quản trị rủi ro kinh doanh ngân hàng và trích lập dự phòng để xử lý RRTD - Pdf 30


1MỤC LỤC

Trang
Phần mở đầu
Chương 1: QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN
HÀNG VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RRTD
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
............................................................................ 1
1.1.1 Khái niệm về rủi ro trong kinh doanh NH ......................................... 1
1.1.2 Quản trò rủi ro .................................................................................... 1
1.1.3 Các loại rủi ro chủ yếu ...................................................................... 2
1.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong kinh doanh NH ..................... 3
1
.
2 RỦI RO TÍN DỤNG
....................................................................................... 4
1.2.1 Khái niệm .......................................................................................... 4
1.2.2 Đánh giá rủi ro tín dụng và chất lượng tín dụng ............................... 4
1.2.3 Biện pháp xử lý khi có RRTD: nhiều biện pháp, trong đó có
sử dụng dự phòng RRTD .................................................................................... 7
1.3 QUI ĐỊNH VỀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG
..................... 8
1.3.1 Phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể ........................................ 8
1.3.2 Dự phòng chung ................................................................................. 10
1.3.3 Sử dụng dự phòng .............................................................................. 11
1.3.4 Hạch toán , báo cáo ........................................................................... 12
1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG

2.3 THỰC TRẠNG TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐỆ NHẤT
................................................................. 29
2.3.1. Mức độ rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đệ Nhất................................ 29
2.3.2. Công tác trích lập và sử dụng dự phòng RRTD ............................... 32
2.3.2.1 Trích lập ...................................................................................... 32
2.3.2.2 Sử dụng ....................................................................................... 36
2.3.3 So sánh mức độ RRTD và sử dụng dự phòng RRTD của Ngân
hàng Đệ Nhất với hệ thống NHTM TPHCM ..................................................... 41
2.4. TÁC ĐỘNG CỦA TRÍCH LẬP RRTD ĐẾN HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐỆ NHẤT
............................................................. 44
2.4.1 Tác động đến cơ cấu nợ , phân loại nợ ............................................. 44
2.4.2 Tác động đến chi phí.......................................................................... 46 THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

32.4.3 Tác động đến lợi nhuận trước thuế ................................................... 47
2.4.4 Tác động đến giá trò cổ phiếu . .......................................................... 48
2.4.5 So sánh mức độ ảnh hưởng của QĐ493 tại Ngân hàng Đệ
Nhất với hệ thống Ngân hàng TMCP ................................................................ 49
2.5. NHỮNG THÀNH CÔNG (ĐẠT ĐƯC) VÀ HẠN CHẾ
................................ 49
2.5.1 Thành công ........................................................................................ 49
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân .................................................................. 51
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC TRÍCH LẬP VÀ
3.4.1.3 Phân loại nhóm nợ .................................................................... 66
3.4.1.4 Áp dụng đồng thời 2 phương pháp phân loại nợ ....................... 67
3.4.1.5 Thay đổi công thức tính chi phí trích lập .................................. 67
3.4.2 Nhóm giải pháp đối với chính phủ .................................................. 67
3.4.3 Nhóm giải pháp đối với ngân hàng nhà nước ................................ 68
3.4.4 Nhóm giải pháp đối với ngân hàng Đệ Nhất ................................. 69
3.4.4.1 Thành lập bộ phận quản trò rủi ro ............................................. 69
3.4.4.2 Nhanh chóng thực hiện bảo hiểm rủi ro tín dụng ..................... 70
3.4.4.3 Thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản .................. 71
3.4.4.4 Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và thông lệ quốc tế ................................ 71
3.4.4.5 Ban hành sổ tay tín dụng .......................................................... 72
3.4.4.6 Tích cực áp dụng các khuyến nghò của Uỷ ban Basel .............. 72
3.4.4.7 Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng nội bộ ........................... 72
3.4.4.8 Xây dựng chương trình quản lý ................................................. 73
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


Quy đònh về các các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của NHTM.
- Quyết đònh 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc
NHNN quy đònh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
tín dụng trong hoạt động ngân hàng của NHTM - sau đây gọi tắt là QĐ493 (thay THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6thế QĐ488/2000/QĐ-NHNN5, ngày 27/11/2000 về phân loại tài sản có, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng–gọi tắt QĐ488).
Các quyết đònh này bước đầu đã đònh hướng và mở ra lối đi trên con
đường hội nhập cho các NHTM. Trong đó, các ngân hàng rất quan tâm đến
chuẩn mực đánh giá KH và phân loại nợ, áp dụng chính sách trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng phù hợp và hiệu quả, xem xét tác động
của việc trích lập và sử dụng dự phòng đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận
dưới góc độ quản trò rủi ro ngân hàng.
Qua khảo sát tình hình hoạt động của các Ngân hàng TM Việt Nam, Ngân
hàng TM trên đòa bàn TPHCM và Ngân hàng Đệ Nhất nói riêng, tác giả thấy có
nhiều vấn đề cần nghiên cứu trong mối quan hệ tác động giữa công tác xử lý rủi
ro tín dụng với vấn đề quản trò kinh doanh ngân hàng. Vì lý do đó, tác giả mạnh
dạn chọn đề tài “TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI
RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP ĐỆ NHẤT” là đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Đóng góp ý kiến và đề xuất biện pháp xử lý rủi ro tín dụng thông qua nợ
tồn đọng, xem xét tác động của rủi ro tín dụng, mối quan hệ giữa quản trò rủi ro
với công tác trích lập và sử dụng dự phòng, liên hệ với kết quả kinh doanh của

Với lý thuyết chuyên ngành tài chính – ngân hàng cùng với các phương
pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh … kết hợp với phương pháp duy vật
biện chứng, phỏng vấn, trao đổi với các chuyên gia… để thấy được các mặt
mạnh, mặt yếu, những ảnh hưởng của Quyết đònh 493, QĐ488 nhằm tạo cơ sở
cho việc xây dựng chính sách, đề xuất biện pháp và giải pháp phát triển việc
trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng .
6. THÔNG TIN CẦN THIẾT
Thông tin thứ cấp:
- Chiến lược và chính sách phát triển của Ngân hàng TMCP Đệ Nhất đến
năm 2010, văn bản chính thức tại Đại hội cổ đông 08/2006 .
- Các số liệu thống kê và các báo cáo chuyên ngành, báo cáo thường niên
của Ngân hàng Đệ Nhất, các NHTMCP, Ngân hàng Nhà nước TPHCM… THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

8- Kinh nghiệm xử lý nợ có rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro tại Ngân
hàng Đệ Nhất ( các biểu báo cáo phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng; tài
liệu dự thảo chính sách phát triển công tác quản trò rủi ro tín dụng theo tiêu
chuẩn quốc tế do Bộ phận quản lý tín dụng trình Tổng Giám đốc ).
Thông tin sơ cấp:
- Các bài viết chuyên ngành trên tạp chí ngân hàng, tạp chí phát triển
kinh tế, các bài phỏng vấn và hỏi đáp các vấn đề chuyên môn liên quan đến xử
lý nợ có rủi ro, biện pháp giải quyết nợ tồn đọng.
- Tài liệu tập huấn tại buổi hội thảo tập huấn QĐ493 của NHNN TPHCM
ngày 17/09/2005 cho các Ngân hàng TM trên đòa bàn TPHCM.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN: gồm


1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:
1.1.1 KHÁI NIỆM VỀ RỦI RO:
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổn thất về
tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc bỏ ra thêm
một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất đònh.
Nhận xét :
- Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là 2 đại lượng đồng biến với
nhau trong một phạm vò nhất đònh.
- Khi đề cập đến rủi ro, thường có 2 yếu tố mang tính đặc trưng :
+ Biên độ rủi ro: thể hiện mức độ thiệt hại do rủi ro gây ra.
+ Tần suất xuất hiện rủi ro = KP/P
Với KP: số trường hợp thuận lợi để rủi ro xuất hiện
P: số trường hợp đồng khả năng
- Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ
được hẳn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như những tác hại
do chúng gây nên.
1.1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO :
Quản trò rủi ro là việc nhận diện và đề ra các biện pháp nhằm hạn chế sự
xuất hiện của rủi ro và những thiệt hạn khi chúng phát sinh đồng thời xác đònh
tương quan hợp lý giữa vốn tự có của Ngân hàng và mức độ mạo hiểm có thể
trong sử dụng vốn của ngân hàng. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

101.1.3 CÁC LOẠI RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG:

111.1.3.4 Rủi ro tín dụng: trình bày ở phần 1.2.
1.1.3.5 Các loại rủi ro khác:
Trong hoạt động kinh doanh, tổn thất còn có thể phát sinh từ việc ngân
hàng bò các khách hàng lừa đảo, nhân viên của ngân hàng có những hành vi gian
lận nhằm thu lợi bất chính cho mình, hệ thống qui đònh và khả năng thực thi
quản lý hồ sơ tín dụng yếu kém … Những hành động này chắc chắn sẽ mang lại
tổn thất cho ngân hàng, việc xây dựng một hệ thống giám sát và quản lý để
phòng chống những hành động này là cực kỳ quan trọng khi các ngân hàng đang
mở rộng thò phần với số lượng khách hàng và nhân viên gia tăng trong hệ thống
qui đònh hiện nay còn phức tạp và chồng chéo.
1.1.4 CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO:
1.1.4.1 Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trò của ngân hàng:
- Do không quản lý chặt chẽ thanh khoản dẫn đến thiếu khả năng chi trả.
- Cho vay và đầu tư tập trung nguồn vốn quá nhiều vào một doanh
nghiệp, ngành kinh tế nào đó hoặc vào một loại chứng khoán có rủi ro cao.
- Thiếu am hiểu thò trường, thiếu thông tin …
- Do hoạt động kinh doanh trái pháp luật, tham ô …
- Do cán bộ Ngân hàng thiếu đạo đức, yếu kém về trình độ nghiệp vụ…
1.1.4.2 Các nguyên nhân thuộc về phía khách hàng:
- Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý, kinh doanh thua lỗ…
- Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu qủa…
- Chủ doanh nghiệp thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo…
1.1.4.3 Các nguyên nhân khách quan do môi trường kinh doanh:
- Do thiên tai, hỏa hoạn ...
- Tình hình an ninh, chính trò trong nước, trong khu vực không ổn đònh.
- Do khủng hoảng kinh tế, lạm phát, mất cân bằng cán cân thanh toán ...
- Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vó mô…

khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng
thời rủi ro tín dụng cũng rất cao.
- Phân loại nợ quá hạn, nợ xấu tại Việt Nam
a. Nợ xấu ( bad debt ): là một trong những vấn đề luôn làm đau đầu các
nhà quản trò Ngân hàng. Theo tiêu chuẩn quốc tế “ nợ xấu ” là những khoản nợ
quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được và không được tái cơ cấu .
Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không
thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn
không được Chính Phủ xử lý rủi ro.
Nợ xấu là khoản nợ mang các đặc trưng: THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

13+ Khách hàng không thực hiện đúng nghóa vụ trả nợ với ngân hàng .
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn
đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi.
+ Tài sản đảm bảo có giá trò phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi.
+ Thông thường là những khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày.
Theo quyết đònh 149/QĐ-TTg ngày 05/01/2001 thì nợ xấu có thể chia
thành 3 nhóm:
Nhóm 1: nợ xấu có tài sản đảm bảo.
Nhóm 2: Nợ xấu không có tài sản đảm bảo và không có đối tượng để
thu: nợ do thiên tai, nợ khoanh doanh nghiệp đã giải thể …
Nhóm 3: nợ xấu không có tài sản đảm bảo nhưng con nợ vẫn còn tồn tại,
đang hoạt động; nợ tín dụng chính sách, nợ quá hạn trên 360 ngày .
b. Nợ quá hạn ( non – performing loan ) :

động tín dụng của Ngân hàng.
Một câu ngạn ngữ cổ “Bất kỳ một thằng ngốc nào cũng có thể cho vay tiền,
nhưng để thu được nợ thì lại cần một cái đầu thông minh”.
Ngân hàng không nên kinh doanh cho vay theo hình thức mạo hiểm và rủi
ro cao bởi vì ngân hàng có khả năng mất khoản tín dụng này và gây tổn thất lớn
do không thu hồi được nợ trong khi các khoản phí, lãi suất mà ngân hàng thu
được từ hoạt động kinh doanh không đủ bù đắp cho khoản mất mát này. Một
khoản vay phản ánh được chất lượng tín dụng của ngân hàng đó chính là cho vay
và thu hồi được vốn – lãi vay.
Chất lượng tín dụng phải được xem xét trên cả hai phương diện: Hiệu quả
kinh tế–xã hội và lợi nhuận của bên đi vay cũng như bên cho vay. Thực tế, mặt
đònh tính rất khó xác đònh phần đóng góp của tín dụng đối với sự phát triển kinh
tế–xã hội đòa phương. Do đó, đánh giá chất lượng tín dụng thông thường người ta
nhìn vào hoạt động NH qua chỉ tiêu nợ quá hạn và vòng quay vốn tín dụng.
Nếu tỷ lệ NQH càng cao thì chất lượng của tín dụng ngân hàng càng thấp
và ngược lại. Tuy nhiên, việc đònh lượng một tỷ lệ NQH bao nhiêu là phù hợp
còn tuỳ thuộc vào tổng dư nợ của TCTD, có quan niệm cho rằng một tỷ lệ NQH
chấp nhận được thì chưa thể xem là chất lượng tín dụng của TCTD đó thấp. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

151.2.3 BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ RỦI RO TÍN DỤNG:
Trước thực trạng rủi ro của các NHTMVN trong thời gian qua, đặc biệt là
những vụ án gây tổn thất nghiêm trọng về tài sản lên đến hàng ngàn tỷ đồng.
Chính phủ đã quan tâm tạo điều kiện và biện pháp thuận lợi để thu hồi nợ bằng
việc ban hành hàng loạt các văn bản pháp lý như: Quyết đònh số 1389/2001/QĐ-

dụng” theo tinh thần của Quyết đònh 493/2005/QĐ- NHNN .
1.3 QUI ĐỊNH VỀ TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI VIỆT NAM THEO QĐ493
:
1.3.1 PHÂN LOẠI N VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG CỤ THỂ :
QĐ493 quy đònh các TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm, cụ thể :
*
Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là có đủ khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn ;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy đònh tại khoản
2 điều 6 QĐ493.
*
Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy đònh tại khoản
3 và 4 điều 6 QĐ493.

* Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày ;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy đònh tại khoản
3 và 4 điều 6 QĐ493.
*
Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ khác theo quy đònh tại khoản 3, 4 điều 6 QĐ493.


- Nhóm 1 : 0% Nhóm 2 : 5%
- Nhóm 3: 20% Nhóm 4: 50%
- Nhóm 5: 100%
Số tiền dự phòng cụ thể phải trích được tính theo công thức sau : THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

18R = max { 0, (A-C)} x r
Trong đó : R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trò của khoản nợ
C: giá trò tài sản đảm bảo
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Giá trò của tài sản đảm bảo ( C ) được xác đònh trên cơ sở tích số giữa tỷ
lệ áp dụng được cho ở bảng dưới với giá trò thò trường của vàng, tài sản đảm bảo,
chứng khoán doanh nghiệp; Mệnh giá trái phiếu, tín phiếu …
Tỷ lệ tối đa áp dụng để xác đònh giá trò của tài sản bảo đảm qui đònh như sau:
LOẠI TÀI SẢN ĐẢM BẢO Tỷ lệ
tối đa
Số dư trên tài khoản, sổ tiết kiệm bằng VNĐ tại các TCTD
100%
Tín phiếu kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản tiền gởi, sổ tiết kiệm
bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng
95%
Trái phiếu Chính phủ:
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm


1. Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bò giải thể, phá sản theo qui đònh
của pháp luật; cá nhân bò chết hoặc mất tích.
2. Các khoản nợ thuộc nhóm 5 được qui đònh trên đây. Riêng các khoản
nợ khoanh chờ Chính Phủ xử lý, tổ chức tín dụng được sử dụng dự phòng (nếu
có) để xử lý rủi ro tín dụng .
TCTD thực hiện việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng một
quý/một lần. Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo những nguyên tắc sau:
a. Sử dụng dự phòng cụ thể theo công thức trên để xử lý rủi ro tín dụng
đối với khoản nợ đó.
b. Phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ ( phải khẩn trương và có thỏa
thuận với Khách hàng )
c. Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ bù đắp rủi ro tín dụng của khoản
nợ thì sử dụng dự phòng chung để xử lý đủ .
Sau khi sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, TCTD phải chuyển các
khoản nợ đã được xử lý rủi ro tín dụng từ hạch toán ngoại bảng ra hạch toán
ngoại bảng để tiếp tục theo dõi và có các biện pháp để thu hồi nợ triệt để .
Sau 5 năm kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý RRTD, TCTD được xuất
toán các khoản nợ đã được xử lý ra khỏi ngoại bảng đối với các trường hợp phá
sản, chết hoặc mất tích. Riêng đối với Ngân hàng TMNN, việc xuất toán chỉ
được phép thực hiện sau khi Bộ tài chính và NHNN chấp thuận.
Trường hợp số tiền dự phòng không đủ để xử lý toàn bộ rủi ro tín dụng
của các khoản nợ phải xử lý, tổ chức tín dụng hạch toán trực tiếp phần chênh
lệch thiếu của số tiền dự phòng vào chi phí hoạt động.
Trường hợp số tiền dự phòng đã trích còn lại lớn hơn số tiền dự phòng
phải trích, TCTD phải hoàn nhập phần chênh lệch thừa theo qui đònh của pháp
luật về chế độ tài chính đối với TCTD. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

211.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TRÍCH DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG:
1.4.1 TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC:
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước năm 1997, thì NHNN có quyền kiểm soát
hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng thương mại. Như vậy với điều kiện thực tế
và yêu cầu về hội nhập, NHNN Việt Nam có quyền ban hành các văn bản pháp
luật nhằm thực thi vấn đề quản lý nào đó. QĐ493 được ban hành nhằm nâng cao
công tác quản trò rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại cũng là một yêu
cầu cấp bách, nhằm chấn chỉnh hoạt động tín dụng và trong sạch tình hình tài
chính, giúp các Ngân hàng chủ động hơn trong việc xử lý nợ tồn đọng, nâng cao
sức cạnh tranh và năng lực tài chính. Vì vậy dưới tác động của Luật NHNN,
QĐ493 ra đời là phù hợp tình hình thực tế.
1.4.2 TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT CÁC TCTD
Điều 82 Luật TCTD qui đònh: TCTD phải dự phòng rủi ro trong hoạt động
ngân hàng và được hạch toán vào chi phí hoạt động. Việc phân loại tài sản “có”,
mức trích, phương pháp lập khoản dự phòng và sử dụng khoản dự phòng để xử lý
các rủi ro trong hoạt động ngân hàng do Thống đốc NHNN qui đònh sau khi
thống nhất với Bộ trưởng Bộ tài chính.
Vậy khi thành lập và đi vào hoạt động TCTD phải tuân thủ các nguyên
tắc do Luật đưa ra, có nghóa là trong hoạt động cần phải có các khoản dự phòng
để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Với RRTD là 1 dạng xuất hiện
thường xuyên và phải trích lập dự phòng là điều cần thiết.
1.4.3 YẾU TỐ CHỦ QUAN: để xử lý nợ tồn đọng, chúng ta biết rằng có nhiều

1.5.1 KINH NGHIỆM Ở CÁC NƯỚC:
Tại Pháp: các chuẩn mực quản trò rủi ro luôn đo lường rủi ro tín dụng
thông qua bản chất của tín dụng, theo đó tín dụng luôn có rủi ro dù khoản cho
vay có suy giảm hay chưa suy giảm về khả năng thanh toán. Vì vậy, các hướng
dẫn đều đưa ra phương pháp trích lập ngay từ khi khoản cho vay được bắt đầu.
Đây là khoản dự phòng tích cực được trích lập cho khoản dư nợ tín dụng trong
mỗi thời kỳ kế toán phù hợp với mức tổn thất dự tính dài hạn . Tỷ lệ trích lập
nâng dần với thời gian vay và khả năng suy giảm khoản nợ, ban đầu khởi tạo
mức trích lập tối thiểu là 5% của hiệu số khoản nợ và tài sản đảm bảo. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

23Tại Anh phương pháp trích lập dự phòng thực hiện theo qui đònh của Hiệp
hội Ngân hàng Anh như sau:
+ Số tiền của một khoản dự phòng cụ thể phải là là ước tính của ngân
hàng về số tiền cần thiết để cắt giảm giá trò khoản vay tại thời điềm khởi tạo
(giá trò ban đầu) trừ đi bất cứ số dự phòng nào đã được trích lập xuống còn giá trò
ròng dự tính cuối cùng mà có thể thu hồi được.
+ Không có một nguyên nhân cụ thể nào dẫn đến việc trích lập dự phòng
– nó thường là một sự kiện vỡ nợ nhưng các khoản dự phòng phải được xác lập
bất cứ khi nào có thông tin về sự giảm sút chất lượng các khoản vay.
+ Các khoản dự phòng chung phải được trích lập cho những khoản vay đã
giảm sút về chất lượng nhưng vẫn chưa được xác đònh một cách cụ thể. Việc
đánh giá cho dự phòng chung là mang tính “chủ quan một cách tất yếu” nhưng
phải tính đến kinh nghiệm quá khứ và các điều kiện kinh tế hiện tại.
Mặc dù trong thực tế, một số ngân hàng đã xây dựng các chính sách trích

niêm yết công khai trên thò trường chứng khoán phải thực hiện theo IAS39.
IAS39 coi một khoản vay là suy yếu nếu, trên cơ sở các chứng khoán khách
quan, ngân hàng không thể thu hồi lại được một phần hoặc toàn bộ giá trò khoản
vay đó, thì giá trò khoản tín dụng tại thời điểm khởi tạo ( trừ đi phần dự phòng đã
trích lập ) là lớn hơn giá trò có thể thu hồi được dự tính.
1.5.2 BÀI HỌC NÀO CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM:
Các tiêu chí phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro mà các nước đang
áp dụng khá rõ ràng, vấn đề còn lại của một NHTMVN là phải theo thông lệ
quốc tế và ứng dụng việc trích lập vào thực tiễn. Điều này đòi hỏi các
NHTMVN phải vận dụng đúng tinh thần QĐ 493, đồng thời cũng phải học hỏi
cách thức và tiêu chí trong đánh giá chất lượng nợ và có những ứng xử khác
nhau về xử lý nợ. Trong vận dụng cần sáng tạo hơn, minh bạch hơn khi đánh giá
vấn đề nợ suy thoái hoặc nợ có dấu hiệu nghi ngờ. Lựa chọn thời điểm thích hợp
để trích lập ngay cả khi nợ chưa suy thoái cũng là một cách làm cần học hỏi .
Tuy nhiên, kinh nghiệm của các nước trên đây nằm ở những khu vực có
thò trường tài chính vững mạnh, không nên áp dụng cứng nhắc vào tình hình Việt THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

25Nam vì có thể làm sai biệt cấu trúc nợ, tỷ lệ an toàn trong hoạt động theo các qui
đònh mà Basel II đưa ra do không phù hợp với các nước đang phát triển.
Cần minh bạch trong cách chuyển nhóm nợ với vấn đề lảng tránh thuế thu
nhập doanh nghiệp, nên xây dựng chương trình quản lý riêng về trích lập dự
phòng, lập hệ thống quản trò rủi ro tín dụng trên nền tảng công nghệ quản lý tiên
tiến được áp dụng ở các ngân hàng hiện đại trên thế giới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status