Công tác tạo động lực làm việc cho cán bộ,công chức tại ủy ban nhân dân quận ngũ hành sơn - Pdf 38

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian tìm hiểu tại Ủy ban nhân dân quận Ngũ Hành Sơn đã giúp
em làm quen được với công việc của cán bộ làm công tác quản trị nhân sự cũng
như hiểu sâu hơn và có cơ hội vận dụng lý thuyết đã học ở trường.Nhiều kiến
thức bổ ích học được từ thực nghiệm này sẽ là phần bổ trợ quan trọng cho việc
thực hiện công tác chuyên môn sau này. Ngoài ra,trong quá trình quan sát tìm
hiểu và đồng thời để hoàn thành báo cáo “Công tác tạo động lực làm việc cho
cán bộ,công chức tại Ủy ban nhân dân quận Ngũ Hành Sơn” ,em đã nhận
được sự quan tâm và giúp đỡ của mọi người.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy,cô khoa Quản trị nhân
lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội,đặc biệt là cô TS. Lê Thị Hiền đã tận tình
hướng dẫn,giúp đỡ em thực hiện báo cáo này.
Xin được gửi lời cảm ơn đến các cán bộ,công chức,nhân viên trong Ủy
ban nhân dân quận Ngũ Hành Sơn nói chung và Phòng Nội vụ nói riêng,đặc biệt
là chú Nguyễn Tiến Mẫn-Trưởng phòng và chị Phan Kiều Linh-hướng dẫn thực
tập đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất và giúp đỡ em trong quá trình thu thập tài
liệu,tìm hiểu nghiệp vụ cũng như kỹ năng chuyên môn để hoàn thành bài báo
cáo này.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành với tất cả nổ lực của bản thân để thực hiện
bài báo cáo này nhưng do còn hạn chế về nhiều mặt nên không thể tránh khỏi sai
sót,khiếm khuyết.Em rất mong sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến,chỉ bảo của
thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng,ngày 20 tháng 8 năm 2016
Sinh viên


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
MỤC LỤC............................................................................................................2
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................4

1.2.2.2. Chức năng của UBND Quận Ngũ Hành Sơn......................................................................12
1.2.2.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Quận Ngũ Hành Sơn.....................................................12


1.2.2.3.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Quận Ngũ Hành Sơn được quy định theo
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015................................................................12
1.2.2.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận..........................................13

Chương 2. THỰC TRẠNG VÊ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI UBND QUẬN NGŨ HÀNH SƠN........15
2.1. Tình hình chung của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Quận Ngũ Hành Sơn.
......................................................................................................................................................15
2.1.1. Số lương đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Quận Ngũ Hành Sơn..........................15
2.1.2. Chất lượng đội ngũ CB, CC UBND quận Ngũ Hành Sơn.......................................................16
2.2. Thực trạng công tác tạo động lực cho cán bộ, công chức viên chức tại UBND Quận Ngũ Hành
Sơn................................................................................................................................................17
2.2.1. Tạo động lực về mặt vật chất..............................................................................................17
2.2.1.1.Tiền lương:........................................................................................................................17
2.2.1.2.Tiền thưởng:.....................................................................................................................20
2.2.1.3.Chế độ phúc lợi:................................................................................................................21
2.2.2.Tạo động lực về mặt tinh thần,phi vật chất:.........................................................................22
2.2.2.1.Bầu không khí làm việc:....................................................................................................22
2.2.2.2.Điều kiện làm việc:............................................................................................................23
2.2.2.3.Tuyển dụng và bố trí sắp xếp:............................................................................................23
2.2.2.4. Đào tạo, nâng cao trình độ cho nhân viên:......................................................................24
2.2.2.5.Đánh giá thực hiện công việc:...........................................................................................25
2.3. Đánh giá công tác tạo động lực cho cán bộ, công chức, viên chức tại UBND Quận Ngũ Hành
Sơn................................................................................................................................................26
2.3.1. Những mặt đạt được..........................................................................................................26
2.3.2. Những tồn tại hạn chế........................................................................................................27


Nghĩa đầy đủ
Uỷ ban nhân dân
Người lao động
Cán bộ công chức
Nhân lực chất lượng cao
Quản trị nhân lực
Cán bộ,công chức,viên chức


PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài:
Trong cơ chế thị trường cùng với hội nhập quốc tế đã đem lại không ít cơ
hội phát triển cũng như thách thức,chông gai mà các tổ chức phải tiếp nhận
trong môi trường đầy biến động như hiện nay.Vì vậy,để tồn tại và phát triển đòi
hỏi tổ chức phải bền vững,mạnh mẽ về mọi mặt mà trong đó con người đóng vai
trò trung tâm,quyết định.Một tổ chức có hệ thống quản trị nhân lực chuyên
nghiệp,phù hợp sẽ tạo nền tảng cho đội ngũ lao động làm việc hiệu quả vì sự tồn
tại và phát triển của tổ chức đó.Đó là lợi thế cạnh tranh vô cùng quan trọng.
Mặt khác, để xây dựng hệ thống này phù hợp với từng điều kiện với mỗi
tổ chức là việc không đơn giản.Nó đòi hỏi Nhà quản lý phải có kỹ năng cũng
như phương pháp quản trị thực sự mang lại hiệu quả để có thể khai thác một
cách tối ưu nguồn lực vô giá này.Từ đó,ta có thể thấy công tác QTNL nói chung
và công tác tạo động lực làm việc nói riêng có vai trò quan trọng.Bởi,tổ chức dù
có thực hiện công tác QTNL tốt đến đâu nhưng người lao động lại cảm thấy
không thểgắn bó với công việc,không thể làm việc một cách hết mình,luôn trong
trạng thái tiêu cực,không có sự cầu tiến….thì sớm hay muộn không những ngày
càng đi xuống mà còn có thể gây nguy hại cho sự sống còn của tổ chức đó.Mặt
khác,trong mỗi người đều có khả năng sáng tạo,động lực làm việc nhưng không
phải lúc nào nó cũng khơi gợi,phát huy để công việc được thực hiện hiệu quả

- Phương pháp so sánh, phân tích tài liệu
6.Ý nghĩa, đóng góp đề tài:
- Về mặt lý luận: Giúp hiểu rõ lý thuyết công tác tạo động lực trong cơ
quan nhà nước.
- Về mặt thực tiễn: UBND quận Ngũ Hành Sơn có thể tham khảo qua kết
quả nghiên cứu đề tài để xác định chính xác hơn mong muốn của nhân viên từ
đó đưa ra chính sách phù hợp với thực tế.
- Đề tài nghiên cứu khoa học này giúp em tìm hiểu sâu sắc và có hiểu biết
rộng hơn về công tác tạo động lực tại cơ quan nhà nước.
- Ngoài ra,đây cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên
QTNL khóa sau.
7.Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tạo động lực làm việc và khái quát
2


chung về UBND Quận Ngũ Hành Sơn.
Chương 2: Thực trạng về công tác tạo động lực làm việc cho cán bộ,công
chức tại Ủy ban nhân dân quận Ngũ Hành Sơn.
Chương 3: Một số giải pháp,khuyến nghị về công tác tạo động lực làm
việc cho cán bộ,công chức tại Ủy ban nhân dân quận Ngũ Hành Sơn.

3


Chương 1.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ UBND QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
1.1. Cơ sở lí luận về công tác tạo động lực làm việc cho

nhằm cùng nhau phấn đấu vì mục tiêu chung của tổ chức.
1.1.1.3. Ý nghĩa của việc tạo động lực cho nhân viên.
Công tác tạo động lực có ý nghĩa hết sức quan trọng với NLĐ.
Trước hết,nó thể hiện sự quan tâm,khích lệ cả về tinh thần lẫn vật chất của
tổ chức đối với nhân viên của mình.Đay là hành động vô cùng thiết thực và
không thể thiếu ở bất kỳ tổ chức nào.Nó bao gồm các chương trình,chính sách
đãi ngộ tài chính hoặc phi tài chính.Cụ thể như: nâng lương trước
hạn,thưởng,các chế độ phúc lợi……
Đồng thời,công tác tạo đọng lực được coi là liệu pháp hữu hiệu khiến
NLĐ gắn bó và cống hiến hết mình vì tổ chức,bởi họ cảm thấy tổ chức cần
họ,họ được tổ chức coi trọng và sức lao động họ bỏ ra được công nhận,được
nhận sự đáp lại xứng đáng.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động.
1.1.2.1. Nhóm nhân tố thuộc về nhân viên.
Nhu cầu của cá nhân và mức độ thỏa mãn nhu cầu cũng tác động không
nhỏ đến động lực lao động. Nó xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như:
tâm lý, xã hội...Ngoài ra, Nhu cầu thì đa dạng và thường xuyên biến đổi.Tùy vào
điiều kiện và hoàn cảnh cụ thể mà nhu cầu của mỗi người là khác nhau. Khi nhu
cầu này được thỏa mãn thì sẽ nảy sinh những nhu cầu khác cao hơn.
Trình độ,năng lực làm việc của NLĐ cũng liên quan không nhỏ đến động
lực làm việc. Nó giúp NLĐ tự tin vào khả năng của bản thân mình. Đó là tất cả
kiến thức,kỹ năng của NLĐ để đáp ứng yêu cầu của công việc
1.1.2.2. Nhân tố thuộc về công việc.
Những nhân tố này bao gồm sự đòi hỏi về kỹ năng nghề nghiệp,mức độ
chuyên môn hóa,mức độ phức tạp,sự mạo hiểm,mức độ rủi ro của công
việc…..Động lực lao động chịu sự chi phối rất lớn vào bản thân công việc mà
NLĐ đảm nhận. Một công việc hấp dẫn,cần sự sáng tạo hay có nhiều thách thức
đặt ra sẽ càng tạo cho NLĐ niềm hứng thú,nỗ lực để khẳng định bản thân mình.
5


6


1.1.3.2.Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adam:
Quyền lợi (cá nhân) Quyền lợi (người khác)
Đóng gópĐóng góp
Sự công bằng là yếu tố quan tâm đặc biệt của NLĐ.Họ luôn so sánh
những gì họ đóng góp cho tổ chức với những gì họ nhận lại.Đồng thời,họ còn so
sánh những gì họ nhận được với những cái người khác nhận được.Sự so sánh
này thường diễn ra giữa các cá nhân trong cùng 1 đơn vị,tổ chức hay giữa các
đơn vị,tổ chức với nhau
1.1.3.3.Học thuyết hai yếu tố của Herzberg:
Theo Herzberg,các yếu tố dẫn đến sự thỏa mãn công việc là riêng lẻ và
không liên quan gì đến các yếu tố dẫn đến sự bất mãn trong công việc.Ông chia
các yếu tốt thành 2 nhóm:
• Nhóm 1 bao gồm: Sự thành đạt,sự thừa nhận thành tích,bản chất bên
trong của công việc,trách nhiệm lao động,sự thăng tiến.Đay là các yếu tố then
chốt để tạo động lực và thỏa mãn công việc.
• Nhóm 2 bao gồm: Các chính sách và chế độ quản trị của tổ chức,mối
quan hệ trong công việc,tiền lương thưởng,các điều kiện làm việc.Đây là yếu tố
thuộc về môi trường tổ chức có tác dụng duy trì,ngăn ngừa sự không thỏa mãn
trong công việc.Mặc dù vậy,nếu chỉ có các yếu tố đó thì không đủ để tạo động
lực và sự thỏa mãn cho NLĐ.
1.1.4. Các phương pháp tạo động lực.
7


Xác định nhiệm vụ cụ thể và các tiêu chuẩn thực hiện công việc cho
NLĐ
Hoạt động này giúp NLĐ hiểu rõ những nhiệm vụ,trách nhiệm,điều kiện

Thành phố Đà Nẵng được tách ra từ tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành
thành phố trực thuộc Trung Ương; quận Ngũ Hành Sơn được thành lập trên cơ
sở phường Bắc Mỹ An của thành phố Đà Nẵng (cũ) và hai phường Hòa Hải và
Hòa Quý của quận Hòa Vang theo Nghị định số 07/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm
1997 của Chính Phủ. Đến ngày 02 tháng 03 năm 2005, Chính Phủ ban hành
Nghị định số 24/2005/NĐ-CP về việc chia phường Bắc Mỹ An thành 2 phường
Mỹ An và Khuê Mỹ. Do vậy quận Ngũ Hành Sơn hiện nay gồm có 4 phường
bao gồm:
-Phường Mỹ An
-Phường Khuê Mỹ
-Phường Hòa Hải
-Phường Hòa Quý
Vị trí địa lý:
Quận Ngũ Hành Sơn nằm về phía Đông Nam thành phố Đà Nẵng, cách
trung tâm thành phố 8km.
-Phía Đông giáp với Biển Đông với bờ biển dài 12km.
-Phía Tây giáp với quận Hòa Vang, quận Cẩm Lệ; và quận Hải Châu.
-Phía Bắc giáp với quận Sơn Trà.
-Phía Nam giáp với phường Điện Ngọc, quận Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Diện tích tự nhiên:
Có 3.911,7818 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp: 770,5361 ha
chiếm 19,6978% (bao gồm đất sản xuất nông nghiệp: 733,7237 ha chiếm
18,7568%, đất lâm nghiệp: 26,6985 ha chiếm 0,6825%, đất nuôi trồng thủy sản:
10,1139 ha chiếm 0,2585%); đất phi nông nghiệp: 2.589,4019 ha chiếm
66,1949% (bao gồm đất ở: 708,5649 chiếm 18,1136%; đất chuyên dùng:
1383,2097 ha chiếm 35,3601%; đất tôn giáo, tín ngưỡng: 20,7650 ha chiếm
0,5308%; đất nghĩa trang, nghĩa địa: 107,3276 ha chiếm 2,7437%; đất sông suối
9



Phòng
tài
chính
– kế
hoạch

PCT UBND quận phụ trách
lĩnh vực văn hóa-xã hội

Phòng
quản
lý đô
thị

11

Phòng
tài
nguyên
và môi
trường

Phòng
lao
động –
thương
binh và
xã hội

Phòng

đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm
trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.
Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng
cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương,
góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà
nước từ trung ương tới cơ sở.
1.2.2.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Quận Ngũ Hành Sơn.
1.2.2.3.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Quận Ngũ Hành
Sơn được quy định theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân Quận quyết định các nội dung quy
định tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật tổ
chức chính quyền địa phương và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội
đồng nhân dân Quận.
2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ
quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận
3. Tổ chức thực hiện ngân sách Quận; thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch,
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng
điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài
nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên
nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn Quận theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp
và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo,
khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính
sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành
12


nhà nước từ huyện đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành
chính; chỉ đạo công tác cải cách hành chính và cải cách công vụ, công chức
13


trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương;
5. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và văn bản trái pháp luật của Ủy
bannhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân . Đình chỉ việc thi hành văn bản trái
pháp luật của Hội đồng nhân dân , báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để đề nghị
Hội đồng nhân dân huyện bãi bỏ;
6. Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân ; ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện;
7. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện
làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn huyện theo quy định của
pháp
8. Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi
phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;
9. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy,
nổ; chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩncấp
trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa
bàn huyện theo quy định của pháp luật;
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân
cấp,ủy quyền.

14



43,2
Từ 51-60
29
21,7
Tổng
134
100
Nguồn: Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng CB, CC thuộc khối hành chính
quận Ngũ Hành Sơn tới 31/12/2014 của phòng Nội vụ quận Ngũ Hành Sơn.
∗ Khối sự nghiệp gồm có 118 CB, CC, trong đó số người làm công tác
QLNN là 15 CB, CC:
Tuổi
Số lượng
Tỷ lệ(%)
Giới tính
Tỷ lệ(%)
Dưới 30
17
14,4
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Từ 31-40
50
42,4
Từ 41- 50
39
33
60

12,68
1,7
Đại học
102
66
76.12
56
Cao đẳng
3
4
2.23
3,4
Trung cấp
7
44
5,22
37,2
Còn lại
5
2
3.75
1,7
Tổng
134
118
100
100
Nguồn: Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng CB, CC thuộc khối hành chính
Trình độ


Khối hành
Khối sự
chính
2.23
2,23
67,16
3.76
24.62

nghiệp
0
0,84
47,4
5,1
46,66

chứng chỉ
Tổng
134
118
100
100
Nguồn: Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng CB, CC thuộc khối hành chính
quận Ngũ Hành Sơn tới 31/12/2014của phòng Nội vụ quận Ngũ Hành Sơn.
- Về trình độ ngoại ngữ của CB, CC:
Trình độ ngoại ngữ của CB, CC UBND quận Ngũ Hành Sơn được thể
hiện qua bảng sau:
Trình độ

Số lượng

5,22
17,16
44,02
7,46

0,84
11,8
32,2
16,1

A
Chưa có

35

46

26,14

39,06

chứng chỉ
Tổng
134
118
100
100
Nguồn: Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng CB, CC thuộc khối hành chính
quận Ngũ Hành Sơn tới 31/12/2014 của phòng Nội vụ quận Ngũ Hành Sơn.
2.2. Thực trạng công tác tạo động lực cho cán bộ, công chức viên chức

cơ bản
- Đối với những ngày nghỉ theo quy định: Được hưởng nguyên lương.
- Công chức viên chức quận: Thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN
theo quy định hiện hành.
Ngoài ra , UBND quận còn áp dụng hình thức tính lương theo thời gian
cho CBCC theo quy định hiện hành của nhà Nước về hệ thống thang lương bảng
lương chủ yếu dựa theo hệ số
 Công thức trả lương theo thời gian
Tiền lương cấp bậc= [ hệ số lương cấp bậc+ phụ cấp(nếu có) ] * lương
tối thiểu chung.
Và để hiểu hơn về việp áp dụng cách tính lương hiện hữu cũng như các
khoản hỗ trợ như: phụ cấp, BHXH,BHYT… trong lương thì ta có thể lấy ví dụ
thực tế từ Bảng lương tháng 4 năm 2015 của các CB,CC,VC,CS Phòng Nội vụ
quận Ngũ Hành Sơn như sau:

18


Số liệu bảng lương trên, không chỉ phản ánh mức lương của một phòng chức
năng của UBND mà có thể còn cho ta cái nhìn hình dung về tình hình tiền lương
chung của CBCC hiện nay. Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến động
lực lao động của CBCC.Bởi,tiền lương là thu nhập chính của CBCC nếu không
đảm bảo thì sự hăng say,nỗ lực làm việc hay nói cách khác động lực làm việc
của họ sẽ giảm hoặc tệ hơn là bị triệt tiêu.
• Nhận xét về khuyến kích bằng tiền lương của UBND quận:
-Ưu điểm:
UBND quận Ngũ Hành Sơn đã thực hiện tốt những quy định của Nhà
nước về vấn đề tiền lương cũng như các mức phụ cấp lương cho CB,CC,VC.
Mỗi vị trí, chức vụ đều có hệ số lương cũng như phụ cấp phù hợp với pháp
định.Điều này tạo ra sự công bằng,thỏa đáng với từng cá nhân trong đơn vị và

Sáng kiến B : 300.000 đồng.
- Về cải tiến : Cải tiến A : 1150.000 đồng.
Cải tiến B : 840.000 đồng.
Cải tiến C : 600.000 đồng.
- Thưởng nhân dịp lễ,tết: UBND quận Ngũ Hành Sơn quy định mức trợ
cấp cho CBCC vào các dịp lễ,tết như sau:
- Thưởng ngày tết âm lịch: bằng mức lương tối thiểu tương đương
1.150.000 đồng
• Nhận xét về khuyến khích bằng tiền thưởng của UBND quận:
-Ưu điểm:
Có thể nói,UBND quận Ngũ Hành Sơn đã rất quan tâm đến công tác tiền
thưởng cho CBCC,việc này đã thúc đẩy phần nào sự nỗ lực hơn với công việc
20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status