Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Năm 1986 trở về truớc nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế sản xuất nhỏ tự cung
tự cấp vận hành theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. Mặt khác do những sai
lầm trong nhận thức về mô hình kinh tế xã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế nớc ta ngày
càng tụt hậu khủng hoảng trầm trọng kéo dài, mức sống nhân dân thấp.
Đứng trớc bối cảnh đó con đờng đúng đắn duy nhất để đổi mới đất nớc là đổi
mới nền kinh tế. Tại đại hội VI (tháng 12/1986) của đảng ta đã đề ra đờng lối đổi
mới nền kinh tế, chuyển từ nền kinh tế theo cơ chế bao cấp tràn lan và tập trung
quan liêu sang nền kinh tế thị truờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã
hội chủ nghĩa. Một chủ trơng hết sức quan trọng của giai đoạn này là phát triển
nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lực
của đất nớc để thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng nhanh chóng. Đổi mới hoạt động
của các doanh nghiệp nhà nớc là một trong những chủ trơng lớn của đảng và nhà
nớc nhằm đáp ứng yêu cầu đó.
Qua mời năm đổi mới chúng ta đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ. Điều
đó chứng tỏ đờng lối lãnh đạo của đảng và nhà nớc ta hoàn toàn đúng đắn. Nhng
phía sau những thành tựu đó còn không ít những khó khăn nổi cộm do trong nền
kinh tế đó còn tồn tại rất nhiều mâu thuẫn khác nhau. Do đó cần nghiên cứu, bổ
sung và hoàn thiện những quan điểm, biện pháp để nền kinh Tế nớc ta phát triển
theo định hớng phát triển xã hội chủ nghĩa và giữ vững định hớng đó. Để hiểu rõ
nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và sự phát triển sắp tới thì em đã
chọn đề tài: Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa và những mâu
thuẫn của nó. Sự đổi mới tất yếu của các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc ở nớc
ta hiện nay để nghiên cứu.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I: lý luận chung
I Cơ sở lý luận:
1. Nội dung của quy luật mâu thuẫn:
1.1. Mâu thuẫn là hiện tợng khách quan và phổ biến
lực luợng sản xuất và quan hệ sản xuất, quan hệ sản xuất kìm hãm sự phát triển
của lực lợng sản xuất. Khi đó quan hệ sản xuất cũ sẽ đợc xoá bỏ và thay vào đó là
quan hệ sản xuất mới phù hợp . Quá trình phát triển và bài chừ lẫn nhau giữa lực
lợng sản xuất và quan hệ sản xuất sẽ diễn ra liên tục không ngừng.
+Sự thống nhất của các mặt đối lập cụ thể nào cũng đều có tính chất tạm thời tơng
đối, nghĩa là nó tồn tại trong trạng thái đứng yên tơng đối của sự vật hiện tợng.
Còn sự đấu tranh của các mặt đối lập là có tính chất tuyệt đối nghĩa là nó phá vỡ
sự ổn định dẫn đến sự chuyển hoá về vật chất của các sự vât và hiện tợng.
1.3. Sự chuyển hoá của các mặt đối lập.
Không phải bất kỳ sự đấu tranh nào của các mặt đối lập nào dẫn đến sự
chuyển hoá giữa chúng chỉ có sự đấu tranh của các mặt đối lập phát triển đến trình
độ nhất định, hộ tụ các điều kiện cần thiết mới chuyển hoácuả các mặt đối lập th-
ờng xuyên diễn ra một cách tự phát. Còn trong xã hội sự chuyển hoácủa các mặt
đối lập diễn ra nhất thiết phải thông qua hoạt động có ý thức của con ngời. Chuyển
hoá của các mặt đối lập chính là lúc mâu thuẫn đợc giải quyết, sự vật cũ mất đi và
sự vật mới đợc hình thành.
Sự chuyển hoá của các mặt đối lập thờng diễn ra theo hai phơng thức.
+ Mặt đối lập này chuyển hoá thành mặt đối lập kia nhng ở trình độ cao hơn.
+ Có hai mặt chuyển hoá lẫn nhau để hình thành hai mặt đối lập hoàn toàn.
2. Một số loại mâu thuẫn .
2.1. Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
+ Mâu thuẫn bên trong là mâu thuẫn nằm ngay trong bản thân của sự vật và hiện t-
ợng. Sự vật hiện tợng nào cũng có mâu thuẫn bên trong, bởi vì sự vật hiện tợng nào
cũng là một thể thống nhất của các mặt đối lập.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn giữa các sự vật và hiện tợng với nhau. Sự vật
hiện tợng nào cũng có mâu thuẫn bên ngoài, bởi vì không có sự vật hiện tợng nào
lại tồn tại một cách biệt lập, không liên hệ với các sự vật hiện tợng khác.
Mâu thuẫn bên trong là nhan tố quyết định sự vận độngvà phát triển của sự vật và
+ Kết quả do nguyên nhân sinh ra nhng kết quả không tồn tại một cách thụ động
3.3. Tất nhiên và ngẫu nhiên :
+ Tất nhiên là cái do bản chất , do những nguyên nhân bên trong của sự vật , hiện
tợng quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra nh thế.
+ Ngẫu nhiên là cái không do mối liên hệ bản chất bên trong quyết định mà là do
ngẫu hợp của những hoàn cảnh bên ngoài quyết định
+ Cái tất nhiên bao giờ cũng biểu lộ ra bên ngoài thông qua cái ngẫu nhiên bao giờ
cũng vạch đờng đi cho mình qua vô số cái ngẫu nhiên .
II. Cơ sở thực tế
1. Tình hình kinh tế Việt Nam tr ớc năm 1986
Đây là thời điểm mô hình kinh tế tập trung quan liêu bao cấp bộc lộ một cách
toàn diện mặt tiêu cực của nó mà hậu quả là xuất hiện cuộc khủng hoảng kinh tế
xã hội sâu sắc vào cuối những năm 70 và đầu những năm 80 sản xuất phát triển
chậm trong khi dân số tăng nhanh . Thu nhập quốc dân cha bảo đảm đợc tiêu dùng
xã hội , một phần tiêu dùng xã hội phải dựa vào vay và viện trợ , nền kinh tế cha
tạo đợc tích luỹ lơng thực vải mặc và các hàng tiêu dùng thiết yếu đều thiếu. Tình
hình cung ứng vật t , tình hình giao thông vận tải rất căng thẳng , nhiêud xí nghiệp
sử dụng công xuất ở mức thấp . Chênh lệch lớn giữa thu và chi tài chính , giữa
xuất khẩu và nhập khẩu . Thị trờng và vật giá không ổn định , số ngời lao động cha
đợc sử dụng còn đông , đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn .
2. Thành tựu kinh tế đã đạt đ ợc trong công cuộc đổi mới :
Sau 10 năm thực hiện cải cách kinh tế kinh tế việt nam đã có những bớc chuyển
biến đáng khích lệ nh :
a. Nhịp độ phát triển kinh tế khá nhanh và ổn định
+ GDP tăng hàng năm 3,9% (Trong thời kỳ 1986-1990) và 8,2% (Thời kỳ 1991-
1995)
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Nông nghiệp tăng 4,5%; công nghiệp tăng 13,5%; kim nghạch xuất khẩu tăng
20% trong thời kỳ 1991-1995
kinh tế này tồn tại trong môi trờng hợp tác và cạnh tranh.
Nguyên nhân của việc xuất hiện các thành phần kinh tểtong thời kỳ quá độ đi
lên chủ nghĩa xã hội là do tính đa dạng về sở hữu t liệu sản xuất. Sự xuất hiện của
các hình thức sở hữu t liệu sản xuất do tính chất và trình độ phát triển của lực lợng
sản xuất quy định. Lực lợng sản xuất không ngừng vận động biến đổi làm cho
quan hệ sản xuất cũng không ngừng vận động biến đổi. Trong lịch sử phát triển
của sản xuất xã hội, sở hữu t nhân về t liệu sản xuất từ chỗ phù hợp, thúc đẩy sự
phát triển của lực lợng sản xuất dần dần trở nên lỗi thời, lạc hậu, cản trở sự phát
triển của lực lợng sản xuất. Sự thay thế sở hữu t nhân bằng sở hữu công cộng về t
liệu sản xuất, mở đờng cho sự phát triển hơn nữa của lực lợng sản xuất là tất yếu
khách quan. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ chuyển biến từ sở hữu
t nhân về t liệu sản xuất thành sở hữu công cộng về t liệu sản xuất.
Sự tồn tại và phát triển của các thành phần kinh tế của nớc ta trong giai đoạn
hiện nay là một yêu cầu tất yếu vì:
Nớc ta có lực lợng lao động dồi dào (gần 40 triệu lao động), cần cù, thông
minh song số ngời cha có việc làm còn nhiều, gây lãng phí sức lao động.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trình độ lao động của ta hiện nay cha cao. Lao động chủ yếu vẫn là lao động
chân tay.
Do đố, việc khai thác, tận dụng tiềm năng của các thành phần kinh tế là một
trong những giải pháp quan trọng để tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động.
Nó cũng phù hợp với yêu cầu khách quan trong giai đoạn hiện nay.
II. Vị trí và vai trò của các thành phần kinh tế
1. Thành phần kinh tế nhà n ớc
ở nớc ta, nó ra đời do nhà nớc đầu t xây dựng và dokết quả của công cuộc cải
tạo hoà bình, công thơng nghiệp t bản Thành phần kinh tế này lấy sở hữu nhà n -
ớc làm nền tảng. Nó bao gồm: Các nguồn lực vật chất (nguồn tài nguyên thiên
nhiên, ngân hàng, bảo hiểm, dự trữ quốc gia, tài chính, tín dụng, kho bạc và các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh do nhà nớc làm chủ.
4. Thành phần kinh tế t bản t nhân
Dựa trên sở hữu t bản về t liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê. Kinh tế t
bản t nhân đợc tồn tại dới các hình thức doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn Đối với n ớc ta, thành phần kinh tế này đợc phát
triển trong những nghành nghề mà pháp luật cho phép. Vai trò và tác dụng của nó
là: tận dụng đợc vốn, kỹ thuật công nghệ và trình độ quản lý của nhà t bản, giải
quyết đợc công ăn việc làm, tăng sản phẩm xã hội.
5. Thành phần kinh tế t bản nhà n ớc
Thành phần kinh tế này ra đời do sự liên doanh liên kết nhà nớc với t bản t
nhân ở trong nớc cũng nh t bản ở nớc ngoài vào làm ăn ở nớc ta. Nó tồn tại dới
nhiều hình thức nh: các doanh nghiệp liên doanh, các công ty cổ phần
6. Thành phần kinh tế có vốn đầu t của n ớc ngoài
Thành phần kinh tế này dựa trên vốn đầu t 100% vốn của nớc ngoài vào nớc ta
thông qua đầu t trực tiếp. Đối với nớc ta thành phần kinh tế này có vai trò quan
trọng trong thành phần kinh tế quá độ vì nó chiếm trên 10% GDP, hơn 20% thu
nhập ngân sách và khoảng 30% kim nghạch xuất nhập khẩu.
9