Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non ở thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn nghề nghiệp - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––

TRẦN THỊ HIỀN

TRẦN THỊ HIỀN

QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON Ở
QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON Ở

THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC THEO

THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC THEO

CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI VĂN QUÂN


Đại học Thái Nguyên. Các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và tham gia quản
lý trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên trƣờng mầm non ở thành phố

Trần Thị Hiền

Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc cùng bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện
tốt nhất và đóng góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trình học tập
và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Luận văn không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận đƣợc sự quan
tâm chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên
cứu đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn

Trần Thị Hiền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

MỤC LỤC

1.4.2. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên ... 32

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i


3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 3

2.1.3. Khái quát về giáo dục ở các trƣờng mầm non trên địa bàn thành phố

4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3

Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc............................................................................... 38

5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3

2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên các trƣờng mầm non Thành phố Vĩnh Yên ...... 42

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 4

2.2.1. Về số lƣợng đội ngũ ................................................................................ 42

7. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 4

2.2.2. Về cơ cấu GV .......................................................................................... 43

8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5

2.3. Thực trạng bồi dƣỡng GV MN Thành Phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI

theo chuẩn nghề nghiệp ..................................................................................... 47

DƢỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ........ 6


1.3.1. Vai trò nhiệm vụ và các yêu cầu đối với giáo viên mầm non ................ 12

2.4.3. Thực trạng chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng GVMN

1.3.2. Đổi mới giáo dục mầm non và những yêu cầu đặt ra với giáo viên

theo chuẩn nghề nghiệp ..................................................................................... 56

mầm non trong giai đoạn hiện nay .................................................................... 15

2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dƣỡng GVMN theo chuẩn

1.3.3. Khái quát về Chuẩn nghề nghiệp GVMN ............................................... 16

nghề nghiệp ........................................................................................................ 58

1.3.4. Quá trình bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiêp ......... 21

2.4.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý bồi dƣỡng GVMN theo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

.............................................................. 27

chuẩn nghề nghiệp ............................................................................................. 59

... 27

Kết luận chƣơng 2.............................................................................................. 63


3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................... 66

5. BD

: Bồi dƣỡng

3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên các trƣờng

6. BDGV

: Bồi dƣỡng giáo viên

mầm non thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc theo Chuẩn nghề nghiệp .............. 66

7. BDGVMN

: Bồi dƣỡng giáo viên mầm non

3.2.1. Lập kế hoạch quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề

8. GV

: Giáo viên

nghiệp theo hƣớng dựa vào trƣờng mầm non.................................................... 66

9. GD

: Giáo dục


đề xuất ................................................................................................................ 88

16. THCS

: Trung học cơ sở

Kết luận chƣơng 3.............................................................................................. 89

17. TDTT

: Thể dục thể thao

KẾT LUẬN VÀ

18. CSGD

: Chăm sóc giáo dục

19. BGH

: Ban giám hiệu

20. TTGDTX

: Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên

21. BDTX

: Bồi dƣỡng thƣờng xuyên


Bảng 2.1: Tuổi đời đội ngũ GV năm học 2013 - 2014 ...................................... 43
Bảng 2.2: Tuổi nghề đội ngũ GV năm học 2013 - 2014 ................................... 43
Bảng 2.3: Chất lƣợng GVMN Thành Phố Vĩnh Yên về lĩnh vực kiến thức ..... 45
Bảng 2.4: Chất lƣợng GVMN Thành Phố Vĩnh Yên về lĩnh vực kỹ năng sƣ
phạm qua ý kiến đánh giá của CBQL - GVMN ................................ 45
Bảng 2.5: Những khó khăn mà GVMN Thành Phố Vĩnh Yên thƣờng gặp ...... 46
Bảng 2.6: Các nguyên nhân chính ảnh hƣởng đến kỹ năng sƣ phạm của GV ........ 47
Bảng 2.7: Nhu cầu bồi dƣỡng ............................................................................ 48
Bảng 2.8: Đánh giá nhận thức về các mục tiêu của hoạt động BD GVMN ...... 48
Bảng 2.9: Nhu cầu về nội dung bồi dƣỡng GVMN .......................................... 50
Bảng 2.10: Nhu cầu về hình thức bồi dƣỡng GVMN ....................................... 52
Bảng 2.11: Mức độ phù hợp về thời gian bồi dƣỡng GVMN ........................... 53
Bảng 2.12: Đánh giá kết quả bồi dƣỡng theo chuẩn nghề nghiệp năm
2013 - 2014 ........................................................................................ 54
Bảng 2.13: Nhận thức của CBQL, GV về hoạt động bồi dƣỡng....................... 55
Bảng 2.14: Kết quả nhận thức về mức độ kiểm tra ........................................... 58
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp..... 88

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân,
có vị trí quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con
ngƣời mới XHCN. Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể
chất, tỉnh cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân
cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một. Vai trò, vị trí của bậc học này đƣợc
thực hiện đến chừng mực nào, phần lớn phụ thuộc vào đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lí của các cơ sở giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Do đó, nhiệm vụ quan trọng trong quản lí phát triển giáo dục mầm non là cần
phải chăm lo phát triển năng lực, hoàn thiện phẩm chất cho đội ngũ giáo viên,
bởi vì giáo viên là nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình hình thành và phát

cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đƣợc chuẩn hóa, đảm bảo

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác bồi dƣỡng giáo viên

chất lƣợng, đủ số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản

mầm non Thành phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất các biện pháp quản

lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lƣơng tâm, tay nghề của nhà giáo. Thông

lý bồi dƣỡng cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm

qua việc quản lý, phát triển đúng định hƣớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục

non, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non ở các

để nâng cao chất lƣợng đào tạo đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự

trƣờng mầm non Thành Phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc.

nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Vì vậy việc bồi dƣỡng giáo viên

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

các trƣờng mầm non là nhiệm vụ cấp thiết trong huy động nguồn lực phát triển

3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

của nhà trƣờng.

5.1. Nghiên cứu về cơ sở lý luận các biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo
viên theo Chuẩn nghề nghiệp.
5.2. Khảo sát thực trạng việc quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non thành

Đề tài luận văn đƣợc biểu đạt bởi tiêu đề:

phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn nghề nghiệp.

“Quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non ở Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh
Vĩnh Phúc theo chuẩn nghề nghiệp”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

của phòng giáo dục Thành phố Vĩnh Yên.

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo
Chuẩn nghề nghiệp.

2

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3

/>

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

8. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chƣơng:

7.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
7.2.5. Phương pháp thử nghiệm
7.3. Phương pháp thống kê
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5

/>

Với những chủ trƣơng, chính sách về hoạt động giáo dục nhƣ trên, muốn

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG

thắng lợi thì nhân tô con ngƣời là cực kỳ quan trọng, trong đó đội ngũ giáo viên

GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

và CBQLGD phải đƣợc bồi dƣỡng một cách bài bản và có hệ thống, thực hiện
các kế hoạch BD thƣờng xuyên và định kỳ theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnh, xã hội
công bằng dân chủ văn minh, vững bƣớc đi lên trên con đƣờng chủ nghĩa xã


Chỉ thị 40 – CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thƣ Trung Ƣơng Đảng về
việc xây dựng nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và CBQL giai đoạn 20052010 trong mục tiêu tổng quát đã nêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và
CBQLGD đƣợc chuẩn hóa, đảm bảo chất lƣợng, đủ số lƣợng, đồng bộ về cơ
cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lƣơng
tâm tay nghề của của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển định hƣớng và

BDGV còn ít và chƣa bàn về BD GVMN.
Nhóm tác giả: Lê Xuân Hồng, Trần Quốc Minh, Hồ Lai Châu, Hoàng
Mai, Lê Thị Khang với cuốn sách Cẩm nang dành cho giáo viên mầm non
(2001) đã nêu ra những khía cạnh đa dạng, đặc trƣng về các vấn đề khó khăn
của trẻ, phụ huynh và giáo viên mầm non (nảy sinh trong quá trình chăm sóc,
giáo dục trẻ ở trƣờng, lớp Mn, gia đình) và các giải pháp giáo dục, phong phú

có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực,

mang tính định hƣớng, phù hợp với các nguyên tắc sƣ phạm, tâm sinh lí lứa

đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc”.

tuổi để ngăn chặt và khắc phục những tình huống trên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7


chiến thắng những thói quen dạy học cũ kĩ, lạc hậu thì bản thân GV và toàn thể

trƣờng MN Thành Phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc và trên cơ sở đó đề xuất các

đội ngũ không thể đáp ứng yêu cầu của chƣơng trình mới. Có nhiều hình thức

biện pháp có tính chất cần thiết, tính khả thi phù hợp với các đặc điểm tình hình

BD GV, trong đó BD GV dạy chƣơng trình và sách giáo khoa mới chỉ là một

của địa phƣơng trong hoạt động quản lý BD GVMN nhằm nâng cao chất lƣợng

hình thức đang nổi lên, sôi động trong những năm đầu trƣớc mắt, khi toàn

đội ngũ GVMN Thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc, đáp ứng Chuẩn nghề

nghành đang phần đấu nghị quyết 40 của Quốc hội, Chỉ thị 14 của Thủ tƣớng

nghiệp trong giai đoạn hiện nay.

chính phủ.

1.2. Các khái niệm cơ bản

Các tác giả Hà Nhật Thăng và Lê Quang Sơn với cuốn sách “rèn luyện kỹ

1.2.1. Bồi dưỡng giáo viên

năng sƣ phạm” (2009), Nguyễn Văn Lê với cuốn sách “ Nghề thầy giáo”, Tôn Thân


nhằm nâng cao năng lực sƣ phạm cho GV MN TP Thái Nguyên” (Tác giả Lƣu

hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể để làm tốt hơn công

Thị Kim Phƣợng - 2009), “thực trạng hoạt động quản lý việc bồi dƣơng chuyên

việc đang tiến hành. Từ góc độ khác, bồi dƣỡng có ý nghĩa nâng cao năng lực

môn cho GV ở một số trƣờng MN tại TP Hồ Chí Minh” (Tác giả Nguyễn Hữu

nghề nghiệp. Quá trình này diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao

Lê Duyên - 2011) đã tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, BD, quy hoạch,

kiến thức hoặc kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng

QL, phát triển đội ngũ GV, đã từng bƣớc củng cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận

yêu cầu của nghề nghiệp. Nhƣ vậy bồi dƣỡng là quá trình đào tạo nối tiếp, đào

về xây dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trong quản lý, phù hợp với điều

tạo liên tục trong khi làm việc nhằm cập nhập kiến thức còn thiếu hay đã lạc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8

/>

Vậy, mục đích của bồi dƣỡng là nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất nói

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế

chung và năng lực chuyên môn nói riêng để ngƣời lao động có cơ hội củng cố,

hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động (nói chung là

mở rộng, và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn, nghiệp

khách thể quản lý) nhằm thực hiện đƣợc những mục tiêu dự kiến”.

vụ đã có, từ đó nâng cao chất lƣợng, hiệu quả công việc đang làm.
Từ khái niệm bồi dƣỡng nêu trên, có thể khẳng định: Bồi dƣỡng giáo viên
là quá trình làm đổi mới, cập nhật kiến thức, củng cố, mở mang và trang bị một
cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ”.
Bồi dƣỡng đội ngũ GV là yêu cầu thƣờng xuyên, liên tục đối với nghề dạy
học. nó có ý nghĩa quyết định đối với chất lƣợng giảng dạy của nhà trƣờng với
bản thân GV. Để hoạt động bồi dƣỡng GV có hiệu quả, cần đánh giá đúng tình
hình thực trạng của đội ngũ GV đồng thời GV xác định yêu cầu bồi dƣỡng của
bản thân về nội dung, mức độ cần đạt. Trên cơ sở đó, xây dựng kế họach bồi
dƣỡng của các cấp về nội dung, thời gian, đối tƣợng.
1.2.2. Chuẩn nghề nghiệp GVMN

Theo nhà khoa học ngƣời Mỹ W.Taylor (1856-1915) - ngƣời đƣợc hậu thế
coi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học” thì “quản lý là nghệ thuật biết rõ
ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phƣơng pháp tốt nhất
và rẻ nhất”.
Nhƣ vậy, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và


đã định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11

/>

Chức năng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống. Nó thực hiện
xem xét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn.
Nhƣ vậy, Quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức và mục tiêu của các chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến
tất cả các thành tố của quá trình bồi dƣỡng giáo viên nhằm mục đích bảo đảm
sự vận hành của quá trình này đạt đến mục tiêu đã xác định, nhờ đó mà đổi
mới, cập nhật kiến thức, củng cố, mở mang và trang bị một cách có hệ thống

trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ
đồng nghiệp.
Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ
trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.
Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hoá; Bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ
để nâng cao chất lƣợng nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của


em trong nhà trƣờng, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

MN; có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ).

1.3.1.2. Nhiệm vụ của giáo viên mầm non

- Kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi MN (Hiểu biết về an toàn,

- Trong điều 35 điều lệ trƣờng mầm non ngƣời giáo viên mầm non phải
thực hiện các nhiệm vụ sau.

phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thƣờng gặp ở trẻ; Có kiến thức về vệ
sinh cá nhân, vệ sinh môi trƣờng và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ; Hiểu

Bảo vệ an toàn sức khoẻ, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở
nhà trƣờng, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

biết về dinh dƣỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dƣỡng cho trẻ; có kiến
thức về một số bệnh thƣờng gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu).

Thực hiện công tác nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chƣơng

- Kiến thức cơ sở chuyên ngành (Kiến thức về phát triển thể chất; kiến

trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi

thức về hoạt động vui chơi; kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học; có kiến

trƣờng giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;



chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vẹ sinh, an toàn cho trẻ; Biết hƣớng dẫn trẻ rèn

giáo dục MN (có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và giáo dục của

luyện một số kỹ năng tự phục vụ; Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số

địa phƣơng nơi GV hoạt động; có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trƣờng,

bệnh, tai nạn thƣờng gặp đối với trẻ).

giáo dục an toàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội; Có kiến thức về

1.3.2. Đổi mới giáo dục mầm non và những yêu cầu đặt ra với giáo viên mầm

sử dụng một số phƣơng tiện nghe nhìn trong giáo dục).

non trong giai đoạn hiện nay
GDMN là cơ sở ban đầu cho giáo dục phổ thông, là cấp học đầu tiên cung

* Về kỹ năng sư phạm
- Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ (Biết tổ chức các hoạt động

cấp những tiên đề phát triển thể chất và trí tuệ hết sức quan trọng để trẻ có thể

giáo dục trẻ theo hƣớng tích cực, sáng tạo của trẻ; biết tổ chức môi trƣờng giáo

tiếp tục học tập các cấp học cao hơn. Do đó, việc nuôi dạy trẻ có một vai trò

dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ


sóc giáo dục).

các cháu thành ngƣời tốt”, hay “phải thƣơng yêu các cháu nhƣ con em ruột thịt

- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng
đồng. (có kỳ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi
mở, thảng thắn, gần gũi tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ
trẻ; Giao tiếp ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ).
- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ (Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục

của mình”.
Những yêu cầu đặt ra đối với GVMN trong giai đoạn đổi mới GDMN hiện
nay gồm:
Ngoài các tiêu chí của các yêu cầu đƣợc quy định trong CNN GVMN,
ngƣời GVMN cần phải có một số năng lực và phẩm chất sau:

trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lóp

- Ngƣời GVMN phải thiết tha, hứng thú với nghề nghiệp, yêu mến trẻ, tôn

mình phụ trách; Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần; lập kế

trọng trẻ, là tấm gƣơng hằng ngày đối với chúng. Lòng yêu nghề và động lực

hoạch hoạt động một ngày theo hƣớng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ;

giúp cho ngƣời GV gắn bó với trẻ biểu hiện ở tấm lòng nhân hậu, vị tha, công

Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc giáo

nâng cao trình độ nghiệp vụ và hoàn thiện bản thân.

giáo viên mầm non.

- Ngƣời GVMN cần có năng lực tổ chức cuộc sống và các hoạt động chăm
sóc, giáo dục trẻ một cách linh hoạt, sáng tạo.

Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non đƣợc
đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp.

- Ngƣời GVMN phải có khả năng khéo léo trong sử lý sƣ phạm.
- Ngƣời GVMN phải có một số năng lực sƣ phạm riêng biệt nhƣ múa, hát,

1.3.3.2. Nội dung của chuẩn nghề nghiệp GV mầm non.
Trong điều 5. điều 6. điều 7 của điều lệ trƣờng mầm non quy định nhƣ sau:

đọc và kể diễn cảm, ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn bài và tổ chức

*Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

các hoạt động giáo dục phù hợp với khả năng của trẻ ….

- Nhận thức tƣ tƣởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân,

- Ngƣời GVMN phải có năng lực kết hợp việc chăm sóc, giáo dục trẻ ở gia
đình và xã hội vì lợi ích sự nghiệp GDMN.

một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bao gồm các tiêu
chí sau:


+ Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trƣơng, chính sách của Đảng

Điều 3. Mục đích ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dƣỡng giáo
viên mầm non ở các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non.
Giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó
xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức,
trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

và Nhà nƣớc;
+Thực hiện các quy định của địa phƣơng;
+ Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trƣờng, lớp, nơi công cộng;
+ Vận động gia đình và mọi ngƣời xung quanh chấp hành các chủ trƣơng
chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc, các quy định của địa phƣơng.
- Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trƣờng, kỷ luật lao

Làm cơ sở để đánh giá giáo viên mầm non hằng năm theo Quy chế đánh

động. Gồm các tiêu chí sau:

giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

16

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

17


năng tự phục vụ cho trẻ;
+ Hiểu biết về dinh dƣỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dƣỡng cho trẻ;
+ Có kiến thức về một số bệnh thƣờng gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý

+ Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ, khoẻ mạnh và thƣờng xuyên rèn luyện sức khoẻ;

ban đầu.
- Kiến thức cơ sở chuyên ngành. Bao gồm các tiêu chí sau:

+ Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục trẻ;

+ Kiến thức về phát triển thể chất;

+ Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không đƣợc làm.

+ Kiến thức về hoạt động vui chơi;

- Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận

+ Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học;

tình phục vụ nhân dân và trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau:
+ Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ đƣợc phân công;
+ Đoàn kết với mọi thành viên trong trƣờng; có tinh thần hợp tác với đồng
nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;
+ Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ
trẻ em;
+ Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thƣơng yêu, sự công bằng và trách


19

/>

+ Có kiến thức phổ thông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi

+ Đảm bảo an toàn cho trẻ;
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch

giáo viên công tác;
+ Có kiến thức về sử dụng một số phƣơng tiện nghe nhìn trong giáo dục.
* Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sƣ phạm
- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau:
+ Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và
nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách;
+ Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần;
+ Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hƣớng tích hợp, phát huy tính

hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;
+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp;
+ Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục
đích chăm sóc, giáo dục.
- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng
đồng. Bao gồm các tiêu chí sau:
+ Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm;
+ Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi

tích cực của trẻ;
+ Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm


+ Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hƣớng tích hợp, phát huy

chất và tinh thần.
Tùy theo từng đối tƣợng, từng yêu cầu mà hoạt động bồi dƣỡng đề ra

tính tích cực, sáng tạo của trẻ;
+ Biết tổ chức môi trƣờng giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp;
+ Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm)
và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ;
+ Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phƣơng pháp chăm sóc, giáo dục trẻ
phù hợp.
- Kỹ năng quản lý lớp học. Bao gồm các tiêu chí sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

20

/>
những mục tiêu phù hợp. hiện nay, hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng, GVMN nhằm
đạt các mục tiêu nhƣ sau:
- Đào tạo chuẩn hóa trình độ.
- Đào tạo nâng cao trình độ trên chuẩn
- Bồi dƣỡng đổi mới chƣơng trình, dạy theo chƣơng trình mới, sách mới
(bồi dƣỡng thay sách).
- BD trình độ chính trị, kiến thức, kỹ năng sƣ phạm đáp ứng CNN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

21

/>

Trong khuôn khổ luận văn, chủ thể bồi dƣỡng giáo viên đƣợc đề cập là
Phòng Giáo dục và Đào tạo.

dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào công

-

việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; quan sát, đánh giá và các phƣơng pháp

,

chăm sóc – giáo dục trẻ phù hợp.
Bồi dƣỡng kỹ năng quản lý lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và

:

thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sócgiáo dục trẻ; Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với
mục đích chăm sóc- giáo dục; Quản lý và sử dụng hiệu quả hồ sơ cá nhân,
nhóm, lớp.

.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

22

.
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

23


-

-

.

-

.

.
.

-

.

-

, seminar.
:P

-

).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

24


:

b. Mức độ: Tốt ( 9-10); Khá (7-8); Trung bình (5-6); Kém (dƣới 5)

-

* Tiêu chuân xếp loại các yêu cầu của chuẩn.
a. Điểm tối đa là 40.

...
-

b. Mức độ: Tốt (36 – 40); Khá (28 – 35); Trung bình (20-27); Kém dƣới 20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

26

/>
...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

27

/>

-

2

hƣơng.

:
1

...
:
.
1.4.1.3.
,n

đƣa ra p

-

.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

28

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

29

/>

:
-

?


-

dƣỡng giáo viên. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động bồi dƣỡng giáo viên có

-

những đóng góp quan trọng vào chất lƣợng của hoạt động này.
- Do đó, việc kiểm tra đánh giá các điều kiện cơ sở vật chất là cần thiết

-

nhằm tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động bồi dƣỡng diễn ra trơn
tru và làm hài lòng những ngƣời tham gia vào hoạt động này.
Để giúp cho hoạt động bồi dƣỡng giáo viên đạt đƣợc kết quả nhƣ mong
muốn thì các điều kiện cần thiết phục vụ cho hoạt động này là rất quan trọng.
Để làm tốt hoạt động này, cần chú ý các việc sau đây:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

30

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

31

/>

- Về cơ sở vật chất


Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em, Công ƣớc quốc tế về quyền trẻ em, Luật phổ

- Về chế độ chính sách:

cập giáo dục..., các luật trên đã ảnh hƣởng mạnh mẽ đến đội ngũ giáo viên vì

Có cơ chế chính sách rõ ràng đối với hoạt động bồi dƣỡng giáo viên, phải

nó đòi hỏi ngƣời giáo viên không chỉ thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học mà còn

có những chế độ ƣu đãi tạo điều kiện quan tâm động viên đối với đội ngũ báo
cáo viên cốt cán tham gia giảng dạy, bồi dƣỡng, cũng nhƣ những giáo viên tích
cực tham gia hoạt động bồi dƣỡng. Đồng thời phải có nhắc nhở phê bình và
hình thức xử lý đối với những giáo viên không tham gia thực hiện hoạt động
bồi dƣỡng.
- Sắp xếp thời gian, địa điểm phù hợp cho hoạt động bồi dƣỡng giáo viên.
Giáo viên sẽ tham dự đầy đủ và có sự tập trung cao trong suốt khóa bồi

phải thực hiện tốt nghĩa vụ, trách nhiệm của ngƣời công dân đối với xã hội.
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý của đội ngũ báo cáo viên:
Am hiểu về chuyên môn, thƣờng xuyên cập nhật thông tin mới về khoa
học giáo dục mầm non, nắm vững những vấn đề về đổi mới giáo dục mầm non
để chỉ đạo, tổ chức triển khai hoạt động bồi dƣỡng.
- Các cấp quản lý giáo dục nhận thức đƣợc vai trò, tầm quan trọng của

dƣỡng nếu thời gian và địa điểm đƣợc sắp xếp hợp lý. Thông thƣờng, hè là thời

hoạt động bồi dƣỡng giáo viên và tự bồi dƣỡng của mình.

gian phù hợp cho các hoạt động bồi dƣỡng. Về địa điểm, nên chọn những cơ sở

- Quan điểm, đƣờng lối lãnh đạo của Đảng đối với Giáo dục và Đào tạo.
Đại hội lần thứ XI của Đảng đã tiếp tục khẳng định: “phát triển giáo dục phải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

32

/>
để đứng vững trƣớc các tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trƣờng.
- Sự phát triển của nền giáo dục Việt Nam trong hơn 50 năm qua, là sự
thay đổi theo xu hƣớng phát triển của thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

33

/>

sự bung nổ của công nghệ thông tin. Điều đó đặt ra yêu cầu đối với đội ngũ
giáo viên là phải không ngừng tập, tự bồi dƣỡng để nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của
xã hội và vƣợt qua những thách thức, khó khăn.
- Cơ sở vật chất của trƣờng lớp mầm non, đặc biệt là trang thiết bị đáp ứng
với yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non.
- Đời sống vật chất và tinh thần của giáo viên.
- Chế độ, chính sách của Thành Phố, của ngành đối với giáo viên mầm non.
- Trình độ, năng lực chuyên môn và nhận thức về tầm quan trọng của hoạt
động bồi dƣỡng của đội ngũ giáo viên mầm non.
- Nhu cầu, mong muốn của giáo viên đƣợc bồi dƣỡng.
- Hoạt động chỉ đạo, triển khai hoạt động bồi dƣỡng cho giáo viên của
Phòng GD&ĐT Thành phố.
- Hoạt động phối hợp với các đơn vị có liên quan, hoạt động quy hoạch,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

34

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

35

/>

Tổng chi ngân sách năm 2013: đtạ 752,42 tỷ đồng bằng 172 % dự toán

Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
MẦM NON THÀNH PHỐ VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và GD&ĐT thành phố
Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

tỉnh giao đạt 101% dự toán Thành Phố tăng 6,7% so với cùng kỳ.
Giá trị tăng bình quân đầu ngƣời đạt 85,3 triệu đồng tƣơng đƣơng 4060
USD bằng 100,8 % kế hoạch tăng 11,1 so với cùng kỳ. Tổng giá trị tăng ƣớc
đạt 4115,8 tỷ đồng bằng 101,7% Kế hoạch Tăng 17,4% so với cùng kỳ.
- Chính sách xã hội, lao động việc làm, nông nghiệp, nông thôn, nông dân
đƣợc giải quyết việc làm mới cho trên 1200 lao động, Sự nghiệp giáo dục đƣợc

2.1.1. Điều kiện tự nhiên và dân cư

quan tâm đã có 27/39 trƣờng trên địa bàn đạt chuẩn quốc gia đạt 69,2% (cụ thể:

sự quan tâm của thành phố, sự nổ lực của Đảng bộ Thành phố lần thứ XX(
2005-2010). Các mục tiêu cơ bản đạt và vƣợt Nghị quyết đề ra.
Tổng giá trị sản xuất đạt 11,581 tỷ đồng băng 105,5% kế hoạch trên giao

- Công tác xây dựng Đảng, chính quyền, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể
luôn có sự chỉ đạo tập trung; hệ thống chính trị từ Thành Phố đến cơ sở đƣợc
củng cố, đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện thắng lợi Nghị Quyết đề ra.
- Với truyền thống đoàn kết, cần cù, sáng tạo trong lao động, sản xuất và
bảo vệ Tổ quốc đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của Trung ƣơng, của thành uỷ,
HĐND, UBND và các sở ban nghành Thành Phố, sự đóng góp của các doanh
nghiệp. Đảng bộ và nhân dân Thành Phố Vĩnh Yên phấn đấu thực hiện thắng

tăng thêm 16,5% so với cùng kỳ.
Công nghiệp, xây dựng ƣớc đạt 1709,0 tỷ đồng bằng 103,8% tăng 7,3 %

lợi Nghị quyết Đại hội đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII đã đề ra . Xây dựng
Vĩnh Yên trở thành Thành Phố phát triển nhất tỉnh Vĩnh Phúc vững bƣớc trên

so với cùng kỳ.
Nông nghiệp thủy sản ƣớc đạt 65,3 tỷ đồng bằng 101,2 % kế hoạch tăng
4,8% so với cùng kỳ.
Thu Ngân sách năm 2013: 1941,32 tỷ đồng bằng 159% dự toán tỉnh giao
băng 112,3% dự toán kế hoạch thành phố tăng 72% so cùng kỳ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

- Cải cách hành chính có sự tiến bộ, an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội
đƣợc giữ vững.

36


đổi đáng kể về số lƣợng lẫn chất lƣợng. Số trƣờng, lớp cũng nhƣ đội ngũ GV
không ngừng gia tăng. Toàn Thành Phố có 39 trƣờng (19 trƣờng mầm non, 11
trƣờng tiểu học, 9 trƣờng THCS): Với 663 lớp, 21.090 học sinh.
- Trên cơ sở các nhiệm vụ trọng tâm của năm học và các văn bản chỉ đạo
hƣớng dẫn của Nhà nƣớc, PGD&ĐT Thành Phố Vĩnh Yên đã triển khai thực
hiện cụ thể các nhiệm vụ của từng ngành học, bậc học.
2.1.3. Khái quát về giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố
Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc

Nội dung giáo dục trẻ đƣợc xây dựng trên cơ sở hoạt động vui chơi, nhằm kích
thích sự hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ đƣợc hoạt động trải nghiệm; đồng thời phù
hợp với đặc điểm nhận thức của lứa tuổi.
Hiệu quả thực hiện đổi mới phƣơng pháp giáo dục trẻ đã có những kết quả
cụ thể thông qua việc đánh giá trẻ theo 5 lĩnh vực phát triển, trẻ khỏe mạnh, tự
tin và linh hoạt trong các hoạt động vui chơi, học tập, sinh hoạt, giao tiếp.
- Hoạt động quản lý, chỉ đạo loại hình GDMN ngoài công lập nói chung
và nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tƣ thục nói riêng đƣợc các cấp quản lý ngành
và UBND các cấp tiếp tục triển khai, chỉ đạo thực hiện nhằm đẩy mạnh việc
nâng cao chất lƣợng CSGD trẻ, chú trọng trong các điều kiện cơ sở vật chất,

- Tổ chức thực hiện đề án phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi theo đề án “Phổ

chất lƣợng chăm sóc nuôi dƣỡng trẻ của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, tƣ

cập GDMN cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2014 trên địa bàn Thành Phố Vĩnh

thục trên địa bàn quản lý. Thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát các hoạt động

Yên” Tổ chức điều tra số trẻ em trong độ tuổi, triển khai kế hoạch mua sắm, sử


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

trƣờng, cụ thể: 15 trƣờng công lập; 4 trƣờng tƣ thục.

/>
* Nhà trẻ: - Tổng số nhóm trẻ: 186 nhóm, trong đó:
Tổng số cháu ra nhà nhóm trẻ: 2367 cháu
Trong đó: Số cháu học ở MN Hoa Hồng tỉnh: 6 nhóm (100 cháu);
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

39

/>

- Nhóm trẻ đến trƣờng công lập: 38 nhóm (945 cháu);

tham dự, tham gia các hoạt động giáo dục. Nhìn chung, xây dựng môi trƣờng

- Nhóm trẻ gia đình, cơ sở tƣ thục: 142 nhóm (1322 cháu);

thân thiện có bƣớc phát triển tốt, trong đó có sự phối hợp chặt chẽ với phụ

Tỷ lệ ra lớp so với độ tuổi đạt: 58.4%.

huynh, tạo sự đồng thuận cùng hƣớng về mục tiêu tất cả vì trẻ em và sự phát

* Mẫu giáo: - Tổng số lớp Mẫu giáo 166 lớp (6443 cháu).
Trong đó:

triển của trƣờng lớp.


Tỷ lệ so với độ tuổi đạt 100%.
- 100% trẻ 5 tuổi đƣợc học chƣơng trình giáo dục mầm non.
(Nguồn báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 phòng GD&ĐT Thành Phố

chức bồi dƣỡng chuyện môn cho GV. Cán bộ của phòng GDMN và hiệu trƣởng
các trƣờng có điều kiện tham gia giao lƣu trực tuyến trên mạng và ngày càng có

Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc).
2.1.3.2. Chất lượng và hiệu quả GDMN Thành Phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
GDMN đã và đang tiếp tục thực hiện phong trào nâng cao chất lƣợng và
hiệu quả cho ngành GD&ĐT Thành Phố Vĩnh Yên: phong trào “Xây dựng
trƣờng học thân thiện học sinh tích cực”; “Mỗi ngày đến trƣờng là một ngày
vui” trong trƣờng MN và đạt đƣợc những kết quả khả quan. Mỗi trƣờng học
đều đã chú trọng xây dựng môi trƣờng sƣ phạm xanh, sạch, đẹp, phòng học
khang trang đạt chuẩn. Giáo viên lắng nghe, quan sát những biểu hiện của trẻ
trong khi thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày; tạo bầu không khí thân thiện
trong nhà trƣờng; tăng cƣờng mối quan hệ bình đẳng, dân chủ trong hội đồng
sƣ phạm, nâng cao ý thức tự giác trong cán bộ, GV; thiết lập mối quan hệ thân
thiện giữa GV với trẻ và cha mẹ của trẻ; mời cha mẹ của trẻ thƣờng xuyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Toàn Thành Phố tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ

40

/>
nhiều GV ham thích ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thực hiện chƣơng
trình, hình thành khả năng phát triển ý tƣởng sƣ phạm.
GVMN Thành Phố Vĩnh Yên hƣởng ứng tốt cuộc vận động “ Mỗi thầy cô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status