Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non ở thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc theo chuẩn nghề nghiệp - Pdf 30


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ HIỀN

QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON Ở
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC THEO
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014


THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất cứ công trình nào khác.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn Trần Thị Hiền Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới
PGS.TS. Bùi Văn Quân đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn để hoàn thành luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học, các thầy giáo, cô giáo Khoa
Tâm lý giáo dục, Khoa đào tạo sau Đại học thuộc trƣờng Đại học Sƣ Phạm -
Đại học Thái Nguyên. Các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và tham gia quản
lý trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên trƣờng mầm non ở thành phố

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 6
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Các khái niệm cơ bản 9
1.2.1. Bồi dƣỡng giáo viên 9
1.2.2. Chuẩn nghề nghiệp GVMN 10
1.2.3. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên 11
1.3. Một số vấn đề lý luận cơ bản về bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp 12
1.3.1. Vai trò nhiệm vụ và các yêu cầu đối với giáo viên mầm non 12
1.3.2. Đổi mới giáo dục mầm non và những yêu cầu đặt ra với giáo viên
mầm non trong giai đoạn hiện nay 15
1.3.3. Khái quát về Chuẩn nghề nghiệp GVMN 16
1.3.4. Quá trình bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiêp 21
27
27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1.4.2. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên 32
Kết luận chƣơng 1 35
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN MẦM NON THÀNH PHỐ VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH
PHÚC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 36

GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ VĨNH YÊN –
TỈNH VĨNH PHÚC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 65
3.1. Một số nguyên tắc để đề xuất các biện pháp 65
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 65
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 65
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 66
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 66
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên các trƣờng
mầm non thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc theo Chuẩn nghề nghiệp 66
3.2.1. Lập kế hoạch quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp theo hƣớng dựa vào trƣờng mầm non 66
3.2.2. Đổi mới chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên
mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 72
3.2.3. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chất lƣợng bồi dƣỡng giáo viên
theo chuẩn nghề nghiệp 76
3.2.4. Các biện pháp hỗ trợ khác 81
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đề xuất 87
3.4. Trƣng cầu ý kiến về sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đƣợc
đề xuất 88
Kết luận chƣơng 3 89
KẾT LUẬN VÀ 91
1. Kết luận 91
92
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT 92
2.2. Đối với phòng GD&ĐT và UBND thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc 92
2.3. Đối với các trƣờng mầm non 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94


DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tuổi đời đội ngũ GV năm học 2013 - 2014 43
Bảng 2.2: Tuổi nghề đội ngũ GV năm học 2013 - 2014 43
Bảng 2.3: Chất lƣợng GVMN Thành Phố Vĩnh Yên về lĩnh vực kiến thức 45
Bảng 2.4: Chất lƣợng GVMN Thành Phố Vĩnh Yên về lĩnh vực kỹ năng sƣ
phạm qua ý kiến đánh giá của CBQL - GVMN 45
Bảng 2.5: Những khó khăn mà GVMN Thành Phố Vĩnh Yên thƣờng gặp 46
Bảng 2.6: Các nguyên nhân chính ảnh hƣởng đến kỹ năng sƣ phạm của GV 47
Bảng 2.7: Nhu cầu bồi dƣỡng 48
Bảng 2.8: Đánh giá nhận thức về các mục tiêu của hoạt động BD GVMN 48
Bảng 2.9: Nhu cầu về nội dung bồi dƣỡng GVMN 50
Bảng 2.10: Nhu cầu về hình thức bồi dƣỡng GVMN 52
Bảng 2.11: Mức độ phù hợp về thời gian bồi dƣỡng GVMN 53
Bảng 2.12: Đánh giá kết quả bồi dƣỡng theo chuẩn nghề nghiệp năm
2013 - 2014 54
Bảng 2.13: Nhận thức của CBQL, GV về hoạt động bồi dƣỡng 55
Bảng 2.14: Kết quả nhận thức về mức độ kiểm tra 58
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 88 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
Chỉ thị 40/CT-TW của ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng về xây dựng, nâng
cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đƣợc chuẩn hóa, đảm bảo
chất lƣợng, đủ số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản
lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lƣơng tâm, tay nghề của nhà giáo. Thông
qua việc quản lý, phát triển đúng định hƣớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục
để nâng cao chất lƣợng đào tạo đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự
nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Vì vậy việc bồi dƣỡng giáo viên
các trƣờng mầm non là nhiệm vụ cấp thiết trong huy động nguồn lực phát triển
của nhà trƣờng.
Thành phố Vĩnh Yên hiện nay đang có tốc độ đô thị hoá vào loại nhanh và
mạnh nhất Vĩnh Phúc. Cùng với sự phát triển kinh tế, giáo dục cũng đang đƣợc
các cấp lãnh đạo và nhân dân Thành phố Vĩnh Yên coi nhƣ một nhiệm vụ trọng
tâm hàng đầu. Tuy nhiên chất lƣợng giáo dục mầm non của Thành phố vẫn còn
nhiều hạn chế, chƣa có giải pháp cụ thể, bên cạnh đó, nhận thức của một số
giáo viên chƣa cao. Số giáo viên cao tuổi ngại đổi mới nội dung, phƣơng pháp
giảng dạy. Đội ngũ giáo viên chƣa hợp lý về cơ cấu vì vậy chất lƣợng chăm sóc
và giáo dục của đội ngũ giáo viên nhìn chung chƣa đáp ứng với Chuẩn nghề
nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐBGDĐT ngày 22/1/2008
của Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT và nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội. Có
thể nói việc bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên ở trƣờng mầm non đã trở thành một
nhiệm vụ cấp thiết trong phát triển nguồn nhân lực sƣ phạm của nhà trƣờng.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài luận văn có
nội dung vận dụng lí luận quản lí nhân sự tại cơ sở giáo dục để giải quyết
những vấn đề đặt ra trong phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ở thành phố
Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Đề tài luận văn đƣợc biểu đạt bởi tiêu đề:

viên theo Chuẩn nghề nghiệp.
5.2. Khảo sát thực trạng việc quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non thành
phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn nghề nghiệp.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo
Chuẩn nghề nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp của Phòng Giáo dục và đào
tạo trong việc quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non dựa vào nội dung cơ
bản của Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (ban hành kèm
theo quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trƣởng
Bộ giáo dục và đào tạo).
6.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Điều tra thực trạng công tác quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo
Chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc gồm 19
trƣờng mầm non.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phƣơng pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát
hóa để xây dựng các khái niệm công cụ và xác lập khung lý thuyết cho vấn đề
nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục
Sử dụng phiếu điều tra; phƣơng pháp trò chuyện đổi trực tiếp với lãnh đạo,
chuyên viên phòng, Hiệu trƣởng, giáo viê các trƣờng mầm non về thực trạng
đội ngũ giáo viên trên địa bàn.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnh, xã hội
công bằng dân chủ văn minh, vững bƣớc đi lên trên con đƣờng chủ nghĩa xã
hội, phấn đấu năm 2020 đƣa nƣớc ta cơ bản thành một nƣớc công nghiệp, đó là
nhiệm vụ hàng đầu đảm bảo xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở nƣớc ta.
Đảng ta khẳng định: “Muốn tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi
phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con ngƣời là yêu tố cơ
bản của sự phát triển nhanh và bền vững của đất nƣớc.
Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN có nhiệm
vụ quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con ngƣời
mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về
thể chất tình cảm, trí tuệ thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân
cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1. Muốn đạt đƣợc mục tiêu trên việc đầu tiên
cần phải chăm lo phát triển năng lực cho sƣ phạm đội ngũ giáo viên, bởi vì giáo
viên là nhân tố quyết định trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển nhân
cách cho trẻ.
Chỉ thị 40 – CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thƣ Trung Ƣơng Đảng về

Hoành, Vũ Văn Tảo, … Nhƣng số lƣơng các bài viết có đề cập tới lĩnh vực
BDGV còn ít và chƣa bàn về BD GVMN.
Nhóm tác giả: Lê Xuân Hồng, Trần Quốc Minh, Hồ Lai Châu, Hoàng
Mai, Lê Thị Khang với cuốn sách Cẩm nang dành cho giáo viên mầm non
(2001) đã nêu ra những khía cạnh đa dạng, đặc trƣng về các vấn đề khó khăn
của trẻ, phụ huynh và giáo viên mầm non (nảy sinh trong quá trình chăm sóc,
giáo dục trẻ ở trƣờng, lớp Mn, gia đình) và các giải pháp giáo dục, phong phú
mang tính định hƣớng, phù hợp với các nguyên tắc sƣ phạm, tâm sinh lí lứa
tuổi để ngăn chặt và khắc phục những tình huống trên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
Theo tác giả Nguyễn Trí (2002) việc nâng cao trình độ văn hóa chung,
tình độ sƣ phạm cho đội ngũ GV nƣớc ta là việc làm chiến lƣợc, có ý nghĩa thế
giới và khuvực. Để có đội ngũ GV ngang tầm với thế giới và khu vực, việc đào
tạo lại đội ngũ GV nƣớc ta đòi hỏi một khoảng thời gian dài hàng thập kỷ, một
sự nỗ lực lớn của nhà nƣớc và của từng cá nhân GV. Để có thẻ dạy đƣợc các
kiến thức mới, vận dụng phƣơng pháp dạy học phát huy năng lực tự học, tự
nghiên cứu của lớp trẻ, nếu mỗi GV không chịu vƣơn lên chính mình, không tự
chiến thắng những thói quen dạy học cũ kĩ, lạc hậu thì bản thân GV và toàn thể
đội ngũ không thể đáp ứng yêu cầu của chƣơng trình mới. Có nhiều hình thức
BD GV, trong đó BD GV dạy chƣơng trình và sách giáo khoa mới chỉ là một
hình thức đang nổi lên, sôi động trong những năm đầu trƣớc mắt, khi toàn
nghành đang phần đấu nghị quyết 40 của Quốc hội, Chỉ thị 14 của Thủ tƣớng
chính phủ.
Các tác giả Hà Nhật Thăng và Lê Quang Sơn với cuốn sách “rèn luyện kỹ
năng sƣ phạm” (2009), Nguyễn Văn Lê với cuốn sách “ Nghề thầy giáo”, Tôn Thân
với bài báo “vai trò của ngƣời GV trong qua trình dạy học”… nói về vai trò của
ngƣời GV, kỹ năng sƣ phạm, đổi mới hoạt động đào tạo, BDGV.

nhập, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực trình độ, phẩm
chất của ngừơi lao động về một lĩnh vực hoạt động mà ngƣời lao động đã có
một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó.
Bồi dƣỡng là quá trình làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất. Hiểu theo
nghĩa rộng thì bồi dƣỡng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân
cách theo mục đích đã chọn. Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi dƣỡng có thể coi là cập
nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu, nhằm mục đích nâng cao hoặc
hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể để làm tốt hơn công
việc đang tiến hành. Từ góc độ khác, bồi dƣỡng có ý nghĩa nâng cao năng lực
nghề nghiệp. Quá trình này diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao
kiến thức hoặc kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng
yêu cầu của nghề nghiệp. Nhƣ vậy bồi dƣỡng là quá trình đào tạo nối tiếp, đào
tạo liên tục trong khi làm việc nhằm cập nhập kiến thức còn thiếu hay đã lạc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
hậu, củng cố, mở mang và trang bị một cách có hệ thống những tri thức, kỹ
năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đƣờng: “Bồi dƣỡng là quá trình cập nhật, bổ
sung những kiến thức và kỹ năng đã lạc hậu hoặc còn thiếu ở một cấp học, bậc
học, thƣờng đƣợc xác nhận bằng một chứng chỉ”.
Từ điển Tiếng Việt cho rằng: “Bồi dƣỡng là làm cho tăng thêm năng lực
hoặc phẩm chất”.
Vậy, mục đích của bồi dƣỡng là nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất nói
chung và năng lực chuyên môn nói riêng để ngƣời lao động có cơ hội củng cố,
mở rộng, và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn, nghiệp
vụ đã có, từ đó nâng cao chất lƣợng, hiệu quả công việc đang làm.
Từ khái niệm bồi dƣỡng nêu trên, có thể khẳng định: Bồi dƣỡng giáo viên
là quá trình làm đổi mới, cập nhật kiến thức, củng cố, mở mang và trang bị một

coi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học” thì “quản lý là nghệ thuật biết rõ
ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phƣơng pháp tốt nhất
và rẻ nhất”.
Nhƣ vậy, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và
“hoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có
tính pháp luật của nhà nƣớc, vừa có tính xã hội rông rãi: chúng ta là những mặt
đối lập trong một thể thống nhất”.
Các chức năng của quản lý:
Theo nhà quản lý ngƣời Pháp Henry Fayol thì quản lý bao gồm các chức
năng cơ bản đó là:
Chức năng kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản
lý, bao gồm soạn thảo, thông qua đƣợc những chủ trƣơng quản lý quan trọng.
Chúc năng tổ chức thực hiện: Đây chình là giai đoạn hiện thực các quyết
định, chủ trƣơng xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tƣợng quản lý, tạo dựng
mạng lƣới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ.
Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn động viên điều chỉnh và phối hợp các lực
lƣợng giáo dục trong nhà trƣờng, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công
đã định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
Chức năng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống. Nó thực hiện
xem xét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn.
Nhƣ vậy, Quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức và mục tiêu của các chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến
tất cả các thành tố của quá trình bồi dƣỡng giáo viên nhằm mục đích bảo đảm
sự vận hành của quá trình này đạt đến mục tiêu đã xác định, nhờ đó mà đổi
mới, cập nhật kiến thức, củng cố, mở mang và trang bị một cách có hệ thống
những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong quá trình thực

để nâng cao chất lƣợng nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của
ngành, các quy định của nhà trƣờng, quyết định của Hiệu trƣởng.
1.3.1.3. Các yêu cầu đối giáo viên mầm non
Ngoài việc đáp ứng điều 38, điều 39, điều 40, của Điều lệ trƣờng mầm
non phải đáp ứng các yêu cầu sau:
* Về kiến thức.
- Kiến thức cơ bản về giáo dục MN (Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý,
sinh lý trẻ lứa tuổi MN; Có kiến thức về giáo dục MN bao gồm giáo dục hòa
nhập trẻ tàn tật, khuyết tật; Hiểu biết mục tiêu, nội dung chƣơng trình giáo dục
MN; có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ).
- Kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi MN (Hiểu biết về an toàn,
phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thƣờng gặp ở trẻ; Có kiến thức về vệ
sinh cá nhân, vệ sinh môi trƣờng và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ; Hiểu
biết về dinh dƣỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dƣỡng cho trẻ; có kiến
thức về một số bệnh thƣờng gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu).
- Kiến thức cơ sở chuyên ngành (Kiến thức về phát triển thể chất; kiến
thức về hoạt động vui chơi; kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học; có kiến
thức môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng xã hội và phát triển ngôn ngữ).
- Kiến thức về phƣơng phát giáo dục trẻ lứa tuổi MN (Có kiến thức về
phƣơng pháp phát triển thể chất cho trẻ; có kiến thức về phƣơng pháp phát triển
tình cảm – xã hội và thẩm mỹ cho trẻ; có kiến thức về phƣơng phát tổ chức
hoạt động chơi cho trẻ; Có kiến thức về phƣơng pháp phát triể nhận thức và
ngôn ngữ của trẻ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
- Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến
giáo dục MN (có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và giáo dục của

15
chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vẹ sinh, an toàn cho trẻ; Biết hƣớng dẫn trẻ rèn
luyện một số kỹ năng tự phục vụ; Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số
bệnh, tai nạn thƣờng gặp đối với trẻ).
1.3.2. Đổi mới giáo dục mầm non và những yêu cầu đặt ra với giáo viên mầm
non trong giai đoạn hiện nay
GDMN là cơ sở ban đầu cho giáo dục phổ thông, là cấp học đầu tiên cung
cấp những tiên đề phát triển thể chất và trí tuệ hết sức quan trọng để trẻ có thể
tiếp tục học tập các cấp học cao hơn. Do đó, việc nuôi dạy trẻ có một vai trò
cực kì quan trọng. vai trò này thuộc về đội ngũ GVMN. Để những “cây non”
của đất nƣớc “sau này càng lên tốt” thì ngƣời trồng cây phải biết cách chăm
sóc, nuôi dạy và nâng niu. Trẻ em ở mỗi thời kỳ có những thay đổi và phát triển
về trí tuệ khác nhau. Vì vậy, ngƣời GV luôn đƣợc đòi hỏi cao để đáp ứng với
nhu cầu của phụ huynh và xã hội. Theo Hồ Chí Minh “làm mẫu giáo tức là thay
mẹ dạy trẻ. Muốn làm đƣợc thì trƣớc hết phải yêu trẻ. Các cháu nhỏ hay quấy
phải bền bỉ chịu khó mới dạy đƣợc các cháu” và “Dạy trẻ nhƣ trồng cây non.
Trồng cây non đƣợc tốt thì sau này càng lên tốt. Dạy trẻ nhỏ tốt nhất thì sau này
các cháu thành ngƣời tốt”, hay “phải thƣơng yêu các cháu nhƣ con em ruột thịt
của mình”.
Những yêu cầu đặt ra đối với GVMN trong giai đoạn đổi mới GDMN hiện
nay gồm:
Ngoài các tiêu chí của các yêu cầu đƣợc quy định trong CNN GVMN,
ngƣời GVMN cần phải có một số năng lực và phẩm chất sau:
- Ngƣời GVMN phải thiết tha, hứng thú với nghề nghiệp, yêu mến trẻ, tôn
trọng trẻ, là tấm gƣơng hằng ngày đối với chúng. Lòng yêu nghề và động lực
giúp cho ngƣời GV gắn bó với trẻ biểu hiện ở tấm lòng nhân hậu, vị tha, công
bằng, tế nhị và chu đáo với trẻ. Đây là yếu tố quyết định đối với hoạt động sƣ
phạm của ngƣời GVMN.
- Ngƣời GVMN cần có ý chí cao, tính tình cởi mở, cứng rắn nhƣng lai
kiên nhẫn và biết tự kiềm chế.

trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
Làm cơ sở để đánh giá giáo viên mầm non hằng năm theo Quy chế đánh
giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status