Y học thực hành (764) - số 5/2011
94
Dự BáO CủA CáC CHỉ Số BIếN THIÊN NHịP TIM TRÊN HOLTER ĐIệN TIM
ĐốI VớI BIếN Cố TIM MạCH ở BệNH NHÂN ĐáI THáO ĐƯờNG TýP 2
Đào Thị Dừa, Nguyễn Tá Đông
Bệnh viện Trung ơng Huế
TóM TắT
Đặt vấn đề và mục tiêu: Các chỉ số biến thiên nhịp
tim (BTNT) đợc đánh giá bằng Holter điện tim 24 giờ
sẽ phản ảnh chính xác hoạt động của thần kinh tự
động tim mạch (TKTĐTM), là dự báo có tính thuyết
phục đối với biến cố tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.
Mục tiêu của đề tài là: 1) Tìm hiểu các chỉ số biến thiên
nhịp tim qua Holter ECG ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2. 2)
Đánh giá nguy cơ và giá trị dự báo của các chỉ số biến
thiên nhịp tim qua Holter ECG đối với các biến cố tim
mạch ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu: 106
Bệnh nhân ĐTĐ và 50 chứng. - Nghiên cứu thuần
chủng- mô tả - cắt ngang, chẩn đoán các biến cố tim
mạch, Glucose máu đói, Holter điện tim 24 giờ.
Kết quả: Các chỉ số BTNT ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ
đều thấp hơn so với nhóm chứng, càng giảm các chỉ số
BTNT thì nguy cơ xảy ra biến cố tim mạch càng cao.
Càng giảm các chỉ số BTNT thì giá trị dự báo đối với
các biến cố tim mạch càng cao
control group. They were predictive value of
cardiovascular events were more high.
ĐặT VấN Đề
Bệnh thần kinh tự động tim mạch (TKTĐTM) ở
bệnh nhân ĐTĐ liên quan chặt chẽ với các tình trạng
rối loạn nhịp. Holter điện tim 24 giờ sẽ phản ảnh chính
xác hoạt động của TKTĐTM, là những thông số dự báo
có tính thuyết phục đối với các rối loạn nhịp thất nguy
hiểm, nhồi máu cơ tim hay đột quỵ gây tử vong ở bệnh
nhân ĐTĐ týp2. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài này nhằm 2 mục đích sau
1. Tìm hiểu các chỉ số biến thiên nhịp tim qua
Holter ECG ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.
2. Đánh giá nguy cơ và giá trị dự báo của các chỉ số
biến thiên nhịp tim qua Holter ECG đối với biến cố tim
mạch ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Đối tợng nghiên cứu: 106 Bệnh nhân ĐTĐ
đợc chẩn đoán theo tiêu chuẩn của Hội ĐTĐ Mỹ đợc
TCYTTG công nhận (1999), điều trị tại Bệnh Viện
Trung Ương Huế từ tháng 5/ 2005 đến tháng 5/ 2010
và 50 ngời bình thờng làm nhóm chứng.
2. Phơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả -
cắt ngang, chẩn đoán các biến cố tim mạch bao gồm:
hội chứng vành cấp (cơn đau thắt ngực không ổn định,
nhồi máu cơ tim cấp), tai biến mạch máu não (nhũn
não, xuất huyết não bằng CT - scan), Glucose máu
đói, Holter điện tim 24 giờ: hiệu MT -200 của hãng
Schiller, kết quả:
* Rối loạn nhịp tim:(Theo tiêu chuẩn của Remi
(n = 50) BTNT
X
SD X
SD
t p
SDNN (ms) 79,60 41,36
95,12
31,49
2,31
<0.01
SDANN (ms) 46,96 36,36
83,48
28,53
6,14
<0.001
SDNNind(ms)
42,166
Bảng 2. Giảm biến thiên nhịp tim qua Holter ECG
và biến cố tim mạch
BCTM
Không
BCTM
Chỉ số
BTNT
Ngỡng
nguy
cơ
n % n %
OR
Khoảng
tin cậy
95 %
p
< 95 31
46 36 54 12,3
3,5 -
43,7
<
0,005
SDNN
(ms)
< 64 21
0,8 -
4,5
< 0,05
SDNNin
(ms)
< 43 27
47 31 53 3,74
1,56 -
8,8
<
0,001
< 42 26
35 48 65 2,19
0,8 -
5,2
<
0,005
rMSSD
(ms)
< 28 20
BCTM Không BCTM
Mức độ
nguy cơ
n % n %
OR
Khoảng
tin cậy 95
%
p
TMCT
(n= 44)
22 50 22 50 4,75
2,01 -
11,2
< 0,01
RLNT
(n = 41)
23 56,1
18 43,9 7,67
3,09 -
19,1
< 0,01
Giảm
BTNT(40)
* Tỷ lệ xảy ra biến cố tim mạch tăng lên đến
62,2% khi có hai trong ba biểu hiện trên Hloter và
tăng lên 68,8 % khi có cả ba yếu tố bệnh lý trên
cùng một bệnh nhân.
Bảng 4. Dự báo của các chỉ số biến thiên nhịp tim
qua Holter ECG đối với biến cố tim mạch
Có
nguy cơ
Không có
nguy cơ
Các chỉ
số BTNT
Ngỡng
nguy
cơ
n % n %
Dự báo
dơng
tính (%)
Dự báo
âm tính
(%)
Độ
chính
xác (%)
30,9 75 37,2 SDNNin
(ms)
< 43 24 70,6
10
29,4
43,6 82,8 63,7
< 42 26 76,5
8 23,5
35,1 79,5 50,4 rMSSD
(ms)
< 28 20 58,8
14
41,2
50 80,8 69,9
< 5,2 32 94,1
2 5,9 39,0 93,6 54,0 pNN50
(%)
< 2,5 22 64,7
Không (69)
12
17,4
57
82,6
64,7 72,2 69,9
Có (41) 23
56,1
18
43,9
RLNT
Không (72)
11
15,3
37,8
Có 2
biểu
hiện
giảm
BTNT
Không (76)
9 14,5
67
85,5
73,5 75,3 81,4
Có (32) 26
68,8
6 31,2
Có 3
biểu
hiện
giảm
BTNT
Nghiên cứu của P Valensi và CS. Cũng nh Kleiger
và CS tiến hành nghiên cứu 808 bệnh nhân NMCT với
127 trờng hợp tử vong sau 4 năm theo dõi, nhận thấy
nếu SANN < 50 ms đã cho dự báo tỷ lệ tử vong là 34
% cao hơn so với nhóm có SDNN > 50 ms chỉ là 16 %
với nguy cơ tơng đối là 2,8 (khoảng tin cậy 95 % từ
Y học thực hành (764) - số 5/2011
96
2,0 - 3,8). Từ kết quả nghiên cứu này, ngời ta đã đa
ra giá trị dự báo đầu tiên của BTNT đối với tử suất toàn
bộ sau NMCT [6].
2. Giá trị dự báo của các chỉ số biến thiên nhịp
tim qua Holter ECG đối với biến cố tim mạch ở
bệnh nhân ĐTĐ týp 2.
Nguy cơ xảy ra biến cố tim mạch cao nhất với giảm
SDNN. Khi chỉ số SDNN < 95 miligiây nguy cơ này chỉ
là 12,3 lần (p < 0,005), nhng nguy cơ này tăng lên
16,6 lần khi SDNN giảm xuống < 64 miligiây. Sự giảm
SDNN này có giá trị dự báo âm tính 84,7 %, giá trị dự
báo dơng tính 75 % và độ chính xác lên đến 82,3 %.
Tơng tự SDANN < 83 miligiây nguy cơ xảy ra biến cố
tim mạch chỉ 7,6 lần nhng sẽ tăng lên 11,2 lần khi
SDANN < 55 miligiây (p < 0,001). Sự giảm SDANN
này có giá trị dự báo âm tính 83,3 %, giá trị dự báo
dơng tính 69 % và độ chính xác là 79,7 %. Chỉ số
SDNN index < 63 miligiây nguy cơ xảy ra biến cố tim
01 yếu tố bệnh lý nguy cơ này chỉ là 4,75- 7,08 lần (p <
0,005), nhng nguy cơ này tăng lên 9,71 lần khi có hai
trong ba biểu hiện bệnh lý trên Holter và nguy cơ này
có giá trị dự báo dơng tính 73,5 %, giá trị dự báo âm
tính 75,3 % và độ chính xác lên đến 81,4 %. Nhng
nguy cơ cao nhất lên đến 15,5 là khi có cả ba yếu tố
bệnh lý cùng tồn tại. Nguy cơ này có giá trị dự báo
dơng tính lên đến 76,5 %, giá trị dự báo âm tính 92,4
% và độ chính xác lên đến 87,6 %.
KếT LUậN
- Các chỉ số BTNT ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ đều thấp
hơn so với nhóm chứng. Càng giảm các chỉ số BTNT tim
thì nguy cơ xảy ra biến cố tim mạch càng cao. Tỷ lệ xảy
ra biến cố tim mạch tăng lên đến 62,2 % khi có hai trong
ba biểu hiện trên Hloter và tăng lên 68,8 % khi có cả ba
yếu tố bệnh lý trên cùng một bệnh nhân.
- Càng giảm các chỉ số BTNT thì giá trị dự báo đối
với các biến cố tim mạch càng cao. Giá trị dự báo
dơng tính, âm tính và độ chính xác cũng tăng lên lần
lợt là 73,5 %, 75,3 % và 81,4 % khi có hai trong ba
biểu hiện trên Hloter và tăng lên 76,5 %, 92,4 và 87,6
% khi có cùng cả ba yếu tố bệnh lý trên.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Trơng Đình Cẩm, Phạm Quốc Khánh, Nguyễn Đức
Công, Thái Hồng Quang, Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân
Việt, Nguy cơ và giá trị dự báo của các chỉ số biến thiên
nhịp tim đối với rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2
Hội nghị khoa học tim mạch toàn quốc lần thứ XI, tr 186.
2. Trơng Đình Cẩm, Phạm Quốc Khánh, Nguyễn Đức
Công, Thái Hồng Quang, Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân
Đối tợng và phơng pháp: mô tả cắt ngang. 30
bệnh nhân phong mất đối và dang ngón cái đợc
phẫu thuật phục hồi bằng chuyển gân cơ gấp nông
ngón n
hẫn.
Kết quả: kết quả cao nhất khi kết hợp chuyển gân
cơ gấp nông ngón nhẫn với chuyển bán phần gân gấp