BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
HOÀNG THỊ THU
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
CỦA THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS.Trần Kiểm
HÀ NỘI, 2016
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng sâu sắc và tình cảm chân thành tác giả xin trân trọng cảm ơn:
Các thầ giáo c giáo Phòng
ã trực tiếp giảng d
u
i học - Trƣờng Đ i học ƣ ph m Hà Nội 2
và góp ý cho tác giả trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và
hoàn thành luận v n Các ồng chí lãnh
o chu ên viên Phòng
6
Tác giả
Hoàng Thị Thu
6
LỜI CAM ĐOAN
T i xin c m o n rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận v n nà là trung
thực và kh ng trùng lặp với các ề tài khác T i cũng xin c m o n rằng các th ng tin
trích dẫn trong luận v n ã ƣợc chỉ rõ nguồn gốc
N
t
6
Tác giả
Hoàng Thị Thu
6
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN ..............................................................................................................
MỤC LỤC ..........................................................................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI N Ũ
IÁO VIÊN MẦM NON THÀNH
PHỐ MÓNG CÁI ........................................................................................................... 34
2.1.Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội , giáo dục và ào t o thành phố
Móng Cái ........................................................................................................................ 34
2.1.1. Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên .................................................................... 34
2.1.2. Về kinh tế - văn hóa, xã hội ................................................................................. 34
2.1.3. Về giáo dục và đào t o ......................................................................................... 36
2.1.4. Thực tr ng Giáo dục mầm non thành phố Móng Cái , tỉnh Quảng Ninh ............ 37
2.2.Khái quát quá trình khảo sát..................................................................................... 38
2.2.1.Mục đích khảo sát ................................................................................................. 38
2.2.2.Nội dung khảo sát.................................................................................................. 38
2.2.3. Đối tượng , địa bàn khảo sát ................................................................................ 38
2.2.4.Phương thức khảo sát ........................................................................................... 39
2.2.5.Xử lý số liệu và viết báo cáo hiệu quả khảo sát .................................................... 39
2.3. Thực tr ng ội ngũ VMN thành phố Móng Cái ................................................... 39
2.3.1.Về số lượng............................................................................................................ 39
2.3.2.Về cơ cấu(tính đến tháng 5/2016) ......................................................................... 41
2.3.3.Về chất lượng ........................................................................................................ 44
2.4.Thực tr ng quản lý ĐN V mầm non thành phố Móng Cái.................................... 46
2.4.1.Nhận thức về công tác quản lý đội ngũ GVMN .................................................... 46
2.4.2.Thực tr ng về kế ho ch quản lý đội ngũ GVMN................................................... 47
2.4.3.Thực tr ng việc tuyển dụng và sử dụng đội ngũ GVMN ....................................... 48
2.4.4.Thực tr ng việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ GVMN ................................ 49
2.4.5.Về thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ GV ............................................ 52
2.4.6.Thực tr ng việc kiểm tra , đánh giá đội ngũ GVMN............................................. 54
........................................................................................................................................ 85
3.3.6.Thực hiện chế độ khen thưởng, chính sách đãi ngộ cho đội ngũ GVMN trong
thành phố ........................................................................................................................ 89
3.4.Mối quan hệ giữa các giải pháp ............................................................................... 92
3.5.Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tình khả thi của các giải pháp............................. 94
Tổng kết chƣơng 3 ......................................................................................................... 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................................ 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 103
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Học sinh lớp và VMN thành phố Móng Cái
Bảng 2 2 Trình ộ chu ên m n củ
VMN d
các trƣờng mầm non C ng lập
thành phố Móng Cái
Bảng 2 3 Độ tuổi VMN thành phố Móng Cái n m 2016
Bảng 2 4 Kết quả ánh giá chuẩn nghề nghiệp VMN n m học 2015-2016
Bảng 2 5 Đánh giá mức ộ qu n trọng trong c ng tác quản lý ội ngũ VMN
Bảng 2 6 Khảo sát nhận thức về nhiệm vụ quản lý ội ngũ VMN
Bảng 2 7 Thực tr ng về kế ho ch quản lý ội ngũ VMN
Bảng 2 8 Khảo sát thực tr ng trong việc tu ển dụng và sử dụng ội ngũ VMN
Bảng 2 9 Đánh giá thực tr ng việc ồi dƣỡng và tự ồi dƣỡng ội ngũ VMN
Bảng 2 10 Đánh giá thực tr ng trong việc kiểm tr
ĐN V
Đội ngũ giáo viên
GDMN
Giáo dục mầm non
GVMN
iáo viên mầm non
GD
iáo dục
GV
Giáo viên
QLGD
Quản lý giáo dục
UBND
Ủ
CSVC
non òi hỏi phải phát triển nâng c o trình ộ tay nghề, nghiệp vụ sƣ ph m của giáo
viên mầm non áp ứng những ổi mới của giáo dục mầm non hiện nay. Vì vậy xây
dựng ội ngũ nhà giáo ảm bảo chất lƣợng
ủ về số lƣợng
ồng bộ về cơ cấu
chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống lƣơng tâm t
ặc biệt
nghề của nhà
giáo là một òi hỏi khách quan. Nâng cao chất lƣợng ội ngũ giáo viên là ếu tố quyết
ịnh chất lƣợng giáo dục.
Bậc học mầm non là bậc học ầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục mầm
non có nhiệm vụ quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở ầu tiên của nhân cách con
ngƣời Việt Nam xã hội chủ nghĩ
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát
triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, chuẩn bị tâm thế sẵn sàng cho trẻ vào học
lớp Một. Muốn thực hiện mục tiêu trên, việc ầu tiên là cần phải ch m lo phát triển
n ng lực sƣ ph m cho ội ngũ giáo viên
ởi vì giáo viên là chủ thể trực tiếp của quá
trình ch m sóc và giáo dục trẻ, là nhân tố quyết ịnh trực tiếp ến quá trình hình thành
phát triển nhân cách trẻ Điều ó òi hỏi ngƣời giáo viên mầm non phải có kiến thức
ƣợc chuẩn hó
ảm bảo về chất lƣợng
ủ về số lƣợng
ồng bộ về cơ cấu
chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống lƣơng tâm t
ặc biệt
nghề của nhà
giáo.
Những thành tựu của GDMN hiện nay là thành quả của những chủ trƣơng qu ết sách
úng ắn củ Đảng Nhà nƣớc trong từng thời kỳ, sự quan tâm củ
ng ảo các tầng
lớp nhân dân và toàn xã hội. Tuy nhiên yếu tố có ý nghĩ qu ết ịnh là các thế hệ
CBQL, GVMN bằng tấm lòng yêu trẻ, yêu nghề ã tận tụy, kiên trì mở lớp, bám
trƣờng, cống hiến không mệt mỏi cho sự nghiệp phát triển
DMN
ội ngũ giáo viên
và CBQL DMN t ng nh nh về số lƣợng, nâng dần về chất lƣợng
kém:
- Định biên giáo viên trên lớp chƣ
t yêu cầu theo th ng tƣ 06 2015 TTLT-B DĐT-
BNV ngày 16/03/2015 của Bộ Giáo dục và ào t o- Bộ nội vụ Đặc biệt là ối với các
trƣờng mầm non khu vực trung tâm, số lƣợng trẻ ến lớp
viên chƣ
ng nhƣng số lƣợng giáo
ủ theo yêu cầu làm ảnh hƣởng không nhỏ ến chất lƣợng nu i dƣỡng và
ch m sóc trẻ.
- Chất lƣợng ào t o
VMN chƣ
áp ứng ƣợc yêu cầu ổi mới GDMN trong bối
cảnh ổi mới giáo dục Đ số giáo viên thiếu nh y bén, sáng t o trong việc xây dựng kế
ho ch giáo dục cũng nhƣ ổi mới phƣơng pháp hình thức tổ chức ho t ộng xây dựng
m i trƣờng học tập trong và ngoài lớp khi thực hiện chƣơng trình
DMN theo qu n
iểm “ Lấy trẻ làm trung tâm”
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ƣơng 8 khó XI về ổi mới
c n ản, toàn diện giáo dục và ào t o chỉ rõ “ Đối với GDMN, giúp trẻ phát triển thể
ội ngũ giáo viên áp ứng êu cầu ổi mới
GDMN.
Trong những n m qu Phòng iáo dục và Đào t o thành phố Móng Cái
ã chỉ
o thực hiện khá hiệu quả công tác bồi dƣỡng cho ội ngũ giáo viên nhằm từng ƣớc
nâng c o trình ộ chuyên môn nghiệp vụ áp ứng nhu cầu giáo dục mầm non Trƣớc
những yêu cầu ổi mới của giáo dục mầm non về thực hiện chƣơng trình
mầm non mới, việc bồi dƣỡng ội ngũ
iáo dục
VMN theo chuẩn nghề nghiệp theo Quyết
ịnh số 02 2008 QĐ-B D ĐT ngà 22 1 2008 của Bộ Giáo dục và Đào t o ban hành
càng trở nên cấp thiết. Quản lý ội ngũ
VMN với những phẩm chất
o ức và trình
ộ chuyên môn nghiệp vụ cao là một òi hỏi khách quan. Vì vậy, tôi lựa chọn ề tài
“Quả lý đ
ũ
o vê
5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4. . Đố tượng nghiên cứu:
Các giải pháp quản lý ội ngũ giáo viên mầm non thành phố Móng Cái- Tỉnh Quảng
Ninh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp quản lý ội ngũ giáo viên mầm non củ
phòng iáo dục và Đào t o thành phố Móng Cái- Tỉnh Quảng Ninh
Đề tài ƣợc khảo sát, nghiên cứu t i 16 trƣờng mầm non công lập thuộc 16 xã
phƣờng trên ị
àn thành phố Móng Cái- Tỉnh Quảng Ninh.
ố liệu nghiên cứu ƣợc thu thập từ th ng tin trong gi i o n từ n m 2011-2016.
5. Giả thuyết khoa học
Những n m gần â
phòng
iáo dục và Đào t o thành phố Móng Cái ã triển khai
thực hiện ho t ộng bồi dƣỡng ội ngũ giáo viên mầm non, song việc tổ chức quản
lý thực hiện chƣơng trình ổi mới giáo dục mầm non chƣ thật ồng bộ, thống nhất,
công tác quản lý bồi dƣỡng giáo viên bộc lộ nhiều bất cập. Vì vậy hiệu quả bồi
dƣỡng giáo viên mầm non chƣ
áp ứng ƣợc yêu cầu nâng c o nhƣ mong muốn
Nếu ề xuất và thực hiện một số iện pháp Có tính khoa học, khả thi theo hƣớng các
6
luận v n luận án các áo cáo kho học các chu ên khảo các ài áo
Các tài liệu trên ƣợc phân tích nhận x t tóm tắt và trích dẫn phục vụ trực tiếp
cho việc giải qu ết các nhiệm vụ củ
6. .
cN ó
p ươ
p
p
ề tài
ê cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát
Tiến hành iều tr thống kê ể nắm ƣợc số lƣợng cơ cấu trình ộ ào t o thâm
niên c ng tác phân ố ội ngũ VMN trên ị
Tiến hành iều tr
thức ào t o
àn thành phố Móng Cái
ằng nket ể khảo sát nhu cầu về nội dung phƣơng pháp hình
áo cáo củ phòng
DĐT hiệu trƣởng
các trƣờng có liên qu n ến việc quản lý ội ngũ VMN
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tiến hành nghiên cứu tiếp thu các kinh nghiệm phát triển ở những nơi làm tốt
c ng tác quản lý ội ngũ VMN; các cơ sở ào t o VMN
- Phương pháp chuyên gia Hỏi ý kiến các chu ên gi
ằng các phiếu hỏi
o gồm:
Các nhà quản lý các ơn vị sử dụng ội ngũ VMN
Các nhà kho học các chu ên gi về giáo dục học tâm lý học quản lý
7
DĐT
Việc lấ ý kiến chu ên gi tổ chức theo cách tr o ổi hoặc xin ý kiến óng góp ằng
v n ản
Phƣơng pháp nà
ƣợc sử dụng ng
từ khâu xâ dựng ề cƣơng góp ý ộ c ng cụ
góp ý vào nhận ịnh ánh giá thực tr ng hoặc vào các giải pháp
ê to
c
Sử dụng một số công thức toán thống kê ể xử lý kết quả nghiên cứu nhằm rút ra các
nhận xét khoa học.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở ầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
ề
tài gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý
ội ngũ VMN.
- Chƣơng 2: Thực tr ng ội ngũ giáo viên mầm non và quản lý ội ngũ VMN ở thành
phố Móng Cái- Tỉnh Quảng Ninh
- Chƣơng 3:
iải pháp quản lý ội ngũ giáo viên mầm non ở thành phố Móng Cái-
Tỉnh Quảng Ninh.
8
Chƣơng 1
CƠ SỞ LUẬN VĂN CỦA VIỆC QUẢN LÝ
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
o” ã thành một truyền thống n sâu vào tâm trí cũng nhƣ
ời sống của mỗi ngƣời dân Việt Nam, là một n t v n hó
ẹp và ã trở thành bài học
GD cho mọi thế hệ, trở thành truyền thống vô cùng tốt ẹp của dân tộc Việt Nam.
Trong sự nghiệp cách m ng Đảng và Nhà nƣớc t lu n coi ĐN V là lực lƣợng cốt cán
của sự nghiệp
D ngƣời
V ƣợc ƣ lên vị trí xã hội xứng áng và ƣợc coi trọng,
ƣợc thƣờng xu ên ch m lo nâng c o u tín cải thiện iều kiện làm việc ể
V ƣợc
phát huy hết tài n ng, sáng t o của mình.
Chỉ thị số 40-CT TW ngà 15 tháng 6 n m 2004 củ B n Bí thƣ về việc xây dựng,
nâng cao chất lƣợng ội nguc nhà giáo và CBQL D ã nêu nhiệm vụ: “Tiến hành rà
soát, sắp xếp l i ội ngũ nhà giáo CBQL D ể có kế ho ch ào t o, bồi dƣỡng ảm
9
bảo ủ số lƣợng và cân ối về cơ cấu; nâng c o trình ộ chuyên môn, nghiệp vụ
o
V nƣớc t là “ Một bộ phận nhà giáo và CBQL chƣ
áp ứng ƣợc yêu cầu
nhiệm vụ GV trong thời kỳ mới Đội ngũ nhà giáo và CBQL chƣ
áp ứng ƣợc yêu
cầu nhiệm vụ GV trong thời kỳ mới Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục bộ , vừa
kh ng ồng bộ về cơ cấu chu ên m n “Vẫn còn một bộ phận nhỏ nhà giáo và
CBQLGD có biểu hiện thiếu trách nhiệm và tâm huyết với nghề, vi ph m
o ức và
lối sống ảnh hƣởng không tốt tới uy tín của nhà giáo trong xã hội N ng lực của một bộ
phận nhà giáo và CBQLGD còn thấp” Trong các giải pháp phát triển GD ở v n ản
chiến lƣợc nà
ã ề cập giải pháp quản lý ĐN V nhằm “Đảm bảo từng ƣớc có ủ
GV thực hiện GD toàn diện theo chƣơng trình
DMN và phổ thông, d y học 2
buổi ngà ” [17]
Kết luận Hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng ( khóa XI), Tổng Bí
10
o của các cấp, các ngành, các luận v n các ài viết khoa học mà
mỗi ị phƣơng khi nghiên cứu thực hiện ều có những thực tr ng và nhiều giải pháp
khác nhau trong công tác quản lý ĐN V theo ặc thù của riêng củ
ị phƣơng Tu
nhiên, t i thành phố Móng Cái những n m vừ qu chƣ có c ng trình nghiên cứu nào
i sâu về công tác quản lý ĐN V của cấp học mầm non trên quy mô tổng quát từ thực
tr ng cụ thể
ể từ ó có những giải pháp, những ề xuất hiệu quả góp phần quản lý ội
ngũ GVMN của thành phố ngày càng ho t ộng hiệu quả hơn
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. K
ệ
quả lý
Khái niệm quản lý là một khái niệm có ý nghĩ rất tổng quát. Từ khi xã hội loài ngƣời
hình thành, ho t ộng tổ chức, quản lý ã ƣợc quan tâm. Ho t ộng quản lý bắt nguồn
từ sự phân c ng l o ộng nhằm
t ƣợc hiệu quả c o hơn X t ở góc ộ ho t ộng thì
quản lý là iều khiển hƣớng dẫn các quá trình xã hội và hành vi con ngƣời ể
ịnh”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang , sắp xếp
ổi mới hệ ƣ hệ vào phát triển”
Trong “quản” ể ộng thái của hệ ở thế cân bằng ộng: Hệ vận ồng phù hợp, thích
ứng và có hiệu quả trong mối tƣơng tác giữa các nhân tố bên ngoài (ngo i lực)[ 1].
Đặng Vũ Ho t – Hà Thế Ngữ:”Quản lý là một quá trình có ịnh hƣớng, có mục tiêu;
Quản lý là một hệ thống là quá trình tác ộng ến hệ thống
nhất ịnh. Những mục tiêu nà
t dƣợc những mục tiêu
ặc trƣng cho tr ng thái mỗi hệ thống và ngƣời quản lí
mong muốn”[26]
Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Ho t ộng quản lý là tác ộng có
12
ịnh hƣớng, có chủ ích của chủ thể quản lý ến khách thể quản lý trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và
t ƣợc mục ích của tổ chức”[11]
Nhƣ vậy, quản lý là quá trình tác ộng của chủ thể quản lý gây ảnh hƣởng ến khách
thể quản lý nhằm
1.2.2. Quả lý
t ƣợc mục tiêu xác ịnh.
13
ảm bảo cho các cơ qu n trong hệ thống vận hành tối ƣu Đảm bảo sự phát triển mở
rộng cả về số lƣợng và chất lƣợng cả về số lƣợng ể
1.2.3. Quả lý
t tới mục tiêu GD.
trườ
Nhà trƣờng là một thể chế xã hội – nhà nƣớc, là một ơn vị tổ chức hoàn chỉnh, một cơ
quan GD chuyên biệt thực hiện chức n ng
DĐT củ nhà nƣớc và của cộng ồng xã
hội, nhằm t o ra sản phẩm là: ” Nhân cách – sức l o ộng “ áp ứng nhu cầu xã hội.
Nhà trƣờng là một phần tử cơ ản của hệ thống GD và QLGD không thể tách rời công
tác quản lý nhà trƣờng .
Theo tác giả Ph m Minh H c: “Quản lý nhà trƣờng là thực hiện ƣờg lối giáo dục của
Đảng trong ph m vi trách nhiệm của mình, tức là ƣ nhà trƣờng vận hành theo
nguyên lý giáo dục ể tiến tới mục tiêu GD, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[24]
Theo tác giả Trần Kiểm, quản lý nhà trƣờng có thể hiểu là: “Một hệ thống những tác
ộng sƣ ph m hợp lý và có ịnh hƣớng cua chủ thể quản lý ến tập thể giáo viên, học
sinh và các lực lƣơng xã hội trong và ngoài trƣờng nhằn hu
ộng và phối hợp sức lực,
trí tuệ của họ và mọi mặt củ nhà trƣờng hƣớng vào việc hoàn thành có chất lƣợng và
hiệu quả mục tiêu dự kiến[22].
kế ho ch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trƣờng. Từ Hiệu trƣởng ến tập thể GV,
14
nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lƣợng trong và ngoài nhà
trƣờng nhằm làm cho nhà trƣờng vận hành theo ƣờng lối và nguyên lý GD củ Đảng,
thể hiện tính chất nhà trƣờng xã hội chủ nghĩ
mà tiêu iểm hội tụ là quá trình d y
học, GD thế hệ trẻ tiêu biểu mục tiêu phát triển GD củ Đảng thành hiện thực.
. .4.Đ
ũ
ovê
ầ
o
1.2.4.1.Khái niệm giáo viên
Theo từ iển Giáo dục học thì
V là “Chức danh nghề nghiệp củ ngƣời d y học
trong các trƣờng phổ th ng trƣờng nghề và trƣờng mầm non
sƣ ph m sơ cấp, trung cấp
Từ iển Giáo dục học ịnh nghĩ : “Đội ngũ
V là tập hợp những ngƣời ảm nhận
công tác d y học, giáo dục có ủ tiêu chuẩn
o ức, chuyên môn và nghiệp vụ quy
ịnh”[39]
ĐN V ƣợc hiểu là bộ máy nhân sự gồm những nhà giáo làm nhiệm vụ giảng d y t i
15
các cơ sở GD trong hệ thống GD quốc dân ĐN V là nguồn lực chính của ngành GD,
là nguồn lực quí báu và có vai trò quyết ịnh chất lƣợng
D trong nhà trƣờng. Họ
ƣợc qui ịnh rõ tiêu chuẩn ở Điều 70 của Luật Giáo dục n m 2005
Đội ngũ trong trƣờng mầm non bao gồm CBQL V nhân viên trong ó
V là lực
lƣợng chủ yếu, bởi họ là những ngƣời trực tiếp tổ chức quá trình GD và vì thế họ là
một trong số lƣợng GD quyết ịnh chất lƣợng
nhà giáo giảng d
D Đội ngũ
ựng sự kết thúc của phát triển,
còn việc hoàn thành một chu kỳ phát triển l i ặt cơ sở cho một chu kỳ mới, trong ó
không tránh khỏi sự lặp l i một số ặc iểm chu kỳ ầu tiên. Phát triển là một quá trình
nội t i: ƣớc chuyển từ thấp lên cao xảy ra có bởi vì trong cái thấp ã chứ
ựng dƣới
sự tiềm tàng những khu nh hƣớng dẫn ến cái cao là cái thấp ã phát triển. Đồng thời,
chỉ ở một mức ộ phát triển khá cao thì những mầm mống của cái cao chứ
ựng trong
cái thấp mới bộc lộ ra và lần ầu tiên mới trở nên dễ hiểu
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Phát triển là t ng cả về chất lƣợng và số lƣợng
làm cho hệ giá trị ƣợc cải tiến
ƣợc hoàn thiện” [2]
Phát triển khác với vận ộng, phát triển là sự vận ộng có ịnh hƣớng, còn vận ộng là
sự biến ổi nói chung “phát triển” và “xâ dựng” lu n có qu n hệ chặt chẽ với nhau.