PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ Ở VN - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
PHẦN MỞ ĐẦU
Đi lên từ một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, Việt Nam lại trải
qua 2 cuộc chiến tranh xâm lược tàn khốc kéo dài. Cộng với nó là một chế độ
kế hoạch hoá tập trung không còn phù hợp trong thời bình. Điều đó sẽ đưa nền
kinh tế nước ta rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng. Nó thể hiện đời sống
của nhân dân thấp kém dưới mức trung bình, cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu,
y tế, giáo dục, xã hội không đảm bảo. Trước tình hình đó Đảng và nhà nước ta
đã thực hiện một cuộc cải cách lớn: chuyển dịch kinh tế nước ta từ nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung -nền kinh tế "đóng cửa" sang nền kinh tế hàng hóa -
nền kinh tế "mở cửa". Năm 1987 Nhà nước đã ban hành và thực thi luật đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam. Điều này xuất phát từ nhu cầu về vốn trong tình hình
vốn trong nước bị hạn hẹp. Vì vậy huy động và sử dụng nguồn lực nước ngoài
là giải pháp quan trọng đưa nền kinh tế Việt Nam thoát ra khỏi khó khăn.Chính
sự quan trọng của vốn quốc tế trong công cuộc phát triển đất nước, dặc biệt khi
nước ta đang trong tiến trình thực hiện công nghiệp hiện đại hoá thì nó càng trở
lên cấp thiết. Nó có thể góp phần rút ngắn thời gian công nghiệp hoá - hiện đại
hoá. Vì vậy mà thu hút đầu tư trực tiếp và viện trợ phát triển chính thức luôn là
một vấn đề được nhiều người quan tâm. Cho nên em chọn đề tài: ”Phát triển
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong thời kì quá độ ở Việt Nam để
nghiên cứu.
ĐỀ TÀI GỒM BA PHẦN
Phần A: Những vấn đề cơ bản
Phần B: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài và viện trợ phát triển
chính thức nước ngoài vào Việt Nam.
Phần C: Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư nước
ngoài và viện trợ phát triển chính thức.
PHẦN A. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI.
Hoạt động đầu tư là hoạt động vô cùng quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Vì vậy mà nó trở thành một trong những vấn

không đáp ứng đủ nên đầu tư của nước ngoài là một nguồn vốn vô cùng quan
trọng với Việt Nam.Nó góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, kích thích các
doanh nghiệp sản xuất, giải quyết nạn thất nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc
sống, …
3
PHẦN B. THỰC TRẠNG
Ở Việt Nam nhu cầu về vốn trong nước những năm gần đây tương đối
lớn, trong khi tiết kiệm trong nước không đủ để đỏp ứng. Như vậy đầu tư nước
ngoài là rất cần thiết. Việt Nam tiến hành mở cửa nền kinh tế sẵn sàng làm bạn
với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị, miễn là tôn trọng độc lập
chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam và tôn trọng chế độ chính trị của Việt
Nam.Với quan điểm đó Việt Nam đã thu hút được nhiều đối tác nước ngoài từ
các châu lục khác nhau đầu tư vào Việt Nam. Trong đó phải kể đến các quốc
gia châu Á có tới 70% lượng vốn đầu tư nước ngoài và 60% kim ngạch thương
mại của Việt Nam là nhờ vào quan hệ với các quốc gia này.Ngoài việc thu hút
vốn nước ngoài chúng ta cần phải huy động từ bên ngoài thông qua FDI hoặc
ODA.
B.1 VỀ FDI
I. Tình hình chung
1. Tình hình thực hiện sản xuất-kinh doanh:
Trong quý I năm 2008, các doanh nghiệp ĐTNN đã góp vốn đầu tư
thực hiện trên 1,68 tỷ USD, tăng 24% so với vốn thực hiện của cùng kỳ năm
trước.
Doanh thu của các doanh nghiệp ĐTNN trong qúy I năm 2008 ước tính đạt
7.600 triệu USD, tăng 27% so với cùng kỳ năm trước; trong đó giá trị xuất
khẩu ước đạt 5.398 triệu USD, ăng 20% so với cùng kỳ; nhập khẩu đạt 6100
triệu USD, tăng 39% so với cùng kỳ năm trước, nộp ngân sách 355 triệu USD,
tăng 19% so với cùng kỳ.
Trong tháng 3 năm 2008, khối doanh nghiệp ĐTNN đã thu hút thêm
được 12.000 lao động, đưa tổng số lao động trong khu vực có vốn ĐTNN tính

Vũng Tàu với 1 dự án, vốn đầu tư là 1, 29 tỷ USD, chiếm 25,2% tổng vốn đầu
tư đăng ký; TP Hồ Chí Minh đứng thứ 2, chiếm 24,1% và Thừa Thiên Huế
đứng thứ 3, chiếm 11,8%, trong 23 địa phương của cả nước có dự án ĐTNN.
Về lĩnh vực đầu tư, trong quý I năm 2008, vốn đầu tư đăng ký tập trung
nhiều nhất trong lĩnh vực dịch vụ với hơn 4, 6 tỷ USD vốn đầu tư, chiếm 89,9%
tổng vốn đầu tư, trong đó chiếm tỷ lệ cao nhất là các dự án kinh doanh bất động
sản, khách sạn. Lĩnh vực công nghiệp chiếm 10% tổng vốn đầu tư đăng ký. Số
còn lại thuộc lĩnh vực nông -lâm -ngư.
6
ĐẦU TƯ TRỤC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO NGÀNH 1988_2007
(Tính tới ngày 22/12/2007- Chỉ tính những dự án còn thực thi)
STT Chuyên ngành Số dự án Vốn đầu tư
Vốn điều
lệ
ĐT thực
hiện
I
Công nghiệp và xây
dựng 67.01% 60.44% 58.85% 68.57%
CN Dầu khí 0.46% 4.59% 6.54% 17.61%
CN Nhẹ 29.62% 15.93% 16.56% 12.45%
CN Nặng 28.03% 28.73% 25.90% 24.11%
CN thực phẩm 3.59% 4.28% 4.51% 7.04%
Xây dựng 5.31% 6.90% 5.34% 7.35%
II
Nông, lâm nghiệp 10.70% 5.24% 5.89% 6.91%
Nông-Lâm nghiệp 9.21% 4.71% 5.20% 6.34%
Thủy sản 1.49% 0.53% 0.69% 0.58%
III
Dịch vụ 22.29% 34.32% 35.26% 24.52%

tư nước ngoài trong lĩnh vực thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ theo
Hình thức đầu tư Số dự án Vốn đầu tư Vốn điều lệ ĐT thực hiện
77.65% 61.65% 59.84% 38.74%
Liên Doanh 18.89% 28.89% 25.89% 38.12%
Hợp đồng hợp tác KD 2.60% 5.38% 11.50% 19.36%
Hợp đồng BOT, BT,
BTO 0.09% 2.01% 1.27% 2.49%
Công ty cổ phần 0.76% 1.95% 1.26% 1.24%
Công ty Mẹ- Con 0.01% 0.12% 0.23% 0.05%
Tổng số 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status