Trong quá trình nghiên cứu, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các thầy cô giáo trong Khoa cũng như các bạn học cùng
lớp Quản lí kinh tế 51C
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đoàn Thị Thu
Hà, người đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn em trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô tập thể khoa ,
và nhiều thầy cô giáo khác đã trang bị cho em những kiến thức quý báu để
giúp em hoàn thành chuyên đề nghiên cứu này.
Việc nghiên cứu thực trạng tạo động lực làm việc cho cán bộ, công
chức Uỷ ban nhân dân xã Đản Ván nói riêng và các cơ quan hành chính của
Việt Nam nói chung là một đề tài còn rất mới mẻ, em đã dành nhiều thời gian
và công sức để hoàn thành chuyên đề. Tuy nhiên, do sự hạn chế về thời gian
và trình độ nên bài nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong sự chỉ giáo, đóng góp của các thầy cô giáo để em có thể tiếp tục bổ
sung, hoàn thiện bài nghiên cứu với nội dung ngày càng tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội , ngày 26 tháng 4 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Vàng Thị Giang
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện,
không sao ch^p, cắt gh^p các báo cáo ho_c luận văn của người khác; nếu sai
phạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường.
Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2013
Sinh viên
Vàng Thị Giang
i
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS: Đoàn Thị Thu
Hà
Y7o]OiOcd)ItZ4u%4 =4
TF IIvVPOT]xReTPRyTcowI]W^T
_tZ4u%4 =<
SVTH: Vàng Thị Giang Lớp:Quản lí kinh tế 51C
iii
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS: Đoàn Thị Thu
Hà
"#
% .gJP!VPLUmPY!&
Con người là trung tâm của mọi sự phát triển. Bất kỳ một hoạt động,
một tổ chức nào cũng coi con người là nhân tố chính quyết định sự tồn tại và
vận hành của nó. Con người trong cơ quan hành chính nhà nước – công chức
cũng không nằm ngoài quy luật đó. Bên cạnh các nguồn lực khác, cùng với trí
lực và thể lực của mình, việc tạo ra một động lực cho công chức làm nên
những cú đột phá, những bước tiến dài tiến đến mục tiêu, đến sứ mệnh thiêng
liêng : phục vụ nhân dân, vì lợi ích cộng đồng, thiết nghĩ là một yếu tố quan
trọng và cần được chú trọng. Việc tạo ra những cú hích đúng lúc, đúng vào
nơi mà trước nay đã có định kiến về sự trì trệ, quan liêu và thiếu sự nhiệt tình
sáng tạo của nền hành chính lẫn của đội ngũ cán bộ, công chức nói chung là
một việc làm cấp bách và có ý nghĩ nhất định. Những nguồn lực tài chính
trong cơ quan hành chính nhà nước luôn có hạn và khó có thể phát huy hết và
khai thác những nguồn lực này là điều mà chúng ta đang quan tâm. Nếu
nguồn lực của các công sở về lý thuyết luôn nằm ngoài tầm với của các nhà
quản lý công sở thì nguồn lực con người trong công sở - tuy bị hạn chế bởi
định biên lại ẩn chứa nhiều tiềm năng chưa khai thác.
Trong bộ máy hành chính nhà nước, Uỷ ban nhân dân cấp xã là cơ
quan có vai trò quan trọng. Uỷ ban nhân dân cấp xã là cấp trực tiếp chịu sự
chỉ đạo, điều hành hoạt động của cấp xã trong mọi hoạt động cuả đời sống xã
hội, vừa là cấp trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện chủ trương đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước. Hầu hết các công việc quản lý quản
cho công chức trên thực tiễn địa bàn xã Đản Ván nói trên.
4 Q!PRkTBJnZ[!T!w_
− Q!PRkTT!w_&
Trên cơ sở xem x^t các hoạt động trong công tác và thái độ làm việc
của công chức, đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến động lực và
các biện pháp tạo động lực hiện nạy đang áp dụng ở Uỷ ban nhân dân xã Đản
Ván. Đồng thời đề tài cũng làm rõ mối quan hệ khăng khít, hữu cơ không thể
tách rời giữa động lực trong việc đạt được hiệu quả và mục tiêu công việc một
cách tốt nhất.
− @nZ[!T!w_&
@nZ[!v^TT!& địa bàn xã Đản Ván –huyện Hoàng Su Phì – tỉnh
Hà Giang.
SVTH: Vàng Thị Giang Lớp:Quản lí kinh tế 51C
v
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS: Đoàn Thị Thu
Hà
@nZ[!Py!T!& tập hợp và nghiên cứu Các chính sách tạo động lực
cho công chức trong Uỷ ban nhân dân xã Đản Ván – huyện Hoàng Su Phì –
tỉnh Hà Giang từ năm 2010 đến nay.
@nZ[!v!VP_& các kiến thức về tạo động lực làm việc trong tổ
chức được đào tạo trong quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế Quốc
dân thông qua các môn Khoa học quản lí, Quản lí tổ chức, Tâm lí học quản lí
kinh tế,
= qU[Y!\Z[qT!w_
− qUT!w_
Đề tài sẽ tiến hành đánh giá thực trạng tạo động lực cho công chức ở
Uỷ ban nhân dân xã Đản Ván – huyện Hoàng Su Phì – tỉnh Hà Giang
Đánh giá hiệu quả của công tác tạo động lực đối với đội ngũ công chức
trong việc thực hiện công vụ.
Đề tài đồng thời đi sâu phân tích những khó khăn, thuận lợi và nguyên
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của đề tài gồm có ba chương:
ReT& Cơ sở lý luận về động lực làm việc và tạo động lực
ReT& Thực trạng tạo động lực cho công chức ở Uỷ ban nhân dân
xã Đản Ván – huyện Hoàng Su Phì – tỉnh Hà Giang
ReT& Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
tạo động lực cho công chức ở Uỷ ban nhân dân xã Đản Ván
SVTH: Vàng Thị Giang Lớp:Quản lí kinh tế 51C
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS: Đoàn Thị Thu
Hà
$%&'()*+,)-./+,
-)01+23
% % +)-+,-)0
% % % So sánh động cơ làm việc và động lực làm việc
• !pZT!QT
Động lực lao động và động cơ làm việc đều xuất phát từ bên trong bản
thân cán bộ, công chức và chịu sự tác động mang tính chất quyết định từ phía
bản thân cán bộ, công chức.
Động cơ và động lực lao động mang tính trìu tượng, đều là những cái
không nhìn thấy được mà chỉ thấy được thông qua quan sát hành vi của cán
bộ, công chức rồi phỏng đoán
Do có nhiều điểm tương đồng nhau nên dễ dẫn tới sự nhầm lẫn, vì vậy
cần phải nắm rõ những điểm khác biệt sau đây là hết sức cần thiết và để nhận
thức sâu sắc hơn về động lực lao động
• !wZvI
WTeYZ[!\ WTXYZ[!\
− Chịu sự tác động lớn từ phía bản
thân cán bộ, công chức, gia đình
và môi trường xã hội xung quanh
Động cơ lao động là cái dẫn dất thúc đẩy con người đi tìm cho mình
một công việc phù hợp và trong quá trình làm việc dưới sự tác động của nhiều
yếu tố thì động lực lao động có thể xuất hiện với các mức độ khác nhau.
Mối quan hệ giữa động cơ và động lực giúp các nhà quản trị có biện
pháp tạo động lực cho cán bộ, công chức khi đã nắm bắt được động cơ của họ
% % = Mối quan hệ giữa lợi ích với động cơ và động lực làm việc
Cầu, nhu cầu được hiểu là những đòi hỏi, mong ước của con người xuất
phát từ những nguyên nhân khác nhau. Nhu cầu rất đa dạng, gồm nhiều loại
khác nhau: nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần, nhu cầu thiết yếu, nhu cầu
không thiết yếu, nhu cầu trước mắt và nhu cầu lâu dài.
Nhu cầu luôn luôn tồn tại trong mỗi con người và là một phạm trù tồn
tại vĩnh viễn trong mọi chế độ xã hội. Con người thường có xu hướng tìm
cách thỏa mãn nhu cầu đó khi nó xuất hiện. Nhưng không có một nhu cầu nào
được thỏa mãn hoàn toàn mà chỉ được thỏa mãn đến một mức độ nào đó. Khi
một nhu cầu được thỏa mãn thì sẽ xuất hiện một nhu cầu mới và lại thúc đẩy
con người hành động để thỏa mãn nhu cầu mới đó. Tuy nhiên nhu cầu không
phải là động lực trực tiếp thôi thúc hành động của con người mà chính lợi ích
mới là động lực chính thúc đẩy con người
Lợi ích cũng rất đa dạng, phong phú nhưng mỗi loại lợi ích lại có vai
trò tạo động lực khác nhau, tùy từng hoàn cảnh cụ thể mà lợi ích này ho_c lợi
ích kia trở thành lợi ích cấp bách.
Giữa nhu cầu và lợi ích có mối quan hệ biện chứng, mật thiết với nhau.
Nhu cầu là cơ sở, tiền đề của lợi ích. Nhu cầu là nội dung còn lợi ích là hình
thức biểu hiện của nhu cầu. Bên cạnh đó lợi ích có quan hệ rất ch_t chẽ với
động lực làm việc. Nhưng lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể đôi khi lại mâu
thuẫn. Để cán bộ, công chức có thể tự nguyện theo các định hướng của tổ
SVTH: Vàng Thị Giang Lớp:Quản lí kinh tế 51C
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS: Đoàn Thị Thu
Hà
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS: Đoàn Thị Thu
Hà
% 4 4 Một số học thuyết tạo động lực làm việc
Có nhiều học thuyết về tạo động lực trong lao động cho thấy có nhiều
cách tiếp cận khác nhau về tạo động lực. Tuy nhiên, các học thuyết về tạo
động lực đều có kết luận chung là: Việc tăng cường động lực đối với cán bộ,
công chức sẽ dẫn đến nâng cao thành tích lao động và các thắng lợi lớn hơn
của tổ chức, trong đó học thuyết A.Maslow được đánh giá có tác động lớn
đến cộng tác tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức.
1.2.2.1 Hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow
H%.IJKLMN
K[mM!~ là nhu cầu thấp nhất của con người. Nhu cầu sinh
lý bao gồm những nhu cầu cơ bản nhất, thiết yếu nhất giúp cho con người tồn
tại. Đó là các nhu cầu: ăn, m_c, ở, đi lại và một số nhu cầu cơ bản khác
KPYB là như cầu được ổn định, chắc chắn. Con người
muốn được bảo vệ, bảo vệ chống lại những điều bất chắc ho_c nhu cầu tự
mình bảo vệ.
KcdW! là một trong những nhu cầu bậc cao của con người.
Nhu cầu xã hội bao gồm nhu cầu giao tiếp với , nói chuyện với người khác để
SVTH: Vàng Thị Giang Lớp:Quản lí kinh tế 51C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS: Đoàn Thị Thu
Hà
được thể hiện và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và sự hiệp tác, nhu cầu
được chia sẻ sự yêu thương…
KURkP^P`T là nhu cầu bậc cao hơn. Con người ngoài nhu
cầu muốn giao tiếp với người khác họ còn muốn mọi người kính trọng, vị nể
mình, thừa nhận vị trí của mình trong xã hội
KPXYP!\ là nhu cầu cao nhất, đó là nhu cầu được phát
việc thuận lợi, đảm bảo công việc được duy trì ổn định, đối sử công bằng đối
với nhân viên, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp
cho cán bộ, công chức.
Để đảm bảo đáp ứng nhu cầu quan hệ, cán bộ, công chức cần được tạo
điều kiện làm việc theo nhóm, được tạo cơ hội để mở rộng giao lưu giữa các
bộ phận, khuyến khích mọi người cùng tham gia ý kiến phục vụ sự phát triển
doanh nghiệp ho_c tổ chức. Cũng để đáp ứng nhu cầu cần phát triển quan hệ,
các doanh nghiệp ho_c tổ chức cần có các hoạt động vui chơi, giải trí nhân dịp
kỷ niệm ho_c các kỳ nghỉ khác.
Để thoả mãn nhu cầu được tôn trọng cán bộ, công chức cần được tôn
trọng về nhân cách, phẩm chất. Bên cạnh được trả tiền lương hay có các thu
nhập thoả đáng theo các quan hệ thị trường, họ cũng mong muốn được tôn
trọng các giá trị của con người. Các nhà quản lý ho_c lãnh đạo cần có cơ chế
và chính sách khen ngợi, tôn vinh sự thành công và phổ biến kết quả thành đạt
của cá nhân một cách rộng rãi. Đồng thời, cán bộ, công chức cũng cần được
cung cấp kịp thời thông tin phản hồi, đề bạt nhân sự vào những vị trí công
việc mới có mức độ và phạm vi ảnh hưởng lớn hơn.
Đối với nhu cầu tự hoàn thiện, người sử dụng lao động và nhà quản lý
cần cung cấp các cơ hội phát triển những thế mạnh cá nhân. Đồng thời cán bộ,
công chức cần được đào tạo và phát triển, cần được khuyến khích tham gia
vào qúa trình cải tiến trong doanh nghiệp ho_c tổ chức và được tạo điều kiện
để họ tự phát triển nghề nghiệp.
1.2.2.2 Học thuyết ba nhu cầu của Mc Clelland
K[mPYP& một số người có động cơ thúc đẩy để thành
công nhưng họ lại đang phấn đấu để có được thành tích cá nhân chứ không
phải là phần thưởng của sự thành công. Họ mong muốn làm một cái gì đó tốt
hơn hay hiệu quả hơn so với khi nó được làm từ trước đó.
K[momX: là sự mong muốn có một tác động, có ảnh
hưởng và có khả năng kiểm soát đối với những người khác. Những người này
thường thích nắm giữ trọng trách, cố gắng gây ảnh hưởng tới người khác,
nhân viên của mình. Để có thể đưa ra một quyết định đúng đắn nhà quản lý
cần phải nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân
viên. Để đánh giá các yếu tố tác động đến động lực thì có nhiều cách phân
chia khác nhau tuỳ thuộc vào góc độ nhìn nhận vấn đề của từng người vào
từng hoàn cảnh cụ thể.
SVTH: Vàng Thị Giang Lớp:Quản lí kinh tế 51C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS: Đoàn Thị Thu
Hà
Theo như học thuyết nhu cầu của Maslow các yếu tố tác động đến động
lực lao động gồm ba nhóm cơ bản. Nhóm thứ nhất là các yếu tố đem đến sự
thoả mãn về vật chất như: tăng lương, tăng thưởng, tăng các quyền lợi….
Nhóm thứ hai là các yếu tố đem đến sự thoả mãn về tinh thần như: Công việc
ổn đinh, tự chủ, tự quyết trong công việc, tự do tham gia các quan hệ xã hội…
Nhóm thứ ba là các yếu tố có thể thoả mãn cả nhu cầu vật chất và tinh thần
như: Những hứa hẹn về một tương lai, những cam kết về chương trình đào tạo
và phát triển….
Theo học thuyết công bằng của Stacy Adams thì yếu tố ảnh hưởng
mạnh nhất đến động lực làm việc là sự công bằng giữa quyền lợi đạt được và
những đóng góp của mọi người trong tổ chức.
Tuy nhiên, dù x^t ở khía cạnh nào đi nữa thì chúng ta không thể phủ
nhận các học thuyết khi nói đến các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực đều
xoay quanh 3 yếu tố cơ bản sau đây:
+ Cá nhân cán bộ, công chức
+ Công việc đảm nhận
+ Môi trường tổ chức
Hnh 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc
của cán bộ, công chức trong tổ chức
SVTH: Vàng Thị Giang Lớp:Quản lí kinh tế 51C
€U!pZI
mới đạt được. Do đó, công việc nào mà có sự thách thức với họ sẽ không có
tác dụng tạo động lực cho họ. Những người này do đ_c tính cá nhân đã thích
sự bình l_ng, cứ hàng tháng nhận được những đồng lương mà họ cho là xứng
đáng là họ toại nguyện.
Nghiên cứu về đ_c điểm cá nhân để ta thấy rằng cần phải bố trí cán bộ,
công chức như thế nào để họ có thể phát huy được hiệu quả làm việc cao nhất.
Trong tổ chức có những công việc có tác dụng tạo động lực mạnh cho cán bộ,
công chức, nhưng cũng có những công việc tính tạo động lực thấp. Vấn đề đ_t
ra là phải bố trí làm sao cho phù hợp giữa cán bộ, công chức và công việc để
tạo được động lực lớn nhất.
Tóm lại, đ_c tính cá nhân có ảnh hưởng rất lớn tới động lực làm việc
của cán bộ, công chức. Ngoài đ_c tính cá nhân ra thì đ_c điểm công việc cũng
có ảnh hưởng rất lớn tới động lực làm việc của cán bộ, công chức.
SVTH: Vàng Thị Giang Lớp:Quản lí kinh tế 51C
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS: Đoàn Thị Thu
Hà
1.3.1.2 Công việc đảm nhận
Về đ_c điểm công việc chúng ta xem x^t trên ba khía cạnh:
+ Tính hấp dẫn của công việc
Mức độ phức tạp, mức độ chuyên môn hóa của công việc
Nội dung công việc, tính đa dạng phong phú của công việc
Sự đòi hỏi về kỹ năng nghề nghiệp và mức độ hao phí trí lực
+ Vị trí và khả năng phát triển nghề nghiệp
+ Cơ hội thăng tiến
Tính chất công việc có tác động rất lớn đến cách thức tạo động lực cho
cán bộ, công chức. Công việc ổn định hay công việc được yêu thích ho_c
công việc phức tạp hay nhàn dỗi… là những yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ
đến động lực làm việc của cán bộ, công chức.
Trong hệ thống công việc có những nhóm công việc mang tính chất l_p
việc của cán bộ, công chức, vì vậy nhà quản lý cần phải có biện pháp thường
xuyên làm giàu công việc. Phải tạo cho cán bộ, công chức có những cảm giác
hưng phấn khi làm công việc đó, tránh tình trạng để cán bộ, công chức làm
những công việc l_p đi l_p lại quá nhiều. Cần phải tạo thêm những thách thức
mới trong công việc để thôi thúc cán bộ, công chức, tạo cơ hội cho họ phát
triển hết khả năng của mình.
1.3.1.3 Môi trường tổ chức
Về đ_c điểm của môi trường tổ chức chúng ta xem x^t trên một số m_t
như: môi trường làm việc, hệ thống chính sách của tổ chức, việc thực hiện các
chính sách, bộ máy quản lý….
)mZ^!P`RyTYZ[!\
Môi trường làm việc trong tổ chức bao gồm môi trường vật chất và môi
trường tâm lý. Môi trường vật chất bao gồm vị trí nơi làm việc,không gian
làm việc, khung cảnh, đồ đạc, máy móc và sự bố trí đồ đạc, máy móc…
Trong lĩnh vực tâm lý học lao động các nhà khoa học đã nghiên cứu và có kết
luận về sự ảnh hưởng của môi trường vật chất đến động lực, cũng như hiệu
quả làm việc của cán bộ, công chức. Cách bài trí máy móc, thiết bị, màu sắc,
ánh sáng, vệ sinh nơi làm việc… có ảnh hưởng rất lớn tới tâm trạng làm việc
của cán bộ, công chức. Môi trường vật chất phù hợp, tiện lợi chắc chắn sẽ tạo
điều kiện lớn để cán bộ, công chức tăng cường động lực lao động, giảm thiểu
tai nạn lao động, làm tăng sự an toàn khi làm việc. Môi trường tâm lý bao
gồm những áp lực công việc, bầu không khí làm việc…. Một không khí làm
việc thân thiện, vui vẻ, hoà động chắc chắn sẽ làm tăng sự tự tin đối với mỗi
cán bộ, công chức, kích thích tinh thần sáng tạo, tăng sự gắn bó của cán bộ,
công chức với tổ chức.
\PQTMIP`TPa_
SVTH: Vàng Thị Giang Lớp:Quản lí kinh tế 51C
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS: Đoàn Thị Thu
Hà
mục tiêu của tổ chức.
SVTH: Vàng Thị Giang Lớp:Quản lí kinh tế 51C
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS: Đoàn Thị Thu
Hà
1.3.1.4 Ảnh hưởng của tình hình kinh tế xã hội đến động lực làm việc của cán
bộ, công chức các tỉnh miền núi, nhiều dân tộc thiểu số.
Ngoài những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc đã nêu trên hì
yếu tố kinh tế xã hội d_c biệt quan trọng với động lực làm việc của các cán
bộ, công chức cấp địa phương tại các tỉnh miền núi cáo, nhiều dân tộc thiểu
số.
Kinh tế phát triển thu hút, địa phương có nhiều hoạt động đầu tư và
kinh doanh mới sẽ thu hút nhiều lao động tham gia vào các ngành kinh tế,
đồng thời nâng cao vai tò quản lí và hoạt động của các cán bộ, công chức, đ_c
biệt là các cán bộ, công chức cấp cơ sở. Ngoài ra kinh tế địa phương phát
triển đời sống của người dân và cán bộ, công chức sẽ được nâng lên. Và họ sẽ
có động lực để tích cực làm việc, tích cực cống hiến vì quê hường đất nước.
Sự ổn định của chính trị, xã hội là nền tảng cho nhân dân tin tưởng vào
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, yên tâm phấn khởi đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh. Công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn
xã hội và đấu tranh phòng chống các loại tội phạm được tăng cường. Quốc
phòng và an ninh được giữ vững. ở các tỉnh miền núi, do dân trí còn thấp nên
người dân dễ bị kẻ xấu làm lung lạc tư tưởng, dễ ảy ra sự bất ổn chính trị. N^u
nhà nước quản lí tốt, sẽ đem lại niềm tin cho người dân. Và cũng góp phần
cho đời sống nhân dân ổn định, kinh tế mới có điều kiện phát triển, con người
cũng như cán bộ, công chức mới có động lực cống hiến.
Các hoạt động an sinh xã hội tình hình xóa đói giảm nghèo rất quan
trọng với cuộc sống của người dân các vùng miền núi cáo, nhiều dân tộc thiểu
số, nơi tình hình kinh tế chưa phá triển. Bởi đói nghèo chính là một hạn chế
xã hội tác động đến nhiều m_t như đời sống các hộ gia đình, kinh tế địa
cán bộ, công chức, nó đóng vai trò kích thích cán bộ, công chức hoàn thành
công việc có hiệu quả cao. Đối với cán bộ, công chức, mức lương nhận được
càng cao thì sự hài lòng về công việc càng được tăng cường, giảm lãng phí
giờ công, ngày công. Họ sẽ ngày càng gắn bó với tổ chức, tăng năng suất lao
động cá nhân, chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ
chức.
Một yêu cầu được đ_t ra đó là chế độ tiền lương phải được thực hiện
công bằng cả bên trong và bên ngoài. Sự công bằng càng được quán triệt thì
sự hài lòng về công việc càng cao, hoạt động của tổ chức càng hiệu quả. Một
khi mục tiêu của tổ chức đạt được lại có điều kiện nâng cao mức sống vật
chất, tinh thần cho cán bộ, công chức, tạo ra động lực kích thích. Vì vậy để
SVTH: Vàng Thị Giang Lớp:Quản lí kinh tế 51C
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS: Đoàn Thị Thu
Hà
đảm bảo hiệu quả của tiền lương trong công tác tạo động lực, nhà quản lý
phải nhận biết được tầm quan trọng và có các biên pháp tăng cường mối quan
hệ này.
• .!mPRST
Tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính được chi trả để thù lao
cho sự thực hiện công việc của cán bộ, công chức.
Thưởng giúp cán bộ, công chức cố gắng, nỗ lực hết mình trong khi thực
hiện công việc , thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, kích thích cán bộ,
công chức thực hiện công việc tốt hơn mức tiêu chuẩn.
Để có thể phát huy và tăng cường hiệu quả của tiền thưởng đối với vấn
đề tạo động lực, nhà quản lý phải chú ý tới một số vấn đề sau:
+ Xác định đúng đắn và hợp lý các vấn đề chi trả
+ Điều kiện thưởng và mức thưởng
+ Các hình thức thưởng
• @sk!
+ Đ_c biệt còn giúp giảm bớt gánh n_ng của xã hội trong việc chăm lo cho
cán bộ, công chức như BHXH, BHYT.
+ @qgJ
@qgJ là khoản mà doanh nghiệp trả thêm cho cán bộ, công chức, do
họ đảm nhận thêm trách nhiệm ho_c do họ phải làm việc trong những điều
kiện không bình thường ho_c không ổn định.
OTPxJ& Các khoản trợ cấp thêm cho cán bộ, công chức sẽ
giúp cho người lao độn có thêm thu nhận, bù đắp cho những trách nhiệm n_ng
nề hơn mà họ phải làm. Ngoài ra, trợ cấo có tác dụng kích thích tinh thần đối
với cán bộ, công chức, do họ biết rằng ban quản lý của doanh nghiệp đã hiểu
được sự khó nhọc trong công việc mà họ đang làm, họ cảm nhận được sự thấu
hiểu từ phía cấp trên đối với họ. Do đó họ tin tưởng vào doanh nghiệp.
Chế độ phụ cấp còn có tác dụng tạo sự công bằng giữa những cán bộ,
công chức. Những cán bộ, công chức làm ở các môi trường làm việc độc hại,
khó khăn, phức tạp, nguy hiểm thì họ phải được trợ cấp cao để họ có thêm
khoản thu nhập đề phòng cho những rủi ro rất lớn đang dinh dập họ.
• b[qI]WB^T_
Dịch vụ cho cán bộ, công chức là các khoản tài chính gián tiếp hỗ trợ
cuộc sống cho cán bộ, công chức nhưng cán bộ, công chức phải trả thêm một
khoản tiền nào đó.
Việc cung cấp các hoạt động phúc lợi và dịch vụ có ý nghĩa rất lớn đối
với cả cán bộ, công chức và doanh nghiệp:
SVTH: Vàng Thị Giang Lớp:Quản lí kinh tế 51C
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS: Đoàn Thị Thu
Hà
+ Đảm bảo cuộc sống thông qua việc nâng cao thu nhập, hỗ trợ viện phí,
khám sức khoẻ miễn phí….
+ Tăng cường uy tín của doanh nghiệp trên thương trường, tăng cường khả
năng cạnh tranh trong việc thu hút những nhân tài vào làm việc.