báo cáo kiến tập kế toán tại công ty cổ phần xi măng bút sơn - Pdf 30

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP Cổ phần
TSCĐ Tài sản cố định
NVL Nguyên vật liệu
GTGT Giá trị gia tăng
VNĐ Việt Nam đồng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TK Tài khoản
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1.Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty CP Xi măng Vicem Bút
Sơn 3
Sơ đồ 1.2.Tổ chức bộ máy quản lý 5
Sơ đồ 2.1.Bộ máy kế toán công ty CP xi măngVicem Bút Sơn 12
Sơ đồ 2.2.Luân chuyển chứng từ 18
Sơ đồ 2.3.Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty CP Xi măng Vicem Bút Sơn 19
Sơ đồ 2.4.Trình tự hạch toán kế toán máy tại Công ty CP Xi măng Vicem Bút
Sơn 20
Sơ đồ 2.5.Kế toán vật tư theo phương pháp thẻ song song 22
Bảng 1.1.Tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm 2009, 2010, 2011 9
Bảng 1.2.Các tỉ lệ tăng trưởng tài chính của công ty trong 3 năm 2009, 2010 và
2011 10
Bảng 2.1.Số lượng nhân viên của công ty tháng 02/2012 33

Báo cáo kiến tập của em gồm có 3 phần
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn
Chương 3: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phí Văn Trọng cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong
phòng Kế toán - Tài chính Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn, đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ em hoàn thành báo cáo kiến tập. Trong quá trình kiến tập, nghiên cứu hoàn
thành báo cáo, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình độ lí luận và thực tế còn hạn
chế nên báo cáo không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự đóng góp, bổ
sung của các thầy cô để báo cáo kiến tập kế toán của em được hoàn thiện hơn. Em xin
chân thành cảm ơn!.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM BÚT SƠN
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tên
công ty
Địa
chỉ
Điện
thoại
Fax
Mã
CK
Mã số
thuế
Vốn
điều lệ
: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM BÚT SƠN
: Thanh Sơn, Kim Bảng, Hà Nam
: (0351) 3 851 323
: (0351) 3 851 320

Hiện nay cổ phiếu của Công ty đã chính thức được đăng ký giao dịch và niêm yết
tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội. Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 0700.117.613 cấp lại lần thứ 06 ngày 20/08/2010 là:
1.090.561.920.000 đồng tương đương 109.056.192 cổ phần, cơ cấu vốn điều lệ như sau:
- Cổ phần nhà nước là: 867.157.460.000 đồng tương đương 867.157.460 cổ phần,
chiếm 79, 5% cổ phần đang lưu hành;
- Cổ phần cán bộ công nhân viên và các nhà đầu tư nắm giữ là: 223.404.460.000
đồng tương đương 223.404.460 cổ phần, chiếm 20, 5% cổ phần đang lưu hành.
1.2.Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.1.Đặc điểm kinh doanh của Công ty
Ngành nghề kinh doanh chính:
• Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ xi măng
• Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng khác
• Kinh doanh các mặt hàng được pháp luật cho phép
Sản phẩm chính của Công ty là xi măng rời, bao PCB30, PCB40, PC40, Clinker, đá
vật liệu xây dựng. Ngoài ra Công ty còn sản xuất xi măng theo yêu cầu của khách
hàng (như gia công xi măng cho các đơn vị, xi măng chuyên dụng xây trát). Sản phẩm
xi măng của Công ty được đóng bao phức hợp KP, đảm bảo chất lượng tốt đến tay
người tiêu dùng.
1.2.2.Quy trình tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty
Qui trình công nghệ sản xuất xi măng của Công ty là phương pháp khô, sản
xuất trên công nghệ lò quay, được điều khiển hoàn toàn tự động từ phòng điều khiển
trung tâm qua hệ thống máy vi tính của hãng SIEMENS, hoạt động của dây chuyền sản
xuất được theo dõi và điều chỉnh chính xác đảm bảo sản xuất sản phẩm đạt chất lượng
cao và ổn định, đây là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay đòi hỏi trình độ cơ khí hoá
cao và đồng bộ. Sản phẩm xi măng sản xuất theo phương pháp này có khả năng chống
môi trường xâm thực và ổn định thể tích tốt hơn, hệ thống lọc bụi cao đảm bảo vệ sinh
môi trường, năng suất lao động và tiêu hao nguyên vật liệu đầu vào thấp hơn.
Dây chuyền sản xuất của Công ty gồm 6 công đoạn chính là: công đoạn đập,
vận chuyển và chứa nguyên liệu; công đoạn nghiền nguyên liệu; công đoạn lò nung và

Lò nung
Máy nghiền, sấy
Thiết bịđồng
Than
Dầu
Nghiền, sấy than
Hâm, sấy dầu
Máyđập
Phụ gia
Sơ đồ 1.1.Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty CP Xi măng Vicem Bút Sơn
* Công đoạn đập, vận chuyển và chứa nguyên liệu
Đá vôi, đá sét được khai thác từ mỏ và được vận chuyển đến máy đập, sau đó
được đưa đến kho chứa và đồng nhất sơ bộ thành phần. Tại đống nguyên liệu silic,
dòng nguyên liệu vào kho sẽ được định lượng bằng hệ thống cân băng tải. Các nguyên
liệu khác như thạch cao, quặng sắt sẽ được chuyển đến nhà máy và vận chuyển về kho
chứa bằng hệ thống băng tải.
* Công đoạn nghiền nguyên liệu
Sau khi đồng nhất sơ bộ, nguyên liệu có bốn cấu tử (đá vôi, đá sét, silic, quặng
sắt) được chứa trong bốn két chứa riêng biệt. Các thành phần được cân định lượng và
đưa vào máy nghiền liệu thô nhờ các cầu băng định lượng, các tạp chất kim loại được
tách ra khỏi dòng liệu nhờ máy tách kim loại.
Bột liệu sau khi nghiền phần lớn được phân ly động lực đưa đến các cyclone lắng
để thu hồi bột, phần còn lại được thu hồi qua hệ thống lọc bụi tĩnh điện. Bột liệu sau
đó được chứa trong silô và được tháo ra khỏi silô theo phương pháp QUADRANT.
* Công đoạn lò nung và máy làm nguội clinker
Sau khi qua buồng hoà trộn ở hệ thống tháp trao đổi nhiệt, vật liệu sẽ tập trung tại
đáy các cyclone để cấp vào lò hoà trộn và vào lò nung.
Hệ thống máy làm nguội clinker được cung cấp cùng với đầy đủ các hệ thống
phụ trợ nhằm đảm bảo năng suất clinker là 4000 tấn/ngày. Clinker sau khi làm nguội
được vận chuyển vào các silô chứa bằng băng gần xiên kéo tải.

xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty.
Ban giám đốc (Ban điều hành): Gồm Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo
chung, là đại diện pháp nhân của Công ty và 4 phó Giám đốc:
Phó GĐ cơ điện: Chịu trách nhiệm về tổ chức, chỉ đạo điều hành hoạt động sản
xuất. Là uỷ viên Hội đồng quản trị, đại diện phần vốn Nhà nước.
Phó GĐ kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về tổ chức, chỉ đạo điều hành kỹ thuật và
định mức sản xuất, kiểm tra và áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Phó GĐ kinh doanh (kiêm giám đốc Trung tâm tiêu thụ xi măng Bút Sơn: Chỉ đạo
và tổ chức tiêu thụ sản phẩm và bảo vệ an ninh trật tự, xã hội.
Phó GĐ xây dựng cơ bản (kiêm giám đốc BQL dự án xi măng Bút Sơn Chỉ đạo
và tổ chức xây dựng cơ bản và đền bù giải phóng mặt bằng, Là uỷ viên hội đồng quản
trị, đại diện phần vốn Nhà nước.
Các phòng, ban, phân xưởng và đơn vị trực thuộc Công ty:
Phòng Tổ chức - lao động: Thực hiện sắp xếp, điều động cán bộ nhân viên trong
Công ty phù hợp với chuyên môn, trình độ. Xây dựng các chế độ tiền lương, khen
thưởng, xử phạt đào tạo bồi dưỡng cán bộ.
Phòng Kế hoạch: Thực hiện ký kết hợp đồng, xây dựng dữ liệu kinh tế, kỹ thuật
cho các loại sản phẩm, xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ.
Phòng Hành chính - Quản trị: Thực hiện quản lý và cung cấp vật tư, thiết bị văn
phòng, lưu trữ công văn, điều động xe ô tô, phục vụ chế độ ăn nghỉ.
Phòng Kế toán- Thống kê- Tài chính: Thực hiện lập kế hoạch tài chính, tổ chức
hạch toán kế toán, điều hành bộ máy kế toán, phản ánh và cung cấp thông tin cho các
đối tượng sử dụng theo qui định.
Phòng Vật tư: Thực hiện thu mua, cấp phát bảo quản vật tư, quản lý giám sát và
điều phối phương tiện vận tải phù hợp với kế hoạch SXKD.
Phòng Cơ điện: Phụ trách lĩnh vực cơ khí và điện; lập dự trù thiết bị, trực tiếp tổ
chức thực hiện sửa chữa máy móc, thiết bị.
Phòng Kỹ thuật sản xuất: Tổ chức, chỉ đạo điều hành sản xuất và chỉ đạo hoạt
động sữa chữa lò khi có sự cố.

điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Sửa chữa và khắc phục các sự cố về điện, thiết bị
điện và mạng điện thoại thông tin nội bộ.
Xưởng SC công trình - Vệ sinh công nghiệp: Phối hợp thực hiện sửa chữa và thi
công các công trình bổ sung và dọn vệ sinh trong khu vực nhà máy.
Ban quản lý dự án xi măng Bút Sơn 2: có 1 giám đốc, 2 phó giám đốc và phòng
kỹ thuật, vật tư thiết bị, kế toán tài chính, kế hoạch tổng hợp, trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ đầu tư xây dựng dây chuyền 2 công suất 1,6 triệu tấn cliker/năm, tổng mức đầu tư
3.338,42 tỷ đồng.
Trung tâm tiêu thụ xi măng Bút Sơn : có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc và các
phòng thị trường, kế toán tài chính, kế hoạch tổng hợp, thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm
thị trường, lập các phương án kinh doanh, giá bán, địa bàn tiêu thụ, tổ chức tiêu thụ
sản phẩm và kết quả bán hàng.
Chi nhánh và văn phòng đại diện:
- Chi nhánh Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại Hà Nội
- Văn phòng đại diện Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại tỉnh Hà Nam
- Văn phòng đại diện Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại tỉnh Nam Định
- Văn phòng đại diện Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại Hưng Yên
- Văn phòng đại diện Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại Sơn La
- Văn phòng đại diện Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại Vĩnh Phúc
- Văn phòng đại diện Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại Hà Tây
- Văn phòng đại diện Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại Thái Nguyên
1.4. Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Bút Sơn
Theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011 (đã được kiểm toán), các chỉ tiêu đạt được:
- Sản lượng Clinker sản xuất: 2.562.946 tấn
- Sản lượng tiêu thụ: 3.310.145 trđ
- Tổng doanh thu : 2.846.359 trd
- Tổng lợi nhuận trước thuế: -
- Lợi nhuận sau thuế : -
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tại ngày 30/10/2011 là 1.423 người, trong
đó cán bộ quản lý là 109 người. Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong

Tài sản dài hạn 2.401.436 4.783.400 4.516.178
Nợ phải trả
3.627
.066
4.270.330 4.423.347
Nguồn vốn 1.015.198 1.295.387 1.068.480
Bảng 1.2 : Các tỷ lệ tăng trưởng tài chính của công ty trong 3 năm 2009, 2010, 2011
STT Tỉ lệ tài chính Năm2011 Năm
2010
Năm 2009
1 Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 18% 14% 48%
2 Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 82% 86% 52%
3
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 81% 77% 78%
4 Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu 414% 330% 357%
5 Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn 19% 23% 22%
6 Thanh toán hiện hành 47% 47% 272%
7 Thanh toán nhanh 30% 21% 24%
8 Thanh toán nợ ngắn hạn 7% 8% 11%
9 Vòng quay Tổng tài sản 49% 24% 32%
10 Vòng quay tài sản ngắn hạn 310% 80% 63%
11 Vòng quay vốn chủ sở hữu 231% 105% 134%
12 Vòng quay Hàng tồn kho 518% 74% 54%
13
Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu
thuần
0% 7% 11%
14 Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 0% 6% 9%
15
Lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản

Báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh doanh đều do phòng kế toán của Công ty
thực hiện. Các chi nhánh không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ có các nhân viên kinh
tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra, tổng hợp và phân loại chứng từ
phát sinh tại chi nhánh, sau đó gửi chứng từ về phòng kế toán ở Công ty. Mô hình này
phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động của Công ty nhờ đó mà công tác
kế toán tại Công ty diễn ra thuận tiện và thống nhất.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán Trung tâm tiêu thụ xi măng
Thống kê tại phân xưởng
Kế toán Ban quản lý Dự án Bút Sơn II
Bộ phận Kế toán Tổng hợp
Bộ phận Kế toán Tiêu thụ
Bộ phận kế toán Thanh toán
Bộ phận Kế toán Vật tư
Phó trưởng phòng
Sơ đồ 2.1.Bộ máy kế toán công ty CP xi măngVicem Bút Sơn
Bộ máy kế toán của Công ty gồm 17 nhân viên kế toán, các nhân viên này được
phân công, sắp xếp vào các phần hành kế toán theo đúng năng lực, chuyên môn của
từng người, đảm bảo hiệu quả công việc.
 Bộ phận lãnh đạo gồm 2 người :
• Kế toán trưởng
• Phó phòng kế toán
 Bộ phận kế toán tổng hợp gồm 3 người đảm nhiệm các phần hành kế toán sau :
• Kế toán tài sản cố định
• Kế toán tiền lương, tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm
• Kế toán xác định kết quả
 Bộ phận kế toán tiêu thụ gồm có 3 người đảm nhiệm phần hành kế toán
tiêu thụ.
 Bộ phận kế toán thanh toán gồm 3 người đảm nhiệm các phần hành
kế toán sau:

phí.
• Cùng với phòng tổ chức lao động, định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động
và quản lý quỹ tiền lương.
 Kế toán tài sản cố định, xây dựng cơ bản :
• Tổ chức phân loại tài sản cố định, ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu một
cách chính xác đẩy đủ kịp thời về:
• Số lượng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định hiện có thuộc sở hữu của Công
ty hình thành từ các nguồn khác nhau.
• Tình hình tăng (giảm), bảo quản, sử dụng và di chuyển TSCĐ trong nội bộ
Công ty cũng như giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng.
• Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán chi phí và phản ánh chính xác chi
phí thực tế về sửa chữa tài sản cố định.
• Tham gia kiểm kê tài sản cố định định kỳ hay bất thường, tham gia đánh giá
lại tài sản cố định khi cần thiết.
 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
• Tổ chức kế toán tập hợp chi phí theo đúng đối tượng và theo phương pháp
tập hợp chi phí thích hợp.
• Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, thực hiện tính giá thành sản
phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối tượng tính giá thành và phương
pháp tính giá thành hợp lý.
• Tiến hành phân tích tình hình thực hiện định mức, tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành sản phẩm.
 Kế toán chi phí trả trước:
• Tính và phân bổ dần chi phí trả trước hợp lý và nhất quán.
• Mở sổ theo dõi từng khoản trả trước vào từng kỳ và lập bút toán phân bổ các
khoản chi phí này vào chi phí sản xuất trong kỳ.
 Kế toán nguồn vốn và công nợ phải trả :
• Phản ánh và theo dõi chính xác tình hình biến động của từng nguồn vốn,
giám đốc tình hình huy động, sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả.
• Theo dõi chi tiết số nợ phải trả, số đã trả và số còn phải trả của từng chủ nợ.

xuyên. Riêng các mặt hàng tồn kho ngoài bến bãi khó kiểm đếm được hạch toán theo
phương pháp kiểm kê định kỳ.
Giá xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Công ty trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hỏng, kém phẩm chất trong
trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán.
Phương pháp đánh giá sản phẩm đở dang: Công ty áp dụng phương pháp đánh
giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp sản phẩm hoàn thành tương đương
Phương pháp tính giá thành: Công ty áp dụng phương pháp phân bước có tính giá
thành bán thành phẩm để tính giá thành xi măng.
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy
kế. Nguyên giá TSCĐ hữu hình (TSCĐHH) hình thành từ mua sắm và xây dựng
chuyển giao là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để TSCĐ tính đến thời điểm
đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
TSCĐHH được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu
dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể của các loại tài sản như sau:
Nhà cửa vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phương tiện vận tải
Dụng cụ quản lý
Năm
06 – 50
05 – 20
10
05 – 20
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất có thời hạn là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty chi ra có
liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp

hối đoái vào chi phí làm cho kết quả kinh doanh của công ty bị lỗ thì phân bổ một
phần chênh lệch tỷ giá cho năm sau để công ty không bị lỗ nhưng mức hạch toán vào
chi phí trong năm ít nhất cũng phải bằng chênh lệch tỷ giá của số dư ngoại tệ dài hạn
phải trả trong năm đó.
Thuế
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ thuế.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và
số thuế hoãn lại
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế TNDN theo thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế.
Năm 2006 và 2007, công ty được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN và được giảm 50%
số thuế TNDN trong vòng 05 năm tiếp theo. Năm 2012 là năm thứ 5 Công ty được
hưởng ưu đãi giảm 50% thuế suất thuế TNDN.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các quy định thuế hiện hành tại Việt Nam
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
2.2.2.1 .Chứng từ sử dụng:
• Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn bán lẻ.
• Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Biên bản kiểm kê vật tư công cụ dụng cụ, sản
phẩm hàng hoá; Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản
kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
• Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán thuê ngoài; Hợp
đồng các loại; Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, giấy đề nghị
thanh toán tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ …
2.2.2.2. Trình tự luân chuyển chứng từ
Gồm các bước sau:
Kiểm tra chứng từ
Hoàn chỉnh chứng từ
Chuyển giao và sử dụng
Lưu trữ và bảo quản
Sơ đồ 2.2.Luân chuyển chứng từ

Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu, so sánh
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.3.Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty CP Xi măng Vicem Bút Sơn
Theo hình thức này, các chứng từ gốc sẽ được ghi vào sổ Nhật ký chung, Sổ kế
toán chi tiết, Sổ nhật ký đặc biệt theo trình tự thời gian. Sau đó, từ Nhật ký chung,
Nhật ký đặc biệt, Sổ chi tiết, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ được ghi vào Sổ cái.
Cuối tháng, từ sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết, từ Sổ cái lập Bảng cân đối số phát
sinh. Từ Bảng tổng hợp chi tiết, từ Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh. Từ Bảng tổng
hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh cuối tháng lập Báo cáo tài chính.
Do công ty đã áp dụng phần mềm kế toán FASTACCOUTING có nối mạng nội
bộ. Theo hình thức này thì các loại sổ được sử dụng là:
- Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán căn bản để ghi chép
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian và theo nội dung kinh tế của
nghiệp vụ phát sinh. Số liệu của sổ Nhật ký chung sẽ được sử dụng để ghi vào Sổ cái
các tài khoản.
- Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ quỹ tiền mặt, sổ gửi tiền ngân hàng, sổ chi tiết
TSCĐ, sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán), sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết
cung cấp dịch vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status