Đề án kinh tế phát triển Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Đồng Bằng Sông Cửu Long - Pdf 30

TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH – PHÁT TRIỂN
2008

Giáo viên hướng dẫn:
TS. Phan Thị Nhiệm
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Quốc Tuấn
Lớp: Kinh Tế Phát Triển B
Khoá: 47 - Hệ chính quy

ðỀ ÁN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đề tài: “ Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn
ðồng Bằng Sông Cửu Long”

Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
1
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47MỞ ðẦU


ở khu vực nông thôn giảm từ 106% (1994) xuống còn 97% (2004) so với mức
bình quân chung của cả nước; hầu hết các tiêu chí phản ánh về mức sống của
người dân nông thôn vùng ðBSCL, nhất là chỉ tiêu về giáo dục và y tế cải thiện
chậm hơn so với nhiều vùng khác trong cả nước.
Với thực tiễn nêu trên ñòi hỏi phải có những nghiên cứu mang tính hệ
thống nhằm tìm ra ñâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến cơ cấu lao ñộng nông
nghiệp của vùng chuyển dịch chậm, hiệu quả chuyển dịch chưa cao ñể từ ñó có thể
ñề xuất những giải pháp mang tính khả thi nhằm góp phần thúc ñẩy chuyển dịch
cơ cấu lao ñộng nông nghiệp của vùng nhanh và hiệu quả hơn trong thời gian tới.
Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
2
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47

Chính vì vậy mà chúng tôi chọn ñề tài "Các yếu tố tác ñộng và thực trạng chuyển
dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn ở ñồng bằng sông Cửu Long" ñể nghiên cứu với
mong muốn góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn của
vùng ðBSCL trong thời gian tới.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài:
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là ñánh giá thực trạng chuyển dịch cơ
cấu lao ñộng nông thôn, chỉ ra các yếu tố ngăn cản và thúc ñẩy quá trình chuyển
dịch và ñưa ra các ñề xuất chính sách nhằm tác ñộng tích cực tới quá trình chuyển
dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn ðồng Bằng sông Cửu Long.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát trên ñược chi tiết hóa bằng các mục tiêu cụ
thể sau:
- Mô tả thực trạng và xu thế chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn ðồng
Bằng sông Cửu Long: (a) giữa các ngành nghề công nghiệp, nông nghiệp và dịch

Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
3
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÀ KINH NGHIỆM TRONG VÀ NGOÀI
NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ðỘNG NÔNG THÔN I – Cơ sở lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn.
1.1. Một số khái niệm:
Trong thực tế có rất nhiều khái niệm liên quan tới chuyển dịch cơ cấu lao
ñộng, ñề tài chỉ xin ñược ñề cập tới một số khái niệm cơ bản ñể có thể hiểu một
cách chính xác và thống nhất các vấn ñề xuyên suốt ñề tài.
Cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế ñược hiểu là tỷ trọng giá trị gia tăng của các
thành phần cấu tạo của nền kinh tế. Có nhiều cách phân loại về cơ cấu kinh tế, ví
dụ như phân theo cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, cơ cấu theo thành phần. Cách phân
loại về cơ cấu kinh tế ñược sử dụng trong nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào cơ
cấu ngành. Cơ cấu kinh tế theo ngành ñược hiểu là cơ cấu giá trị gia tăng của
ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong tổng GDP của nền kinh tế. Cơ
cấu kinh tế trong mỗi ngành ñược hiểu là tỷ trọng của giá trị gia tăng của mỗi phân
ngành trong ngành ñó. Ví dụ trong ngành nông nghiêp, cơ cấu kinh tế nông nghiệp
ñược phân chia làm hai nhóm cơ bản là trồng trọt và chăn nuôi.
Họat ñộng nông nghiệp và phi nông nghiêp: Họat ñộng nông nghiệp và
khái niệm liên quan tới việc làm nông nghiệp trong nghiên cứu này ñược hiểu là
các họat ñộng liên quan trực tiếp ñến cây trồng và vật nuôi. Họat ñộng phi nông
nghiệp là các họat ñộng ngoài các họat ñộng kể trên. Như vậy, khái niệm họat

nông thôn. Một thực tế không rõ ràng trong cách phân loại hiện nay là lao ñộng di
cư ra các khu công nghiệp lớn ở ngoại ô (ví dụ lao ñộng di cư từ nông thôn ở Thái
Bình ra làm việc tại các khu công nghiệp ở Gia lâm Hà nội) mặc dù là ngoại ô
nhưng lại có ñặc thù như những vùng ñô thị nếu xem xét trên góc ñộ ñiều kiện
sinh họat, chi tiêu, dịch vụ ñời sống…Trong nghiên cứu này những lao ñộng di cư
như thế ñuợc xếp vào di cư nông thôn thành thị. Như vậy lao ñộng ñịa phương sẽ
là những người còn lại, không di chuyển ra khỏi ñịa phương hoặc có thời gian di
chuyển ít hơn 6 tháng hoặc di chuyển nhưng trong nội tỉnh.
1.2. Các mối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp:
Hình dưới ñây tóm tắt mối liên kết giữa hai khu vực nông nghiêp và phi
nông nghiêp. Mối quan hệ này không hoàn toàn ở nông thôn mà chung cho toàn
nền kinh tế. Tuy nhiên, nếu như không xem xét mức ñộ mạnh, yếu của các mối
quan hệ thì có thể coi như ñây là mối quan hệ giữa khu vực nông nghiệp và phi
nông nghiệp ở khu vực nông thôn.

Hình 1: Các mối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp

Có ba nhóm liên kết chính giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp.
Nhóm liên kết sản xuất thể hiện mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau về ñầu vào và cả
ñầu ra của cả hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp. Người nông dân cần
các sản phẩm của ngành công nghiệp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của mình
như cày, cuốc, các dịch vụ cung cấp, phân bón, thuốc trừ sâu và nhu cầu của
người nông dân cho việc chế biến sản phẩm như xay, quay, ñóng gói và bán các
sản phẩm nông nghiệp. Ngược lại, khu vực sản xuất phi nông nghiệp cũng cần ñầu
Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
5
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47

1.3. Các yếu tố tác ñộng tới việc tham gia hoạt ñộng phi nông nghiệp
nông thôn của người lao ñộng:
Trong những năm gần ñây, nhiều nhà nghiên cứu chú ý tới một mô hình
khác về các yếu tố tác ñộng tới quyết ñịnh sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng. Mô
hình này cho rằng hộ gia ñình quyết ñịnh tham gia vào họat ñộng phi nông nghiệp
là do hai nhóm yếu tố khác nhau “kéo” và “ñẩy” lao ñộng vào họat ñộng phi nông
nghiệp. Reardon (1997) ñưa ra các nhân tố “ñẩy” sau ñây: (1) tăng trưởng dân số,
(2) tăng sự khan hiếm của ñất có thể sản xuất, (3) giảm khả năng tiếp cận với ñất
phì nhiêu, (4) giảm ñộ màu mỡ và năng suất của ñất, (5) giảm các nguồn lực tự
nhiên cơ bản, (6) giảm doanh thu ñối với nông nghiệp, (7) tăng nhu cầu tiền trong
cuộc sống, (8) các sự kiện và các cú sốc xảy ra, (9) thiếu khả năng tiếp cận ñối với
các thị trường ñàu vào cho sản xuất nông nghiệp, (10) thiếu vắng các thị trường tài
Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
6
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47

chính nông thôn. Hơn nữa, ông cũng gợi ý các nhân tố “kéo” sau ñây: (1) doanh
thu cao hơn của lao ñộng phi nông nghiệp, (2) doanh thu cao hơn khi ñầu tư vào
lĩnh vực phi nông nghiệp, (3) rủi ro thấp hơn của khu vực phi nông nghiệp so với
khu vực nông nghiệp, (4) tạo ra tiền mặt ñể ñáp ứng các nhu cầu chi tiêu của gia
ñình và (5) nhiều cơ hội ñầu tư. Tóm lại, nhân tố “kéo” ñưa ra những sự hấp dẫn
của khu vực phi nông nghiệp ñối với người nông dân. Nhân tố ñẩy liên quan ñến
áp lực hoặc các hạn chế của khu vực nông nghiệp buộc nông dân tìm kiếm thu
nhập khác nếu họ muốn cải thiện các ñiều kiện sống của mình.
1.4. Mô hình kinh tế hộ nông dân với hoạt ñộng phi nông nghiệp:
Mô hình hộ nông dân ñưa ra khung phân tích tương ñối tổng hợp cho việc
Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
7
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47II – Một số kinh nghiệm trong và ngoài nước về chuyển dịch cơ cấu lao
ñộng nông thôn.
2.1. Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn của Việt
Nam:
Biểu ñồ lao ñộng ñang làm việc 1/7 ngành nông
nghiệp và lầm nghiệp
23491.7
23386.6
23173.7
23117.1
23026.1
22800
22439.3
22176.4
62.46
60.65
58.66
56.98
55.37
53.61
51.78

trình ñộ văn hoá cũng như trình ñộ kỹ thuật so với lực lượng lao ñộng ở thành thị.
- Tốc ñộ chuyển dịch cơ cấu lao ñộng không hoàn toàn tương ứng với tốc
ñộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Xu hướng này sẽ còn tiếp tục xảy ra trong thời gian
tới do năng suất lao ñộng ở những ngành phi nông nghiệp thường lớn hơn trong
khu vực nông nghiệp và bản thân lực lượng lao ñộng nông thôn chưa ñáp ứng tốt
ñòi hỏi về mặt chất lượng của thị trường lao ñộng của các ngành khác vì vậy khả
năng gia nhập thị trường lao ñộng phi nông nghiệp vẫn sẽ còn bị hạn chế.
Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
8
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47

- Có sự chuyển dịch không ñồng ñều về cơ cấu lao ñộng nông nghiệp–phi
nông nghiệp giữa các vùng của cả nước trong 10 năm qua. Tốc ñộ thay ñổi cơ cấu
lao ñộng theo hình thức này nhanh nhất ở các vùng ðồng bằng sông Hồng, duyên
hải miền Trung và ðông Nam bộ. Các vùng có tốc ñộ chuyển dịch chậm hoặc
thậm chí có những vùng hoặc tỉnh có sự “chuyển dịch ngược” với tỷ lệ lao ñộng
nông nghiệp tăng lên như Tây nguyên các tỉnh Hà giang, Quảng Ninh, Nghệ An,
Quảng bình, Bình phước, Trà Vinh, Cà mau v.v
- Có xu hướng chuyển dịch diễn ra khá mạnh theo hướng tỷ lệ lao ñộng tự
làm phi nông nghiệp tăng lên trong tổng lao ñộng tự tạo việc làm mặc dù lao ñộng
tự làm nông nghiệp chiếm tỷ lệ áp ñảo so với lao ñộng tự làm phi nông nghiệp ở
khu vực nông thôn trong 10 năm qua và cho ñến hiện nay. Tính chung cả nước tỷ
lệ lao ñộng tự làm phi nông nghiệp ñã tăng từ 11% năm 1997 lên 20,4% năm
2004.
- Cơ cấu lao ñộng nông nghiệp và phi nông nghiệp trong số lao ñộng làm
thuê ở nông thôn ít thay ñổi trong thập kỷ vừa qua nhưng tỷ lệ lao ñộng làm thuê
phi nông nghiệp luôn chiếm phần áp ñảo (với 90% năm 2004). ðiều này trái
ngược hoàn toàn với cơ cấu lao ñộng tự tạo ở nông thôn. Tuy nhiên, cơ cấu về lao

9
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K472.2. Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn của một số
nước trên thế giới:
2.2.1. Hàn Quốc
Quá trình phát triển các tập ñoàn kinh tế lớn ở Hàn quốc luôn ñi cùng với
phát triển công nghiệp quy mô nhỏ theo hình thức vệ tinh ở nông thôn phục vụ cho
các tập ñoàn công nghiệp. Nhờ ñi bằng cả hai chân như vậy, Hàn Quốc không chỉ
giải ñược bài toán về kinh tế mà cả bài toán về công bằng xã hội. Nông thôn Hàn
quốc ñã có những thay ñổi rất lớn cả về kinh tế và xã hội do ảnh hưởng của tăng
trưởng kinh tế nhanh (GDP ñạt ở mức bình quân trên 8%/năm), phát triển kinh tế
theo hướng công nghiệp, hướng vào xuất khẩu ñã thu hút một lượng lớn lao ñộng
nông thôn ra thành thị, giải quyết cơ bản tình trạng thất nghiệp trong nông thôn.
Chiến lược mà Hàn Quốc áp dụng là tập trung mọi nguồn lực cho phát triển công
nghiệp và nhờ công nghiệp phát triển ñể tích luỹ cho nền kinh tế. Chính sự tích luỹ
này ñã làm tiền ñề cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ở Hàn Quốc.
Rút dần lao ñộng trẻ ra khỏi nông nghiệp
Trong vòng 25 năm qua, tại Hàn Quốc lao ñộng nông nghiệp giảm bình
quân hàng năm 1,9%, dân số nông thôn giảm bình quân 2,7% và ñã xảy ra xu
hướng ngày càng nhiều người dân từ bỏ làm nông nghiệp nhưng vẫn sinh sống ở
nông thôn. Quá trình công nghiệp hóa ñã thu hút khối lượng lớn lao ñộng nông
nghiệp ñặc biệt là lao ñộng trẻ. Năm 1990 lực lượng lao ñộng nông nghiệp có
16,4% là thanh niên, ñến năm 1995 chỉ còn 13%. Nguyên nhân chính là thanh niên
tìm kiếm ñược cơ hội việc làm trong ngành công nghiệp và dịch vụ. Lực lượng lao
ñộng nông nghiệp ngày một già ñi.

Tuổi của lao ñộng nông nghiệp Hàn Quốc
Cơ cấu tuổi của lao ñộng


Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
10
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K472.2.2. Trung Quốc
Trung Quốc là là một nước lớn về nông nghiệp, dân số nông thôn chiếm
ñến 80%, giải quyết vấn ñề nông nghiệp, nông thôn và nông dân là mẫu chốt nhằm
thực hiện hiện ñại hoá Trung Quốc. Thành tựu nổi bật trong ñổi mới ở Trung Quốc
là xuất phát từ ñổi mới trong nông nghiệp và cơ cấu lại kinh tế nông thôn. Hai ñặc
trưng quan trọng nhất trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn
Trung Quốc là Phát triển công nghiệp hương trấn và sản nghiệp hóa nông nghiệp.
Phát triển các họat ñộng phi nông nghiệp ở nông thôn:
Trong những năm ñầu của ñổi mới, cải cách trong nông nghiệp ñi kèm với
phát triển các họat ñộng phi nông nghiệp, nhất là công nghiệp hương trấn ở Trung
quốc. Sở dĩ công nghiệp Hưng trấn của Trung quốc phát triển mạnh do trong thời
kỳ ñầu hội ñủ các yêu cầu về phát triển và ñặc biệt là có thị trường tiêu thụ rộng
lớn, tuy nhiên, về sau công nghiệp Hưng trấn gặp phải nhiều khó khăn nhất là về
thị trường tiêu thụ do yêu cầu về chất lượng sản phẩm trên thị trường tăng cao
trong khi ñiều kiện về ñổi mới công nghệ của công nghiệp nông thôn không ñáp
ứng kịp. Năm 1993 có khoảng 109,5 triệu lao ñộng ñược thu hút vào làm việc tại
khu vực phi nông nghiệp ở nông thôn, tăng 6,24 triệu hay 6% so với năm 1992,
(Báo cáo Kinh tế hàng năm của Trung Quốc, Green Report, 1994.

Lao ñộng ñược thu hút vào lĩnh vực phi nông nghiệp ở nông thôn Trung Quốc

ðVT: triệu người

thôn có nhiều cơ hội tiếp cận việc làm, qua ñó thay ñổi nhanh chóng cơ cấu lao
ñộng ở nông thôn, cụ thể
Thay ñổi cơ cấu GDP và việc làm ở Trung Quốc
Thay ñổi cơ cấu GDP và việc làm của họat ñộng phi nông
nghiêp
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
1978
1980
1985
1986
1987
1988
1989
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997

2.2.3. Thái Lan
Về cơ bản Thái Lan vẫn là nước nông nghiệp, tuy ñóng góp của nông
nghiệp trong GDP dưới 10% nhưng nông nghiệp vẫn là ngành thu hút và tạo việc
làm cho 44% lực lượng lao ñộng toàn xã hội và khu vực nông thôn còn là ñịa bàn
sinh sống của gần 70% dân cư. Công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh và chiếm tỷ
trọng cơ cấu lớn trong GDP của ñất nước; ñây là kết quả của chính sách chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ñược thực hiện bắt ñầu từ những năm ñầu của thập kỷ 60. ðiều
ñáng chú ý là ban ñầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ trương hướng vào thay thế
nhập khẩu, nhưng nhanh chóng ñược thay bằng hướng về xuất khẩu trong những
năm 1970.
Dân số, lao ñộng của Thái Lan 2000-2004
2000 2001 2002 2003 2004
Dân số (tr.người) 62,4 62,9 63,4 63,9 64,4
% dân số nông thôn 78.4 71.4 68.4 68.0 69.0
Lực lượng lao ñộng (tr. người) 33,1 34,0 34,5 35,4 36,2
% thất nghiệp người trên 15 tuổi 3.6 2.4 1.8 1.8 1.5
Cơ cấu phân bổ lao ñộng (%)
Nông nghiệp 47.4
*
45.1 44.6 43.4 44.0
Công nghiệp 18.6
*
18.9 19.3 20,7 21.2
Dịch vụ 34.0
*
35.2 36.1 38.0 38.9
Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN, 2004, 2005
* Số liệu năm 1999
ða dạng hóa họat ñộng nông nghiệp gia tăng việc làm thông qua các
họat ñộng thương mại

2.3. Một số bài học rút ra
2.3.1. Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và tạo việc làm
- Chính sách chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn gắn liền với quá trình
công nghiệp hóa nền kinh tế, vì vậy cần phải ñáp ứng các vấn ñề mới phát sinh của
quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa.
- Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng phải ñảm bảo phù hợp với cơ cấu kinh tế
không chỉ về số lượng mà cả về chất lượng nguồn nhân lực. Chuyển dịch cơ cấu
lao ñộng nông thôn phải ñáp ứng kịp các nhu cầu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñó
cả về số lượng, chất lượng lao ñộng bao gồm cả kỹ năng lao ñộng và tác phong
làm việc công nghiệp, cơ cấu theo ngành nghề, cơ cấu phân bổ theo vùng, miền.
Công tác ñào tạo, ñịnh hướng nghề nghiệp phải ñược quan tâm ñặc biệt trong
chính sách phát triển nguồn nhân lực.
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực phải hướng vào ñẩy nhanh khả năng
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao ñộng. Trong chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, cần ñặc biệt chú ý ñến phát triển khoa học công
nghệ, có chiến lược phát triển phù hợp với ñiều kiện cụ thể và trong từng thời kỳ
cụ thể, có xác ñịnh bước ñi và chiến lược ñể ñạt mục tiêu ñề ra.
- Chính sách phát triển công nghiệp cần chú ý giữa bố trí công nghiệp tập
trung hay phân tán, mức ñộ tập trung hay phân tán của bố trí quy hoạch công
nghiệp ảnh hưởng mạnh tới chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và dòng dân di cư.
- Về cách tiếp cận trong phát triển kinh tế ñịa phương, trước tiên cần nhấn
mạnh vào xác ñịnh cơ hội rồi sau ñó mới ñưa ra sự giúp ñỡ. Chiến lược việc làm
cần phải lồng ghép nhiều chương trình khác nhau. ðào tạo gắn với việc làm; lập
nghiệp và mở rộng kinh doanh ñi kèm với với các dịch vụ hỗ trợ.
Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
13
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47


thống nhất, xóa bỏ các phân biệt giữa lao ñộng ñô thị và lao ñộng nhập cư là ñiều
kiện cơ bản và quyết ñịnh ñể lao ñộng di cư hòa nhập vào ñời sống xã hội nơi ñến
tại ñô thị. Tuy nhiên, về mặt quản lý nhà nước ñối với lao ñộng di cư, cần có cơ
quan ñảm nhận trách nhiệm này ñể giải quyết kịp thời nhiều vấn ñề nổi lên của lao
ñộng nhập cư và trở thành lỗ hổng của chính sách ñó là, người nghèo ở nông thôn,
người nghèo ở thành thị và người nghèo là người di cư ñược ñối xử khác nhau
- ðộng cơ lớn nhất của di cư nông thôn-thành thị là lý do kinh tế. Các vấn ñề xã
hội xảy ra ñối với nơi ñến và những hậu quả ñối với nơi xuất cư cần ñược xem xét
có chính sách hạn chế tác ñộng tích cực, khai thác mặt tích cực.
- Về vấn ñề ñất cho sản xuất nông nghiệp. Cần xử lý tốt vấn ñề phân bổ và trao
quyền sử dụng kèm theo là các quyền năng khác trong quản lý sử dụng ñất ñai ñối
với cả người di cư và người ñịa phương ñể tránh những vấn ñề xã hội có thể nảy
sinh.Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
14
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47Chương 2
THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU LAO ðỘNG Ở NÔNG THÔN ðỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG I – Một số chủ chương, chính sách có mục tiêu tác ñộng tới chuyển dịch
cơ cấu lao ñộng nông thôn.
Có rất nhiều chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp

ngoài việc trực tiếp khuyến khích ñầu tư ở các vùng nông thôn còn tạo thêm nhiều
công ăn việc làm không những ở khu vực thành thị mà còn có tác dụng thu hút lao
ñộng ở nông thôn ra thành thị qua ñó cũng có tác ñộng ñến chuyển dịch lao ñộng ở
Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
15
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47

nông thôn. Cùng với các luật này Luật Doanh nghiệp với việc ñơn giản hoá thủ tục
cấp phép thành lập doanh nghiệp ñã tạo một mặt bằng chung cho hoạt ñộng của
các doanh nghiệp ở các khu vực kinh tế khác nhau. Việc hình thành thêm nhiều
doanh nghiệp mới cả ở nông thôn và thành thị ñã góp phần tạo thêm nhiều việc
làm cho lao ñộng nông thôn.
1.4. Các chính sách về công nghiệp hóa, ñô thị hóa
Các chính sách thúc ñẩy quá trình CNH, HðH và ñô thị hoá có tác ñộng rất
lớn ñến chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở nông thôn. Nhu cầu lao ñộng ở các khu
công nghiệp và các thành phố (nhất là lao ñộng phổ thông) là lực hút quan trọng
kéo lao ñộng ra khỏi nông thôn. Nhiều nghiên cứu gần ñây cho rằng sự chênh lệch
về thu nhập giữa lao ñộng ở các khu công nghiệp, các nhà máy với thu nhập từ sản
xuất nông nghiệp là lý do cơ bản nhất của sự dịch chuyển này. Bên cạnh ñó, các
chính sách khuyến khích phát triển kinh tế ở khu vực nông thôn theo hướng CNH-
HðH, ñã thu hút ñược một lượng lớn nguồn lực cho phát triển nông nghiệp theo
chiều sâu và mở rộng các hoạt ñộng phi nông nghiệp, qua ñó tạo cơ hội cho
chuyển dịch và phân công lại lao ñộng ở nông thôn. Chính sách phát triển các
cụm, các khu công nghiệp có ảnh hưởng tới cơ cấu lại lao ñộng nông thôn theo
hướng chuyển một bộ phận lao ñộng nông nghiệp sang công nghiệp nông thôn và
dịch vụ nhất là ñối với những tỉnh có khu công nghiệp ñưa về vùng nông thôn.
1.5. ðào tạo, phát triển nguồn nhân lực nông thôn
Nhằm nâng cao chất lượng lao ñộng nông thôn ñáp ứng cho công cuộc

1.7. Các chính sách về di cư
Về vấn ñề di cư, quan ñiểm của Chính phủ Việt nam là khá rõ ràng thể hiện
qua Hiến pháp và các văn bản luật pháp khác. ðiều 16, Bộ Luật Lao ñộng quy
ñịnh người lao ñộng ñược quyền tự do di chuyển ñến những nơi mà pháp luật
không cấm. Một số chính sách về di dân gần ñây nhất thể hiện trong Quyết ñịnh
của Thủ tướng Chính phủ số 190/2003/Qð-TTG ngày 16/09/2003 về chính sách di
dân thực hiện qui hoạch, bố trí dân cư giai ñoạn 2003-2010. Mục tiêu của chính
sách này từ nay ñến năm 2010 bố trí, sắp xếp, ổn ñịnh dân cư ở những nơi cần
thiết nhằm khai thác tiềm năng lao ñộng, ñất ñai phát triển sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, thực hiện xoá ñói, giảm nghèo, ổn ñịnh
và nâng cao ñời sống người dân, hạn chế thấp nhất tình trạng di dân tự do, xây
dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ở những nơi dân di cư ñến.

II – Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở nông thôn ñồng bằng
sông Cửu Long.
2.1. Thực trạng nguồn lao ñộng nông thôn ở ðồng Bằng Sông Cửu
Long:
ðBSCL là vùng có quy mô dân số lớn. mật ñộ dân số cao và phân bố chủ
yếu ở khu vực nông thôn. Năm 2005, dân số toàn vùng ñạt 17,2 triệu người, lớn
vào hàng thứ hai, chỉ sau vùng ñồng bằng sông Hồng (18 triệu người); tỷ lệ dân số
nông thôn chiếm 79%, cao hơn mức bình quân cả nước (73%) và gấp gần 2 lần so
với vùng ðông Nam Bộ (45%) [2. ti.7]; tỉ lệ dân số là ñồng bào dân tộc chiếm
8,6% (cả nước 12.7%), trong ñó ña phần là ñồng bào Khơmer (trên 1 triệu người.
chiếm 82,3% dân số là ñồng bào dân tộc.
Dân số nông thôn trung bình phân theo ñịa phương.
nghìn người
Năm
Vùng
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Sơ bộ

Sóc Trăng 973.4 988.0 999.0 1006.0 1025.5 1036.0 1040.7 1046.8
Bạc Liêu 559.3 566.9 568.5 575.7 586.2 596.1 606.0 611.4
Cà Mau 922.8 933.7 944.9 958.5 962.3 974.7 983.4 991.3
Kinh tế mũi nhọn của ðBSCL là nông nghiệp. Hiện có ñến 80% trong tổng
số 18 triệu dân ðBSCL sống ở nông thôn và làm nông nghiệp. Tỷ trọng dân số
nông thôn trong tổng dân số có xu hướng giảm dần, tuy nhiên mức ñộ giảm cũng
không lớn (trên 5%). Nguyên nhân chủ yếu của việc giảm tỷ lệ dân nông thôn là
do quá trình ñô thị hóa làm cho các vùng nông thôn thu hẹp lại ở một mức ñộ nhất
ñịnh. Ngoài ra, quá trình di cư nông thôn – thành thị cũng góp phần làm giảm tỷ lệ
dân số nông thôn trong tổng dân số mặc dù tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở nông thôn
cao hơn thành thị. Tuy vậy, tỷ lệ dân số nông thôn từ 15 tuổi trở lên hoạt ñộng
kinh tế trong tổng dân số nông thôn lại có xu hướng tăng lên trong khoảng 10 năm
trở lại ñây. Tỷ lệ này ñã tăng từ 48,5% năm 1996 lên 50,8% năm 2000 và ở mức
54% năm 2004.
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt ñộng kinh tế ở nông thôn
0.0
10.0
20.0
30.0
40.0
50.0
60.0
MNPB DBSH B.trung bộ N.trung bộ T.nguyen DNB DBSCL
1996 2000 2004

Nguồn : Thống kê lao ñộng-việc làm ở Việt Nam 1996-2004 (Bộ LðTB-XH)

ðồ thị cho thấy tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt ñộng kinh tế ở nông thôn
ñồng bằng sông Cửu Long là khá cao (>50% năm 2004) và tốc ñộ gia tăng qua các
năm là khá ñồng ñều. Sự chênh lệch giữa các năm cũng không lớn lắm.

ðông Bắc Bộ 67.19 71.72 73.01 73.05 75.32 77.09 78.68 80.31 81.76
Tây Bắc Bộ
78.30 74.38
66.46 72.62 73.44 72.78 71.08 74.25 77.42 78.44 78.78
Bắc Trung Bộ 73.43 72.92 69.20 72.28 72.12 72.52 74.50 75.60 76.13 76.45 77.91
Duyên hải NTB 70.93 71.58 72.56 74.02 73.92 74.60 74.85 77.31 79.11 77.81 79.81
Tây Nguyên 75.05 74.05 77.23 78.65 77.04 77.18 77.99 80.43 80.60 81.61 82.70
ðông Nam Bộ 61.83 74.52 74.55 76.20 76.58 76.42 75.43 78.45 81.34 82.90 83.46
ðB sông Cửu Long 68.35 71.56 71.40 73.16 73.18 73.38 76.53 78.27 78.37 80.00 81.70
Khó có thể hình dung ñược ñến thời ñiểm này, tỷ lệ lao ñộng chưa qua ñào
tạo ở ðBSCL chiếm ñến 83,25%, ñứng thứ 7 trong 8 vùng của cả nước. Trình ñộ
thấp, kéo theo tỷ lệ thất nghiệp cao và nguy cơ tái nghèo cao. ðBSCL luôn ñược
ñánh giá là vùng có nguồn nhân lực dồi dào, nhưng tỷ lệ thất nghiệp lại cao nhất
nhì cả nước. Dân số ðBSCL hiện chiếm 21% nhưng cơ sở dạy nghề chỉ chiếm
14% cả nước. 77% dân số có trình ñộ từ tiểu học trở xuống, ngược lại với ñồng
bằng Bắc bộ. Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến bất cập trên.
Hiện ðBSCL có 55,4% số huyện trong vùng có trung tâm dạy nghề, cao
hơn mức bình quân của cả nước (38,4%). Quy mô tuyển sinh dạy nghề tại vùng
này tăng 7,4% so với năm 2005, trong ñó dạy nghề dài hạn tăng 6,5%. Hình thức
dạy nghề gắn với việc làm và thị trường lao ñộng ñã hình thành tại các tỉnh, tạo
ñiều kiện cho người lao ñộng tăng thêm cơ hội tìm việc làm.
Hình thức dạy nghề lưu ñộng, lồng ghép với các chương trình khuyến nông,
khuyến ngư, khuyến công tại ðBSCL cũng tạo cơ hội cho hàng chục ngàn lao
Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
19
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47

ñộng nông thôn có nghề và có nhiều ñồng bào dân tộc thiểu số tự tạo ñược việc

2.2.1. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng:
Kết quả tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu GDP (3 khu vực) vùng ðBSCL
thời kỳ 1996 - 2005 ñược thể hiện trong bảng 2.2 cho thấy:
GDP, Cơ cấu và tăng trưởng GDP ðBSCL

Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
20
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47

Tốc ñộ tăng trưởng GDP vùng ñạt khá cao (9,03%/năm) và tăng ở cả ba
khu vực trong ñó: khu vực I tăng 5,98%/năm (cả nước là 4,1%/năm), khu vực II
tăng 14,21%/năm (cả nước là l0,4%/năm) và khu vực III tăng 11,77%/năm (cả
nước là 6,3%/năm). Do GDP khu vực I tăng chậm hơn khu vực II và III dẫn ñến
cơ cấu GDP toàn vùng chuyển dịch theo hướng tỉ trọng khu vực I giảm từ 62,10%
xuống 47,42% (giảm 14,68%), tỉ trọng khu vực II tăng từ 14.06% lên 21,76%
(tăng 7,70%) và tỉ trọng khu vực III tăng từ 23,85% lên 30,83% (tăng 6,98%).
2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo các khu vực
Cơ cấu về lao ñộng của ðBSCL có những nét khác biệt với cơ cấu kinh tế
do ñặc ñiểm về nhu cầu lao ñộng và năng suất lao ñộng của các ngành khác nhau.
Tổng số lao ñộng trong ngành nông nghiệp khá lớn mặc dù phần ñóng góp của
khu vực nông nghiệp trong tổng GDP là nhỏ.
C cu lc lưng lao ñng có vic làm

Ngành 1996 2000 2004
Ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 68,96

62,61


Ở một góc nhìn khác, tình hình về chuyển dịch lao ñộng nông thôn ở các
vùng qua kết quả tính toán của nhóm nghiên cứu dựa trên số liệu về ñiều tra mức
sống dân cư của Tổng cục Thống kê qua các năm ñược thể hiện trong. Cơ cấu này
dựa trên tỷ lệ số giờ lao ñộng thực tế cho các hoạt ñộng sản xuất phi nông nghiệp
trên tổng số giờ làm việc của lao ñộng nông thôn như sau.
Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
21
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47Cơ cấu lao ñộng phi nông nghiệp theo vùng

ðơn vị tinh: % của tổng số giờ lao ñộng
ðiều tra VLSS ðiều tra lao ñộng việc làm
1997 2001 2004 1997 2001 2004
Miền Núi phía Bắc

11.01

34.29 36.31
12.96 15.75 19.61
ðBSH 19.35

52.12 56.58
26.31 33.54 43.56

ñộng thực tế, cơ cấu lao ñộng nông thôn ñã chuyển dịch nhanh hơn so với các con
số mà thường ñược công bố.
2.2.3. Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng của lao ñộng làm thuê và tự làm
Cơ cấu về lao ñộng tự làm (self-employed) và làm thuê trong nông thôn
cũng có nhiều thay ñổi. Lao ñộng tự làm nông nghiệp lớn hơn nhiều so với lao
ñộng tự làm phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn. Mặc dù vậy, xu hướng chuyển
dịch cũng khá rõ theo hướng tỷ lệ lao ñộng tự làm phi nông nghiệp tăng lên. Kết
quả tính toán từ số liệu ñiều tra mức sống các năm 1998, 2002 và 2004 về cơ cấu
lao ñộng tự làm cho thấy sự biến ñổi về mặt này khá nhanh.
Cơ cấu lao ñộng tự làm của các vùng và cả nước
1997 2001 2004
Vùng
NN PhiNN NN PhiNN NN PhiNN
Miền Núi phía Bắc 95.62 4.38 91.97 8.03 88.82 11.18
ðBSH 88.55 11.45 80.06 19.94 73.50 26.50
Bắc trung Bộ 88.34 11.66 86.03 13.97 80.02 19.98
Nam trung Bộ 91.42 8.58 76.90 23.10 77.18 22.82
Tây nguyên 95.11 4.89 93.69 6.31 88.71 11.29
ðNB 77.25 22.75 77.22 22.78 67.84 32.16
ðBSCL 85.75 14.25 78.31 21.69 77.71 22.29
Chung 89.04 10.96 83.26 16.74 79.62 20.38
Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
22
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47

Có thể thấy rằng cơ cấu lao ñộng tự làm ñã chuyển dịch theo hướng tăng tỷ
trọng lao ñộng phi nông nghiệp tự làm ở khu vực nông thôn trong thời kỳ 1997-
2004. ðiều ñó nói lên rằng lao ñộng tỷ lệ người lao ñộng nông nghiệp tự làm ñã

(79,3%), tỷ lệ thành thị-nông thôn ở mức trung bình so với các vùng trong cả nước
(26).
Phần trăm thành thị, nông thôn và tỷ số dân số thành thị - nông thôn chia theo vùng

Tỷ trọng dân số

Chung Thành thị Nông thôn
Tỷ số dân số thành
thị - nông thôn
Toàn quốc 100,0 27,1 72,9 37,2
ðồng bằng sông Hồng 100,0 24,9 75,1 33,2
ðông Bắc 100,0 18,9 81,1 23,3
Tây Bắc 100,0 13,9 86,1 16,2
Bắc Trung bộ 100,0 13,7 86,3 15,9
Nguyễn Quốc Tuấn ðề án Kinh Tế Phát triển

Trường ðH Kinh Tế Quốc Dân
23
Lớp Kinh Tế Phát Triển B-K47

Duyên hải Nam Trung bộ 100,0 30,1 69,9 43,1
Tây Nguyên 100,0 28,1 71,9 39,1
ðông Nam bộ 100,0 54,7 45,3 120,5
ðồng bằng sông Cửu Long 100,0 20,7 79,3 26,0
Thời gian gần ñây, ñặc biệt là 10 năm trở lại ñây, số người di cư tự do tăng
lên do tác ñộng của các quan hệ kinh tế hơn là theo các kế hoạch của nhà nước.
Các vùng có tốc ñộ công nghiệp hóa và ñô thị hóa nhanh là các vùng thu hút số
lượng người nhập cư lớn, ngoài ra cũng có một số lượng người di cư từ các vùng
nông thôn tới các vùng nông thôn khác.
Số lao ñộng di cư ñi và ñến theo vùng trong cả nước

ðBSCL 9062872 8971247 91625 8353 1,01 0,09
Ghi chú: Tính theo số người từ ñủ 15 tuổi trở lên.
Tổng số lao ñộng ñang làm việc của ðBSCL rất cao ñứng thứ 2 cả nước
(9062872 người), nhưng lượng lao ñộng di cư ñi các tỉnh khác cũng thuộc loại cao
(1,01%) và lượng lao ñộng di cư ñến thấp gần nhất (0,09%) do quá trình ñô thị hóa
của vùng chậm hơn các vùng khác.
Xem xét cơ cấu của tổng số lao ñộng di cư của cả nước theo vùng cho thấy
trong tổng số lao ñộng di cư ñi của cả nước, vùng Duyên hải miền Trung chiếm
lớn nhất với 31%, tiếp ñến là ðBSCL 24% và ðBSH với 22%.

Cơ cấu lao ñộng di cư ñi và ñến của cả nước phân theo vùng
Di cư ñi
0.07
30.50
22.36
23.66
0.80
2.27
5.98
14.36
DBSH
D_Bac
T_Bac
B.Trungbo
N.Trungbo
T_Nguyen
DNB
DBSCL

Di cư ñến

Nhưng rồi nghề gia truyền mai một, hầu hết người dân ñều chuyển sang làm nông,
mùa màng thất bát triền miên nên ñời sống người dân rất khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo
có lúc lên tới trên dưới 50%". Nhưng mọi chuyện ñã ñổi khác khi tỉnh chủ trương
tái phục làng nghề, mở ñầu bằng việc tổ chức các lớp dạy nghề vào năm 2002.
ðến nay, với hơn 10 lớp ñào tạo, hàng trăm lao ñộng ñã ñược trang bị tay nghề,
hình hài một làng nghề ñã dần hiện rõ. Chỉ sau một thời gian ngắn "chuyển nghề",
ñời sống một bộ phận dân cư ñã có những chuyển biến rõ rệt.
ðó chỉ là một trong số hàng trăm ñịa phương ở vùng ðBSCL tạo ñược
bước ñột phá về kinh tế - xã hội nhờ Chương trình ñào tạo nghề nông thôn do
ngành Lð-TB&XH triển khai thực hiện. Huyện biên giới TÂn Hồng (tỉnh ðồng
Tháp) nhiều năm trước luôn gặp khó khăn trong các chương trình phát triển kinh
tế. Nguyên nhân là do hiệu quả lao ñộng thấp, tỷ lệ thời gian nông nhàn luôn ở
mức cao (trên 30%). ðặc biệt, lao ñộng nữ ở ñây, ngoài thời gian làm theo mùa
vụ, chủ yếu làm công việc nội trợ. Trước năm 1999, thu nhập ñầu người ở ñây
hiếm khi vượt quá ngưỡng 200.000 ñồng/tháng. Thế nhưng, mới ñây có dịp trở lại,
chúng tôi không khỏi ngạc nhiên trước khung cảnh ñổi mới của làng quê vùng
biên giới. Hàng trăm ngôi nhà mới mọc lên. Nhịp sống trở nên nhộn nhịp, sôi ñộng
hẳn. Ông Nguyễn Băng Sơn, Giám ñốc Trung tâm DVVL tỉnh ðồng Tháp
nói:"Chỉ trong vòng hơn 2 năm nay, trên ñịa bàn huyện có hàng ngàn người ñược
học nghề thêu xuất khẩu, ñược tổ chức sản xuất tại nhà với thu nhập trung bình
700.000 - 800.000 ñồng/tháng. Nhờ ñó, ñời sống nhiều gia ñình ñược nâng lên
trong thấy". Ở ðồng Tháp, chương trình ñào tạo nghề nông thôn ñược triển khai
diện rộng, với nguồn vốn lớn từ ngân sách. Năm 2004, tỉnh ñã ñầu tư trên 1,5 tỷ
ñồng vào chương trình này nhằm ña dạng hóa các ngành nghề ñào tạo, phát triển
các ngành nghề mới, nghề truyền thống của từng ñịa phương, thu hút ñược trên
9.200 lượt người tham gia - con số kỷ lục từ trước ñến nay. ðây chính là một trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status