật liệu, dụng cụ, nút điều khiển ngay tầm với của công nhân để tiết kiệm thời gian và
công sức như tại quầy lễ tân thì các dụng cụ văn phòng phẩm cũng như máy quẹt thẻ,

17


18

18

giản, không tốn kém có thể áp dụng để kiểm soát phần lớn các chất gây nguy
hiểm:Thay thế một chất gây nguy hiểm bằng chất ít gây nguy hiểm hơn ví dụ thay
bằng các chất tẩy rửa thông thường thì khách sạn có thể sử dụng các sản phẩm của
Away tốt cho da tay người dùng.Đảm bảo vệ sinh đối với các loại tẩy rửa trước trong
và sau khi sử dụng để tránh mất vệ sinh an toàn cho nhân viên cũng như khách hàng.
Sử dụng hệ thống quạt gió trong nhà bếp, phòng ở cũng như hành lang trong khách
sạn. Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân như khẩu trang, gang tay,..để giúp nhân viên

18


19

19

tránh các chất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe. Không ăn uống tại nơi làm việc tránh
những rủi ro đáng tiếc và hợp vệ sinh.
Thứ sáu là điều kiện chiếu sáng. Chúng ta biết 80% thông tin được thu nhận qua
mắt. ánh sáng kém sẽ làm giảm năng suất lao động và chất lượng sản phẩm cũng như
gây căng thẳng mắt, mệt mỏi và đau đầu cho người lao động. Việc cải thiện điều kiện
chiếu sáng ở doanh nghiệp sẽ làm tăng 10% năng suất lao động và giảm 30% các sai
sót. Sử dụng ánh sáng bên ngoài có thể làm tăng ánh sáng và giảm chi phí về điện.Các
nguyên tắc giúp cải thiện ánh sáng bao gồm:ánh sáng đầy đủ bằng việc tăng cường sử
dụng ánh sáng tự nhiên và sử dụng màu sáng cho tường và trần nhà.Tìm vị trí thích
hợp cho nguồn sáng;tránh chói từ cửa sổ và ánh đèn. Đồng thời thường xuyên bảo trì
nguồn sáng thông qua việc thay và sửa các bóng đèn ở mọi nơi.
Thứ bảy là nơi làm việc có các biện pháp cải thiện ít tốn kém mà vẫn đảm bảo
hiệu quả để tạo ra nơi làm việc tốt hơn sau: Làm tốt thông khí bằng các hệ thống thông
gió; loại trừ hoặc cách ly nguồn ô nhiễm như khu chất rác thải của khách sạn phải ở xa
tầm nhìn của khách và đảm bảo vệ sinh cho khách sạn; xây dựng nơi làm việc thuận

NSDLĐĐ
Hội đồng AT-VSLĐ

Khối trực tiếp phục vụ
Quản đốc
Tổ trưởng
An toàn vệ sinh
Người lao động
Khối phòng ban

20

Công đoàn bộ phận (Tổ công đoàn)


21

21

Sơ đồ 1.1. Bộ máy AT-VSLĐ tại các khách sạn 3 sao
Quan hệ giữa công đoàn với chuyên môn
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Hội đồng BHLĐ kiểm tra khối trực tiếp sản xuất
Tư vấn
Hội đồng BHLĐ ở các khách sạn 3 sao là tổ chức tư vấn về các hoạt động ATVSLĐ ở cơ sở LĐ và để bảo đảm quyền được tham gia và kiểm tra giám sát về công
tác BHLĐ, AT-VSLĐ của tổ chức công đoàn. Đối với khách sạn có tổng số lao động
trực tiếp trên 1.000 người thì phải thành lập Hội đồng BHLĐ. Đối với các khách sạn
khác thì có thể thành lập Hội đồng BHLĐ, nếu thấy cần thiết và đủ điều kiện để hoạt
động.
Số lượng thành viên Hội đồng BHLĐ tuỳ thuộc vào số lượng LĐ và quy mô

Để có thể thực hiện tốt công tác quản lý AT-VSLĐ thông thường các khách sạn
căn cứ theo các yếu tố sau:
Thứ nhất là chi phí công tác AT-VSLĐ năm trước, nhiệm vụ, phương hướng kế
hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch, mục tiêu của công
tác quản lý AT-VSLĐ. Các nhà quản lý cần xác định chính xác các chi phí và kế
hoạch thực hiện công tác AT-VSLĐ để có thể đem lại hiệu quả cao với chi phí thấp
nhất.
Thứ hai là những thiếu sót tồn tại trong công tác AT-VSLĐ được rút ra từ các
sự cố, vụ tai nạn LĐ, cháy nổ, BNN, các báo cáo kiểm điểm việc thực hiện công tác
AT-VSLĐ năm trước. Từ đó có thể giảm thiểu được các yếu tố nguy hiểm trog quá
trình làm việc của người lao động.
Thứ ba là các kiến nghị của NLĐ, của tổ chức công đoàn và các đoàn thanh tra
kiểm tra. Họ chính là những người hiểu rõ nhất tình hình về AT-VSLĐ trong khách
sạn và cũng là đối tượng mà nhà quản lý cần quan tâm chăm sóc đến đời sống vật chất
và tinh thần của họ.
Cuối cùng là các quy định của pháp luật hiện hành về AT-VSLĐ, BHLĐ. Các
quy định nhằm bảo đảm và thúc đẩy thực hiện công tác ATVSLĐ: Phân công trách
nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về ATVSLĐ. Hướng dẫn việc tổ chức thực
hiện công tác ATVSLĐ cấp cơ sở (bao gồm cả trách nhiệm và quyền hạn của NSDLĐ,
NLĐ). Chương trình, nội dung cụng tỏc huấn luyện, đào tạo về ATVSLĐ. Thanh tra,
kiểm tra về ATVSLĐ. Khai bổ, Điều tra, thống kê, bỏo cỏo TNLĐ, bệnh nghề nghiệp.
Thông tin về ATVSLĐ. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về ATVSLĐ. Khen
thưởng việc thực hiện tốt công tác ATVSLĐ.

22


23

23

chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình, khu vực nguy hiểm, có
nguy cơ gây sự cố, TNLĐ; Các giá để nguyên vật liệu, thành phẩm; Hệ thống chống
sét, chống rò điện; Các thiết bị báo động bằng màu sắc, ánh sáng, tiếng động; Đặt biển
báo;Mua sắm, sản xuất các thiết bị, trang bị phòng cháy, chữa cháy;Tổ chức lại nơi
làm việc phù hợp với người lao động; Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các
chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại; Kiểm định máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiên ngặt về AT-VSLĐ; Các biện pháp khác phù hợp với tình hình
thực tế của cơ sở.
b. Các biện pháp về kỹ thuật VSLĐ phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động,
bảo vệ môi trường
Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc; Nâng cấp, hoàn thiện
làm cho nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền;
Xây dựng, cải tạo nhà tắm; Lắp đặt máy giặt, máy tẩy chất độc; Đo đạc các yếu tố môi
trường lao động; Thực hiện việc xử lý chất thải nguy hại; Nhà vệ sinh;Các biện pháp
khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
c. Mua sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân
Dây an toàn; mặt nạ phòng độc; tất chống lạnh; tất chống vắt; ủng cách điện; ủng
chịu xít; mũ bao tóc, mũ chống chấn thơng sọ não; khẩu trang chống bụi; bao tai
chống ồn; quần áo chống phóng xạ, chống điện từ trường, quần áo chống rét, quần áo
chịu nhiệt v.v. . .
Các trang thiết bị khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
d. Chăm sóc sức khoẻ người lao động

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status