Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất
kinh doanh
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Bất cứ doanh nghiệp nào,muốn sản xuất phải có đầy đủ ba yếu tố cơ bản
là: Tư liệu lao động, Đối tượng lao động, Sức lao động.
Theo C.Mác tất cả mọi vật thiên nhiên ở xung quanh ta mà lao động có
ích có thể tác động vào đối tượng lao động, như vậy nếu đối tượng lao động
được con người tác động vào thì đối tượng đó trở thành nguyên vật liệu. Đồng
thời C.Mác cũng chỉ ra rằng bất cứ một loại nguyên vật liệu nào cũng là đối
tượng lao động, nhưng không phải bất cứ đối tượng lao động nào cũng là
nguyên vật liệu. Ví dụ như cây trên rừng không phải là nguyên vật liệu nhưng
cây đã qua chế biến thành gỗ thì lại là nguyên vật liệu cho ngành công nghiệp
chế biến gỗ.
1.1.2. Đặc điểm kinh doanh xây dựng có ảnh hưởng tới hạch toán nguyên
vật liệu tại các đơn vị sản xuất kinh doanh xây dựng
Doanh nghiệp nào cũng có đặc thù riêng và có ảnh hưởng đến công tác
kế toán trong doanh nghiệp đó. Xây dựng có đặc trưng riêng biệt so với các
loại hình doanh nghiệp khác, bởi sản phẩm của xây dựng là các công trình,
hạng mục công trình có kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài, giá trị công
trình lớn. Vây khi tiến hành xây dựng nhất thiết phải có dự toán chi phí và dự
toán chi phí đó làm cơ sở cho các khoản mục chi phí. Hơn nữa sản phẩm của
ngành xây dựng thường cố định tại nơi sản xuất, trong khi đó các yếu tố để
tiến hành sản xuất thì vận động từ nơi này sang nơi khác. Trong quá trình di
chuyển các yếu tố đó thường gây ra hao hụt mất mát do điều kiện khách quan
và chủ quan của doanh nghiệp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2
cho qua trình sản xuất được thực hiện bình thường, ví dụ như: thuốc nhuộm,
thuốc tẩy, dầu nhờn, cúc áo, chỉ may, xà phòng, …
Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt
lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo
sản phẩm có thể diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể
rắn, và thể khí. Ví dụ: xăng, dầu, than, củi, gas,…
Phụ tùng thay thế: Là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa
những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,…
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được
sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao
gồm cả thiết bị cần lắp và không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng
để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản.
Vật liệu khác: Là những loại vật liệu chưa được xếp vào các loại trên,
thường là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu
hồi từ thanh lý tài sản cố định.
Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của doanh nghiệp
trong từng loại nguyên vật liệu trên chia thành từng nhóm, từng thứ. Cách
phân loại này là cơ sở để xác định định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho
từng loại, từng thứ nguyên vật liệu là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Căn cứ vào nguồn hình thành: Nguyên vật liệu được chia thành hai
nguồn
Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận góp vốn liên
doanh, nhận biếu tặng,…
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
4
Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất. Cách phân loại này là
căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là
cơ sở xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể chia nguyên
toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL được tính theo giá thực tế.
1.2.2.2 Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu
Theo quy định của hệ thống kế toán hiện hành thì phương pháp đánh giá
nguyên vật liệu là theo giá vốn thực tế.
Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Tính giá của nguyên vật liệu nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí.
Nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều
nguồn nhập khác nhau. Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật
liệu nhập kho được xác định khác nhau.
Đối với vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế
của NVL
mua ngoài
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
+
Chi phí
thu mua
+
Các khoản thuế
không được
hoàn lại
-
CKTM,
Giảm giá
hàng mua
Trong đó:
Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong ĐM.
Giá thực tế
của VL được cấp
=
Giá theo
biên bản giao nhận
Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh:
Giá thực tế của vật liệu
nhận góp vốn liên doanh
=
Giá trị vốn góp
do hđld đánh giá
Đối với vật liệu được biếu tặng, viện trợ:
Giá thực tế của vật liệu
được biếu tặng, viện trợ
=
Giá thị trường
tại thời điểm nhận
Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất:
Giá thực tế của
phế liệu thu hồi
=
Giá có thể sử dụng lại
hoặc giá có thể bán
Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số
lần nhập xuất nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
7
kiện kho tàng của doanh nghiệp. Điều 13 chuẩn mực số 02 nêu ra 4 phương
Số lượng vật tư tồn đầu kỳ
Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế
toán vì giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thông tin kịp thời về
tình hình biến động của vật liệu trong kỳ.
Nhược điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến động
giá cả nguyên vật liệu. Trường hợp giá cả thị trường nguyên vật liệu có sự
biến động lớn thì việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp này
trở nên thiếu chính xác.
Phương pháp Bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá trị thực tế NVL + Giá trị thực tế NVL
Đơn giá bình tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
quân gia quyền =
cả kỳ dự trữ Số lượng NVL tồn + Số lượng NVL nhập
kho trước khi nhập kho kho của từng lần nhập
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm
vật tư nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết nguyên vật
liệu, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư.
Nhược điểm: Dồn công việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho vào cuối kỳ
hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác.
Phương pháp Bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập vật liệu, kế toán tính đơn giá
bình quân sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng vật liệu xuất để tính
giá vật liệu xuất.
Đơn giá bình quân Giá trị thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
9
sau mỗi lần nhập Số lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư
và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
thuế nếu giá cả vật tư có xu hướng tăng, khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn
dẫn đến lợi nhuận nhỏ và tránh được thuế.
Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệp
giảm trong thời kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên
bảng cân đối kế toán so với giá trị thực của nó.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này cũng được áp dụng đối với các doanh
nghiệp ít danh điểm vật tư và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không
nhiều. Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ giảm phát.
1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu và chứng từ kế toán sử dụng:
1.3.1. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số liệu hiện có và tình hình luân
chuyển của nguyên vật liệu cả về giá trị lẫn hiện vật. Tính toán đúng đắn trị
giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập, xuất kho nhằm cung cấp thông tin
kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua nguyên vật
liệu, kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất.
Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp hàng tồn kho, cung cấp thông
tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
1.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng
Các hoạt động nhập, xuất kho nguyên vật liệu xảy ra thường xuyên trong
doanh nghiệp sản xuất. Để quản lý chặt chẽ và theo dõi tình hình biến động và
hiện có của nguyên vật liệu, kế toán phải lập các chứng từ cần thiết một cách
kịp thời và đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu đã được Nhà nước ban hành.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
11
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành đối với doanh nghiệp xây lắp
theo quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 thì chứng từ
đó gồm:
Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT)
Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 – VT)
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng nguyên
vật liệu viết phiếu xin lĩnh nguyên vật liệu. Căn cứ vào phiếu xin nguyên vật
liệu bộ phận cung cấp viết phiếu xuất kho trình lên giám đốc duyệt. Căn cứ
vào phiếu xuất kho thủ kho xuất vật liệu và ghi số thực xuất vào phiếu. Sau đó
ghi số lượng xuất và tồn kho của từng thứ vật liệu vào thẻ kho. Hàng ngày
hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho kế toán vật tư, kế toán tính
giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi sổ kế toán.
1.5 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép sự biến động
nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh
nhằm cung cấp thông tin chi tiết để quản trị từng danh điểm vật tư. Công tác
hạch toán chi tiết phải đảm bảo theo dõi được tình hình nhập xuất tồn kho
theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị của từng danh điểm vật tư, phải tổng hợp được
tình hình luân chuyển và tồn của từng danh điểm theo từng kho, từng quầy,
bãi,
Hiện nay các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp
kế toán chi tiết nguyên vật liệu như sau:
Phương pháp thẻ song song
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp sổ số dư
Phương pháp ghi thẻ song song:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
13
Tại kho: Thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập, phiếu xuất ghi vào các thẻ
kho theo số lượng, cuối tháng tính số tồn kho trên thẻ kho. Sau khi ghi vào thẻ
kho các chứng từ kế toán được sắp xếp lại một cách hợp lý để giao cho kế
toán.
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự
biến động nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị. Hàng
thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
15
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối
chiếu luân chuyển
Ưu điểm: Tiết kiệm công tác lập sổ kế toán so với phương pháp thẻ song
song, giảm nhẹ khối lượng ghi chép của kế toán, tránh việc ghi chép trùng
lặp.
Nhược điểm: Khó kiểm tra, đối chiếu, khó phát hiện sai sót và dồn công
việc vào cuối kỳ nên hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên, liên tục, hơn
nữa làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác.
Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp
có nhiều danh điểm vật tư nhưng số lượng chứng từ nhập xuất không nhiều,
không có điều kiện bố trí riêng từng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu để theo
dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.
Phương pháp sổ số dư:
Tại kho: ngoài việc sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
kho nguyên vật liệu về số lượng thì còn sử dụng sổ số dư để ghi số lượng vật
tư tồn kho và sử dụng cho cả năm. Hàng tháng vào ngày cuối tháng của từng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
16
thứ vật liệu thể hiện trên thẻ kho để ghi. Sau khi song thì chuyển số dư về
phòng kế toán.
Tại phòng kế toán: Định kỳ 5 đến 10 ngày, kế toán nhận chứng từ do thủ
kho chuyển đến, có lập phiếu giao nhận chứng từ. Căn cứ vào đó, kế toán lập
Bảng luỹ kế nhập xuất tồn. Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên Sổ số dư do thủ
kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm nguyên vật liệu trên sổ
số dư với Bảng luỹ kế nhập xuất tồn.
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư:
kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Ưu điểm là có độ chính xác cao, biết được
tình hình hiện có của nguyên vật liệu. Còn hạn chế là khối lượng công việc
lớn, mất nhiều thời gian.
Các tài khoản sử dụng chủ yếu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
18
- TK 152 “ Nguyên vật liệu”: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình
tăng giảm nguyên vật liệu theo giá vốn thực tế. Tài khoản có thể mở thành tài
khoản cấp 2, cấp 3 - để chi tiết cho từng loại, thứ, nhóm vật liệu tuỳ thuộc vào
yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- TK 151 “ Hàng mua đang đi đường ” : Tài khoản này phản ánh giá trị vật tư,
hàng hoá doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán bằng tiền hoặc đã chấp nhận
thanh toán nhưng chưa nhập kho và hàng đi đường cuối tháng trước tháng này
đã nhập kho.
- TK 133 “ Thuế GTGT”.
- TK 331: “Phải trả người bán”: Kế toán sử dụng tài khoản 331 để phản ánh
tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho nhà bán
vật tư, hàng hoá ,nguồn cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký. Tài
khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ
phải trả ho người nhận thầu xây lắp chính phụ.
- TK liên quan khác như: TK 111, TK 112, TK 141, TK 241, TK 627, TK
642,…
Hạch toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:
Hệ thống chứng từ sử dụng:
Nguyên nhân tăng nguyên vật liệu chủ yếu là do mua ngoài, tự sản
xuất, liên doanh, phát hiện thừa.
Mọi trường hợp tăng nguyên vật liệu phải có đầy đủ thủ tục, chứng từ
để làm cơ sở cho việc khi tăng nguyên vật liệu trong sổ kế toán. Các chứng từ
Có TK 333 (33313)- Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
+ Nếu nguyên vật liệu nhập khẩu dung cho hoạt động SXKD hàng hoá,
dịch vụ không chịu đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu TGTGT theo
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
20
phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự
án, văn hoá, phúc lợi.... được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế
GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị vật liệu
* Trường hợp 2: Vật tư về trước, hoá đơn về sau
Khi vật tư về làm thủ tục nhập kho, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàng
chưa có hoá đơn.
+ Nếu trong kỳ hoá đơn về: hạch toán như trường hợp 1.
+ Cuối kỳ hoá đơn chưa về, kế toán ghi:
Nợ TK 152 Giá tạm tính
Có TK 331
+ Sang tháng sau hoá đơn về, kế toán ghi bổ sung hoặc ghi âm để điều
chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn :
Nợ TK 152 : Giá nhập thực tế trừ (-) giá tạm tính
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính
* Trường hợp 3 : Hoá đơn về trước, vật tư về sau:
Khi hoá đơn về lưu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường.
+ Nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống trường hợp 1.
+ Cuối kỳ vật tư chưa về, kế toán ghi:
Nợ TK 151: Giá trị vật tư
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112...Tổng số tiền
+ Sang kỳ sau khi vật tư về:
Nợ TK 152: Nếu nhập kho
Nợ TK 621, 627, 642...Nếu sử dụng ngay
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
22
+ Nếu người bán giao tiếp sổ thiếu
Nợ TK 152: Sổ thiếu do người bán giao
Có TK 138 (1381) :số thiếu được xử lý
+ Nếu người bán hàng không còn hàng
Nợ TK 331: ghi giảm số tiền trả cho người bán
Có TK 138( 1381): xử lý do thiếu
Có TK 133(1331): Thuế GTGT của số hàng thiếu.
+ Nếu có nhận làm mất phải bồi thường
Nợ TK 138 (1381), 334: cá nhân bồi thường
Có TK 138 ( 1381): xử lý số thiếu
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng thiếu.
+ Nếu số hàng thiếu không xác định được nguyên nhân
Nợ TK 632: Các khoản mất mát, hao hụt của vật liệu, sau khi trừ
đi phân bồi thường của cá nhân hoặc tập thể
Có TK 138 (1381): xử lý sổ thiếu
Trường hợp kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo hợp đồng.
Số hàng này có thể giảm giá hoặc trả lại cho người bán. Khi xuất kho
giao hàng cho chủ hàng hoặc số được giảm giá.
Nợ TK 331,111,112: Tổng giá thanh toán.
Có TK 152,153: số được giảm giá hoặc trả lại.
Có TK 133(1331): thuế GTGT giảm trừ.
Trong cả 3 trường hợp trên, nếu được chiết khấu, giảm giá, trả lại vật tư kế
toán hạch toán như sau:
Với chiết khấu thanh toán được hưởng:
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515
Với chiết khấu thương mại:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho các bộ phận:
Nợ TK 621, 627, 641, 642 Theo giá
Có TK 152 trị xuất
Xuất góp liên doanh: Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá,
chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản
chênh lệch đánh giá tài sản:
Nợ TK 128, 222: giá trị vốn góp
Nợ TK 811 : phần chênh lệch tăng
Có TK 152: giá trị xuất thực tế
Có TK 711: phần chênh lệch giảm
Xuất vật liệu bán:
+ Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632 Trị giá xuất
Có TK 152
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131: giá bán cả thuế GTGT
Có TK 511: giá bán chưa thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Kiểm kê thiếu nguyên vật liệu:
Nợ TK 1381
Có TK 152
Xử lý chỗ thiếu:
Nợ TK 1388, 334, 111, 112: cá nhân bồi thường
Nợ TK 632: tính vào giá vốn hàng bán
Có TK 1381
Xuất cho các mục đích khác:
Nợ TK 154: thuê ngoài gia công chế biến
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
25
Nợ TK 1388, 136: cho vay, cho mượn