Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp công ty cổ phần văn phòng phẩm cửu long - Pdf 30

LỜI MỞ ĐẦU
Từ năm 1986,nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang
cơ chế thị trường. Và cơ chế thị trường đã thực sự khẳng định được thế mạnh
của nó. Cùng với xu thế đó ngày 11/12/2003 Công ty cổ phần văn phòng
phẩm Cửu Long đã thực sự chuyển mình, xây dựng theo mô hình cổ phần
hoá. Đánh dấu bước phát triển mới. Qua 15 năm xây dựng và phát triển, Công
ty đã đạt được rất nhiều thành tích.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
tìm hiểu về: lịch sử phát triển, bộ máy quản lý doanh nghiệp, mặt bằng doanh
nghiệp, dây chuyên sản xuất sản phẩm ,…biết được một số nét chính về Công
ty.Do trình độ và thời gian có hạn, bài viết cua em không tránh khỏi những
thiếu sót.Em rất mong sự đóng góp ý của thầy cô và các bạn. Em xin chân
thành cảm ơn PGS.TS Ngô Kim Thanh, Ban GĐ, các anh chị trong phòng Tài
chính kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn
thiện bản báo cáo này.
Nội dung báo cáo gồm 4 phần chính:
I. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long .
II. Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
III. Tình hình quản lý các mặt hoạt động kinh doanh.
IV. Định hướng phát triển Công ty trong thời gian tới.
CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM
CỬU LONG
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM
CỬU LONG
1. Thông tin chung về doanh nghiệp
Tên giao dịch: Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
Tên viết tắt: CLOSTACO (Cửu Long Stationnery jointtock Company)
Trụ sở: Số 536A, đường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số tài khoản: 1500.311.0000.11 - Tại Ngân hàng No & PTNT Hà Nội
Mã số thuế: 0100100248
ĐT: 04.8625.067 - Fax: 04.8626.832

Từ năm 1995 đến năm 2001: với nhiệm vụ mở rộng thị trường và đa
dạng hoá sản phẩm, Công ty đã nhận dệt bao bì xi măng cho các Công ty xi
măng (XM) lớn như XM Hoàng Thạch, XM Bỉm Sơn, … và dây chuyền sản
xuất chai cũng dần được hoàn thiện từ khâu tạo phôi đến thổi chai, Công ty đã
cố gắng sản xuất 12 triệu chai/ năm.
Từ năm 2001 đến năm 2005: để phù hợp với nền kinh tế thị trường và
thúc đẩy quá trình phát triển của Doanh nghiệp, ngày 11/12/2003 Công ty văn
phòng phẩm Cửu Long đã được thành lập, hoạt động theo giấy chứng nhận
đăng kí kinh doanh số 01030003317 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp với
tên gọi như hiện nay - Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long .
Trải qua một quá trình từ Nhà máy đổi tên thành Công ty và chuyển
thành Công ty cổ phần đã giúp Công ty rất nhiều trong việc tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh, tạo lập vị trí, uy tín trên thị trường. Sau 16 năm đi
vào hoạt động Công ty đã có những bước phát triển về mọi mặt. Với số vốn
ban đầu là 3,072 tỷ đến cuối năm 2004 số vốn đã tăng lên 4,5 tỷ đồng và Năm
2006 vốn điều lệ đã tăng lên 5,4 tỷ đồng. Ngoài việc sản xuất các mặt hàng
văn phòng phẩm truyền thống như: giấy than, các loại mực viết, mực dấu,…
Ngoài ra các mặt hàng bao bì xi măng, các loại chai nhựa cũng là các mặt
hàng chủ đạo của Công ty.
3. Mô hình sản xuất và Quản trị Doanh nghiệp
3.1. Cơ cấu sản xuất
Công ty cổ phần văn phòng phẩm là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập.
Công ty hoạt động với cơ cấu sản xuất:
. Xí nghiệp bao bì nhựa (PP)
. Xưởng chai nhựa PET (PET)
. Tổ văn phòng phẩm (VPP)
. Xưởng cơ điện (CĐ)
Theo cách tổ chức sản xuất trên, Xí nghiệp có quy mô sản xuất lớn
nhất, sau đó đến các xưởng và cuối cùng là các tổ.
3.1.1 Xí nghiệp bao bì nhựa

xưởng cơ điện.
- Tổ KCS: có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm
của tất cả các công đoạn sản xuất của các đơn vị kiểm tra chất
lượng nguyên vật liệu đầu vào và chất lượng sản phẩm đầu ra.
Hạt nhựa
Thổi chaiBao góiThành phẩm
Hoá chất Cán Phết
XénKiểm địnhBao góiGiấy than
Hoá chất Bể lọc
Vặn nắpKiểm địnhBao góiLọ mực
Sấy Ép khô Định hình
- Tổ cơ điện có nhiệm vụ chính là xây dựng và bảo trì máy móc
thiết bị cho toàn bộ Công ty, từ đó lên kế hoạch mua sắm, sửa
chữa, thay thế máy móc trang thiết bị. Bảo đảm cho sản xuất
được thông suốt.
3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long là đơn vị hạch toán kinh tế
độc lập. Bộ máy quản lý được thực hiện theo mô hình tập trung, các phòng
ban, bộ phận đều trực tiếp do giám đốc điều hành với sự trợ giúp của 2 phó
giám đốc. Bộ máy quản lý được tổ chức đầy đủ từ cấp cao nhất cho đến cấp
cuối cùng là các phòng ban, tổ sản xuất. Mô hình tổ chức tập trung đã giúp
cho GĐ luôn nắm bắt được tình hình sản xuất cũng như tình hình của công
nhân viên trong toàn Công ty, kịp thời đưa ra các quyết định để giải quyết
những vấn đề vướng mắc trong quản lý.
Cơ cấu quản lý của Công ty có thể được mô hình hoá như sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú: Quản lý trực tiếp
Quan hệ liên quan gián tiếp
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC

Ra các quyết định, chính sách, nội dung cho hoạt động của Công ty.
b) Giám đốc Công ty
GĐ là người đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm về kết
quả kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo qui định. Nhiệm vụ,
quyền hạn của GĐ là:
- Tổ chức điều hành Công ty.
- Ký kết hợp đồng, văn bản nhân danh Công ty với các đối tượng
liên quan.
- Uỷ quyền cho PGĐ giải quyết các công việc khi GĐ vắng mặt.
- Chịu trách nhiệm trước HĐQT, pháp luật về toàn bộ hoạt động
kinh doanh của Công ty.
- Thực hiện nộp thuế và các khoản phải nộp theo quy định của
pháp luật.
- Trực tiếp phụ trách phòng kinh doanh.
c) Phó giám đốc
Giúp việc cho GĐ là 2 PGĐ:
- PGĐ kỹ thuật: giúp GĐ chỉ đạo công tác kỹ thuật toàn Công ty,
sáng kiến định mức vật tư nguyên liệu, chỉ đạo thực hiện công
tác nâng cấp, nâng lương hàng năm. Trực tiếp chỉ đạo Xí nghiệp
bao bì nhựa PP.
- PGĐ chất lượng:
+ Giúp GĐ điều hành và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
+ Trực tiếp chỉ đạo công tác vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động.
+ Trực tiếp chỉ đạo tổ VPP.
d) Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính (TCHC) quản lý các vấn đề liên quan đến
nhân sự và các công việc hành chính của Công ty. Phòng có nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ hành chính pháp lý.
- Hệ thống hóa chính sách, xây dựng nội quy, quy chế quản lý và

phẩm vỏ bao PP và chai PET là hai loại sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ
nhiều nhất.
Chất lượng các sản phẩm của Công ty phụ thuộc vào chất lượng của nguyên
liệu đầu vào và dây chuyền công nghệ sản xuất. Đặc biệt là các sản phẩm về
văn phòng phẩm như mực viết thì còn phụ thuộc vào kỹ thuật pha chế nguyên
liệu, để làm sao có thể phân biệt được sản phẩm mực viết của Công ty Cửu
Long với các loại mực viết khác có trên thị trường. Các sản phẩm về văn
phòng phẩm chính là các sản phẩm truyền thống của Công ty.
+ Mực Cửu Long :có phong cách độc đáo riêng ,không cặn ,không nhoè,có
mùi thơm đặc trưng và đặc biệt khi nhúng vào nước mực vẫn nét,không hề
phai hay nhoè .Bao gồm : mực viết 60cc;mực viết xanh 30cc;60cc
+ Mực dấu :có màu sắc tươi sáng,không nhoè,nhanh khô .Bao gồm :mực
dấu đen,mực dấu đỏ
+ Giấy than : để được lâu,chữ được đánh ra rất rõ và nét, đánh được nhiều
lần Bao gồm :giấy than đen và giấy than xanh.
+ Chai PET :các kích cỡ từ 0.5 đến1.5l Không gây hại cho sức khoẻ,cho
người tiêu dùng,có độ bền cao .
+ Vỏ bao PP :có độ bền cao,không bục vỡ,khả năng thấm khí thấp,mẫu mã
đẹp,không bong tróc lớp giấy trong quá trình sử dụng .
Mực và giấy than cung cấp cho học sinh,sinh viên,các trường học và các văn
phòng.Chai PET được sản xuất để phục vụ ngành giải khát,dược phẩm.Vỏ
bao PP được sản xuất phục vụ ngành xi măng,thức ăn gia xúc,thực phẩm.
- Đặc điểm về thị trường và khách hàng
Sản phẩm của Công ty đã có mặt ở cả ba miền trong cả nước .Công ty đã
duy trì và mở rộng các đại lý,cửa hàng giới thiệu sản phẩm ở tất cả các khu
vực như:Hà Nội,Hải Phòng,Nam Định,Đà Nẵng,TP Hồ Chí Minh và tham gia
các hội trợ triển lãm.Đặc biệt sản phẩm của Công ty đã được tiêu thụ tại một
số thị trường nước ngoài như EU,Nhật Bản nhưng sản lượng tiêu thụ tại các
thị trường này còn khá khiêm tốn.
Khách hàng truyền thống tương đối lớn,có uy tín,mua hàng với khối lượng

đặt hàng của các Công ty xi măng, nước giải khát lớn ở Miền Bắc đồng thời
các sản phẩm về văn phòng phẩm chưa xuất hiện ở trên thị trường miền
Trung và miền Nam. Do vậy một vấn đề lớn đặt ra là “làm thế nào để đưa các
sản phẩm văn phòng phẩm vào thị trường miền Trung và Nam”.
Khách hàng của Công ty được chia theo từng đối tượng tiêu dùng sản
phẩm. Đối với vỏ bao xi măng khách hàng chủ yếu là: Công ty XM Hoàng
Thạch, XM Nghi Sơn, XM Chinfon, …. Đối với sản phẩm chai nhựa PET
khách hàng là: nước khoáng Laska, các Công ty dầu nhớt, và Xí nghiệp sản
xuất nước mắm, … Còn đối với các sản phẩm là đồ dùng văn phòng phẩm
khách hàng là các cá nhân, đơn vị trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.
- Về công nghệ (cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị). Nhận định chung
về máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ của Công ty là tương đối cũ và
lạc hậu. Đây là vấn đề tương đối lớn tại Công ty, song nó không thể cải tiến
thay đổi trong một sớm một chiều do vốn đầu tư vào dây chuyền sản xuất là
hạn chế. Đặc điểm sản xuất của Công ty là sản xuất nhiều loại sản phẩm,do đó
sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng.
- Về nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu phải nhập từ
bên ngoài thị trường nguyên vật liệu luôn biến động ảnh hưởng rất lớn đến chi
phí và giá thành của các sản phẩm. Công ty sản xuất kinh doanh nhiều loại
mặt hàng,mỗi mặt hàng lại sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu.Các nguyên vật
liệu chính mà Công ty sử dụng là:giấy craff,hạt nhựa polime,hoá chất,,phôi
phức,bột giấy,khuôn thổi, Các nguyên liệu vừa được thu mua trong nước
vừa được nhập khẩu trực tiếp từ Nga,Trung Quốc,Đài Loan Riêng đối với
nguyên liệu nhâp khẩu,thời gian từ lúc đặt hàng đến lúc có hàng thường kéo
dài từ 30-40 ngày,do đó công tác dự trữ bảo quản vật tư nguyên vật liệu được
Công ty hết sức quan tâm.Căn cứ vào kế hoạch sản xuất năm,quý của các bộ
phận sản xuất mà phòng kinh doanh lên kế hoạch,tiến hành nhập nguyên vật
liệu trước cho từng quý từ 40-50 ngày.
Các nguyên vật liệu trước khi nhập kho đều đươc KCS Công ty kiểm
tra.Nếu đạt yêu cầu mới được nhập kho,nếu không đạt yêu cầu sẽ bị gửi trả

Nguồn: Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long .
Nhìn chung trong thời gian này, doanh thu tiêu thụ của Công ty liên tục
tăng. Doanh thu tăng là do: Công ty liên tục có sự đổi mới cải tiến sản phẩm
cả về chất lượng, kích thước, mẫu mã, … Bên cạnh đó thương hiệu Cửu Long
đã có chỗ đứng trên thị trường và có mối quan hệ lâu năm với khách hàng
truyền thống. Riêng sản phẩm bao XM, khách hàng truyền thống là: XM
Chinfon, XM Hoàng Thạch, XM Phú Thọ, XM Nghi Sơn thì trong giai đoạn
hiện nay có một số khách hàng mới như: XM Tam Điệp, XM Hoàng Mai,
XM Phúc Sơn, XM Kim Đỉnh, XM Bút Sơn, Công ty vật liệu xây dựng Vĩnh
Phúc. Do vậy việc đáp ứng nhu cầu về vỏ bao XM là vượt quá năng lực sản
xuất của Công ty đòi hỏi Công ty phải đầu tư xây dựng mới dây chuyền sản
xuất vỏ bao XM để có thể đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu thị trường.
Nhờ tăng doanh thu liên tục qua các năm, do vậy lợi nhuận sau thuế
càng tăng là cơ sở để đảm bảo quỹ lương của Doanh nghiệp mở rộng.Theo
thời gian, thu nhập bình quân người lao động cũng tăng.
Bảng 3: Thu nhập bình quân của người lao động
Chỉ tiêu Đơn vị 2002 2003 2004 2005 2006
1.Quỹ lương Tr. đ 2.950 2.383 2.964 3.949 4.272
2.CBCNV Người 234 176 182 196 178
3.Thu nhập
bình quân
Tr. đ/
người.tháng
1.050.70
3
1.128.320 1.357.283 1.679.213 2.000.000
Nguồn: Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
Thu nhập bình quân người lao động liên tục tăng là cơ sở tái sản xuất sức
lao động, nâng cao đới sống cán bộ công nhân viên. Tăng phúc lợi xã hội.
Có thể nói Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long trong 5 năm vừa

trọng
(%)
1 Bao PP 49.654 63,40 64.165 64,25 70.340 66,50
2 Chai PET 12.453 15,90 15.979 16,00 16.945 16,02
3 Đồ dùng VPP 16.211 20,70 19.724 19,75 18.489 17,48
Tổng 78.318 100 99.868 100 105.774 100
Nguồn: Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
Qua bảng số liệu trên ta thấy,tổng giá trị sản xuất của Công ty tăng qua
các năm.Mặt hàng được sản xuất nhiều nhất là bao bì nhựa PP,luôn chiếm tỷ
trọng trên 60% trong tổng giá trị sản xuất,sau đó đến đồ dùng văn phòng
phẩm và cuối cùng là chai PET.Điều này cũng dễ hiểu vì đồ dùng văn phòng
phẩm là mặt hàng truyền thống của Công ty.Mặt khác gần đây,mặt hàng bao
bì nhựa PP có nhu cầu rất lớn trên thị trường,mang lại nhiều lợi nhuận lại
không có nhiều đối thủ cạnh tranh có thế mạnh.Do đó bên cạnh việc sản xuất
mặt hàng truyền thống của mình,Công ty đã tập trung vào sản xuất mặt hàng
bao PP.Đây là một hướng đi đúng đắn của Công ty trong giai đoạn vừa qua.
2. Những thuận lợi và khó khăn Doanh nghiệp gặp phải
Trong chiến lược đổi mới của Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu
Long. Công ty đã xác định vị thế chiến lược các sản phẩm của mình. Thể hiện
qua ma trận BCG sau:
Bao b× nhùa PP Chai PET
?
$
Hµng VPP
$
?
Bao b× PP
Chai PET
Hµng VPP
(2): T ¬ng lai

từ phía môi trường kinh doanh. Là cơ sở hình thành các ý tưởng chiến lược,
tận dụng triệt để cơ hội, phát huy điểm mạnh, tránh rủi ro và che chắn các
điểm yếu. Tiếp đó hình thành các phương án kết hợp:
+Điểm mạnh (S)
+Điểm yếu (W)
+Cơ hội (O)
+Thách thức (T).
Kết hợp:
OS: hình thành các ý tưởng đem lại lợi thế lớn cho Doanh nghiệp
OW: tận dụng cơ hội nhằm giảm nhẹ điểm yếu
TS: tận dụng điểm mạnh, ngăn ngừa các đe doạ, cạm bẫy.
TW: chiến lược phòng thủ giảm thiểu mặt yếu và tránh nguy cơ.
Mặt khác, trong xu hướng toàn cầu hoá hội nhập kinh tế quốc tế hiện
nay. Việc gia nhập WTO đã tạo cho Doanh nghiệp những cơ hội và thách
thức mới. Thị trường mở rộng, thông thương hàng hoá. Song Công ty phải đối
đầu với các sản phẩm, hàng hóa nước ngoài tràn vào, các “đại gia” nước
ngoài xâm nhập thị trường Việt Nam đòi hỏi Công ty phải có bước đi đúng có
kế hoạch rõ ràng.
III. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG KINH DOOANH
1. Quản lý vật tư
Vật tư máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh của toàn Công ty. Tổ cơ
điện quản lý về mặt hiện vật, phòng tài chính kế toán theo dõi về nguyên giá,
hao mòn (khấu hao ) và giá trị còn lại. Tổ cơ điện lên kế hoạch về sử dụng vật
tư máy móc cho từng bộ phận, nhập sửa chữa và bảo dưỡng.
2. Quản lý lao động
Phòng tổ chức hành chính phụ trách vấn đề về nhân sự từ khâu tuyển
dụng, đào tạo, phát triển đến các chính sách về nhân sự (tiền lương, chế độ,
…).
Lao động của Công ty được phản ánh về 2 mặt: chất lượng của lao động và số
lượng của lao động. Được thể hiện qua bảng số liệu sau:

lao động có trình độ chuyên môn tay nghề cao,tổ chức các khoá thi nâng
bậc nghề cho người lao động,tổ chức các lớp học về an toàn lao động và
tiêu chuẩn chất lượng cho cán bộ công nhân viên,thực hiện kế hoạch
thường xuyên kiểm tra,giám sát an toàn lao động tại các công
xưởng,không để xảy ra tình trạng tai nạn lao động.Ngoài ra,việc chăm sóc
sức khoẻ,khám sức khoẻ,chăm lo tìm hiểu đời sống của cán bộ công nhân
viên trong Công ty cũng được quan tâm đặc biệt.
+ Hình thức trả lương:Trả lương theo sản phẩm đối với lao động trực tiếp
và theo thời gian với lao động gián tiếp.
3. Quản lý công nghệ
Cũng như quản lý vật tư, công nghệ thuộc sự quản lý của tổ cơ điện,
phòng tài chính kế toán và sự quản lý trực tiếp của ban GĐ Công ty. Vấn đề
đặt ra trong giai đoạn hiện nay về dây chuyền công nghệ. Vì lý do:
- Công nghệ hiện tại, lạc hậu.
- Không đủ năng lực đáp ứng nhu cầu thị trường.
Tuy nhiên đổi mới công nghệ liên quan trực tiếp tới nguồn vốn kinh doanh
của Doanh nghiệp. Vậy ta có thể huy động vốn bằng cách nào? (vốn vay hay
tự huy động vốn bằng cách tăng cổ phần Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu).
Về chủng loại và số lượng trang thiết bị máy móc
+ Thiết bị công tác gồm:1 máy nén khí,2 máy ép nhựa,2 đầu nén,3 máy
thổi chai,1 máy sấy phôi,1 máy kiểm tra sản phẩm PP
+ Thiết bị quản lý gồm:Hệ thống điện văn phòng,điều hoà,9 máy vi tính,1
máy phôtô copy,1 máy in,1 CPU.
+ Thiết bị động lực gồm:1 dàn xử lý nước công nghiệp,1 hệ thống cấp khí
nén,1 nồi hơi,1 bình nén khí,1 máy bơm giếng ngầm,1 máy bơm chìm,1 hệ
thống điện(tủ điện+dây điện) PET,1 máy nén khí PET.
+ Thiết bị góp vốn gồm:2 máy phết giấy than,1 máy dọc giấy than,2 máy
xén giấy than,2máy khuấy mực,1 máy cán,1 máy kéo sợi phẳng,1 máy
cuốn sợi,1 dàn máy dệt,1 máy tráng,1 máy in 2 màu,2 máy may,1 máy hàn
xoay chiều,1 máy mài đá,1 máy bắn nhựa phế,1 máy cắt nẹp đầu bao.

Qua bảng trên ta thấy,nguồn vốn kinh doanh của Công ty càng ngày càng
tăng và tốc độ tăng của các năm là không giống nhau.Đặc biệt trong hai năm
2003 và 2004,nguồn vốn kinh doanh của Công ty có tốc độ tăng đột
biến.Nguyên nhân là do thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp của
Nhà nước ta,năm 2003,Công ty đã tiến hành cổ phần hoá.Nhờ đó mà công ty
đã huy động thêm được một lượng vốn khá lớn.Điều đó đã tạo điều kiện cho
Công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.100% cổ phần của Công ty
đã được bán cho người lao động trong Công ty.
Bảng 9 : Cơ cấu nguồn vốn,khả năng thanh toán,tỷ suất sinh lợi
Stt Chỉ tiêu Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
I Cơ cấu nguồn vốn
1 Cơ cấu tài sản 100% 100% 100% 100% 100%
- TSCĐ và đầu tư dài
hạn/Tổng TS
21,28% 14,44% 13,1% 8,96% 7,52%
- TSLĐ và đầu tư ngắn
hạn/Tổng TS
78,72% 85,56% 86,9% 91,04% 92,48%
2 Cơ cấu nguồn vốn 100% 100% 100% 100% 100%
- Nợ phải
trả /TổngNV

phẩm).
Bảng 10: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Thị
trường
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Giá trị
(triệu.đồng)
Vượt kế
hoạch(%)
Giá trị
(triệu.đồng)
Vượt kế
hoạch(%)
Giá trị
(triệu.đồng)
Vượt kế
hoạch(%)
Miền
Bắc
61.552 7,2 66.93 8,2 69.128 6
Miền
Trung
7.401 5 9.123 7,6 11.280 5,8
Miền
Nam
87.961 8 7.879 5,5 9.172 4,89
Tổng 77.914 7,12 82.938 7,78 89.580 5,92
Nguồn: Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
IV. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới
Thực hiện chiến lược đòn bẩy:

ty đã xây dựng kế hoạch sản xuất cho năm 2007 như sau:

Bảng 11: Nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2007
STT Chỉ tiêu Năm
2006
Năm
2007
Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
1 Giá trị SX(triệu đồng) 105.774 135.000 29.226 127,63
2 Doanh thu(triệu đồng) 115.052 148.000 32.948 128,64
3 Nộp NSNN(triệu đồng) 9.056 10.000 944 110,42
4 Vốn điều lệ(triệu đồng) 5.400 6.300 900 116,67
5 Lao động BQ(người) 178 185 7 103,93
6 Thu nhập BQ(triệu
đồng/người/tháng)
2 > 2,1 0,1 105
7 Lợi nhuận(triệu đồng) 1.200 1.660 460 138,33

Nguồn :Phòng kinh doanh Công ty CPVPP Cửu Long

Nhìn vào bảng nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty năm
2007 ta thấy rất rõ tốc độ tăng theo kế hoạch năm 2007 so với năm 2006.Với
kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua và triển
vọng phát triển của Công ty trong thời gian tới,chúng ta tin tưỏng rằng toàn
thể cán bộ công nhân viên Công ty sẽ nỗ lực không ngừng để hoàn thành
nhiệm vụ kế hoạch năm 2007.
KẾT LUẬN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status