Hoàn thiện quy trình quản lý chi phí đào tạo tại trường đại học hòa bình theo hướng phát triển giáo dục đại học mở - Pdf 30


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ THỊ BÍCH THỌ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC MỞ LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2014

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

i

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng được
gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội cùng
các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức nền tảng cơ
bản, sâu rộng và đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Hội đồng Quản trị, Ban giám hiệu, cán bộ
quản lý các Phòng, Khoa và Trung tâm trực thuộc Trường Đại học Hòa Bình
đã tạo mọi điều kiện để tôi được tham gia khóa học, cũng như cung cấp số
liệu và tham gia trả lời phiếu hỏi giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những
người luôn sát cánh động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TSKH. Đặng Ứng
Vận - người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tâm động viên, giúp đỡ
và chỉ dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã thực sự nỗ lực, cố gắng rất nhiều song luận văn chắc không
tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý
báu của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả Lê Thị Bích Thọ ii

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
Bảng 2.1. Cơ cấu CPĐT theo các cấp bậc học 44
Bảng 2.2. Cơ cấu CPĐT theo nội dung kinh tế 45
Bảng 2.3. Chi phí đào tạo thực tế 01 sinh viên 47
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 63
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 66
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát về mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp 70
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ iv
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐÀO TẠO ĐẠI
HỌC TRONG NỀN GIÁO DỤC MỞ 6
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1. Tài chính, quản lý tài chính trong giáo dục 9
1.2.2. Chi phí đào tạo đại học của cơ sở đào tạo 11
1.2.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam
12
1.2.4. Quản lý và quy trình quản lý chi phí đào tạo 16
1.2.5. Nền giáo dục mở với CPĐT 18
1.2.6. Tác động của giáo dục mở đến CPĐT 21
1.3. Phương pháp xác định chi phí đào tạo đại học 22
1.3.1. Phương pháp và công cụ xác định tổng chi phí 22
1.3.2. Phương pháp xác định số người học trong mỗi trường 24
1.3.3. Phương pháp xác định chi phí đào tạo đại học 25
1.4. Sự cần thiết phải xây dựng quy trình quản lý chi phí đào tạo đại học 27
Tiểu kết chương 1 29
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH 30
2.1. Giới thiệu khái quát về quản lý chi phí đào tạo tại trường Đại học Hòa
Bình 30
vi

2.1.1. Giới thiệu khái quát về trường Đại học Hòa Bình 30
2.1.2. Phân cấp tổ chức quản lý CPĐT tại trường Đại học Hòa Bình 32

3.3.1. Lập dự toán chi tiết các khoản chi phí sẽ chi trong năm học mới 56
3.3.2. Tăng cường giám sát và kiểm tra chuyên môn trong quá trình thực hiện
dự toán và khi quyết toán 57
3.3.3. Đánh giá chi phí đào tạo theo nhu cầu thực tế 58
3.3.4. Đánh giá chi phí đào tạo theo tính hiệu quả của chi phí 59
3.3.5. Tăng cường kiểm soát nội bộ 60
3.3.6. Đào tạo bồi dưỡng nhân lực có khả năng đảm nhiệm được việc thực
hiện quy trình sau hoàn thiện. 61
3.4. Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 62
3.4.1. Đối tượng khảo sát 62
3.4.2. Phương pháp khảo sát 62
3.4.3. Kết quả khảo sát 62
Tiểu kết chương 3 71
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 76
- 1 -
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm chăm lo
phát triển sự nghiệp giáo dục. Nguồn kinh phí đầu tư cho giáo dục và đào tạo
đã tăng đáng kể, đạt 20% tổng chi ngân sách. Với tỷ lệ chi ngân sách cho giáo
dục như vậy, Việt Nam thuộc nhóm nước có tỷ lệ chi cho giáo dục cao nhất
thế giới, tuy nhiên mức chi cho giáo dục bằng ngân sách Nhà nước tính cho
01 học sinh – sinh viên còn ở mức thấp so với ngay cả một số quốc gia trong
khu vực. Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách về cải cách tài chính cho giáo dục
trong giai đoạn hiện nay nói chung và giáo dục đại học nói riêng theo hướng
đảm bảo nguồn vốn đầu tư: một mặt nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn chi
của ngân sách Nhà nước, mặt khác nâng dần tỷ lệ đóng góp của người học

trường và gia đình người học. Ngoài ra nó còn giúp cho các nhà quản lý có
được cơ sở để có thể xây dựng một quy trình quản lý phù hợp và hiệu quả
hơn.

Từ trước đến nay ở nước ta chưa có nhiều số liệu thông tin về chi phí
đào tạo 01 sinh viên của các cơ sở đào tạo đại học. Những công trình nghiên
cứu cũng như các ấn phẩm và bài báo đăng trên các tạp chí khoa học trong
lĩnh vực này còn rất ít ỏi. Có thể nêu ra Đề tài cấp Bộ Mã số B2007-CTGD-
07 của PGS.TS. Nguyễn Văn Áng; bài viết của TS. Phạm Vũ Thắng trong Kỷ
yếu Hội thảo “Đổi mới cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học”. Do vậy
việc nghiên cứu quy trình quản lý chi phí đào tạo ở các trường đại học là vấn
đề mang tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Mặt khác, một trong những khâu đột phá trong đổi mới giáo dục ở nước
ta hiện nay là đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở. Hệ thống giáo dục
mở trước hết là một hệ thống giáo dục tạo ra những cơ hội học tập cho mọi
đối tượng có nhu cầu, không phân biệt lứa tuổi, trình độ học vấn và nghề
nghiệp, địa vị xã hội, giới tính và tín ngưỡng tôn giáo. Nó bao gồm những
thuộc tính mềm dẻo và đa dạng, khả thi trong mọi thời gian và không gian
khác nhau. Hệ thống giáo dục mở sẽ tạo ra những cơ hội và điều kiện để mỗi
- 3 -
3
người luôn luôn được hưởng những thành tựu khoa học và công nghệ do tri
thức mới mang lại, được cập nhật những tri thức mới và được ứng dụng
những tri thức mới vào công việc mình đang làm.
Trong hệ thống mở như thế thì việc xác định và quản lý chi phí đào tạo
càng có vai trò quan trọng. Quản lý chi phí đào tạo đúng đắn giúp cho nhà
trường cân đối giữa chi phí và học phí, giúp cho nhà nước có thể đưa ra
những quyết sách về trần học phí ngăn chặn xu thế thương mại hóa, giúp cho
các nhà đầu tư quyết định việc bỏ vốn vào giáo dục đại học và giúp cho phụ
huynh quyết định việc lựa chọn ngành nghề, phương thức và trình độ cho con

xây dựng được quy trình quản lý phù hợp và hiệu quả cho cơ sở đào tạo.
Nếu có quy trình quản lý chi phí đào tạo phù hợp và hiệu quả thì sẽ
giảm được học phí hoặc tăng tái đầu tư phát triển nhà trường.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý chi phí đào
tại trường đại học Hòa Bình.
- Các số liệu được sử dụng trong luận văn là số liệu của trường Đại học
Hòa Bình.
8. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp các nhóm nghiên cứu sau:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn
kiện của Đảng, văn bản của Chính phủ, nghiên cứu trên sách, báo chí, các tài
liệu chuyên môn liên quan đến nội dung đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Chủ yếu là thu thập, xử lý các dữ liệu, tìm hiểu thực trạng. Các phương
pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những biện
pháp kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra, thử nghiệm.
- 5 -
5
8.3. Phương pháp xử lý thông tin
Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng các phương pháp xử lý
số liệu thống kê để bổ trợ, bổ sung việc xử lý kết quả. Định lượng, định tính,
thống kê và phân tích thống kê.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng kết thực tiễn về quản lý chi phí đào tạo đại học, nêu ra được

Việc nghiên cứu về chi phí đào tạo đại học mới được tiến hành vào thời
gian gần đây, những năm cuối của thế kỷ 21, với đề tài nghiên cứu khoa học
& công nghệ cấp Bộ do PGS.TS Nguyễn Văn Áng làm chủ nhiệm đề tài Xác
định chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam. Về mặt lý luận, đề tài đã hệ thống
hóa những vấn đề liên quan đến chi phí đào tạo từ cơ chế phát triển, đầu tư
cho giáo dục đào tạo đến chi phí cho giáo dục và đào tạo.
Cơ chế phát triển giáo dục đào tạo là sự tác động tổng hợp của tất cả
các yếu tố, các chủ thể tham gia vào quá trình giáo dục đào tạo, tạo nên khuôn
khổ pháp lý và động lực cho sự phát triển giáo dục đào tạo. Trong điều kiện
kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế sự thay đổi chức năng của các chủ thể
gắn liền với các vấn đề như chi phí giáo dục đào tạo, cấp tài chính cho giáo
dục đào tạo, cơ chế quản lý và cung ứng hàng hóa dịch vụ giáo dục đào tạo….
đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành cơ chế phát triển giáo dục
đào tạo sản xuất và cung ứng hàng hóa dịch vụ giáo dục đào tạo. Đó là những
vấn đề có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Xét về phương diện kinh tế và xã hội, đầu tư cho giáo dục đào tạo có cả
ý nghĩa cá nhân và ý nghĩa xã hội. Đối với mỗi cá nhân đó là đầu tư cho lưng
vốn, cho nâng cao năng lực và kỹ năng lao động của bản thân; đối với nền
kinh tế xã hội – đó là sự đầu tư cho nguồn nhân lực, nguồn vốn con người của
dân tộc. Vì vậy, chi phí đầu tư cho giáo dục được cả Nhà nước, xã hội, mỗi
gia đình và cá nhân quan tâm.
Chi phí cho giáo dục đào tạo bao gồm: chi phí giảng dạy và chi phí học
tập. Chi phí giảng dạy là chi phí từ phía người đào tạo, cơ sở giáo dục đào tạo
và thường được tính bình quân để tạo ra một “suất học”/người học. Chi phí
- 7 -
7
này là khác nhau đối với mỗi bậc học và ngành học khác nhau: giáo dục phổ
thông, cao đẳng, đại học, dạy nghề….
Tiếp đó đề tài đã xây dựng được khung lý thuyết cho việc tính toán
CPĐT thực tế 01 SVQĐ cho các trường, và đề xuất một số kiến nghị với Nhà

tuyển sinh. Chi phí đơn vị hợp lý phản ánh mức chi phí cần thiết để đào tạo
một sinh viên tốt nghiệp với đầy đủ các kỹ năng và hiểu biết cần thiết. Chẳng
hạn, các sinh viên khoa học kỹ thuật cần phải dành một phần thời gian nghiên
cứu hợp lý ở các phòng thí nghiệm. Chi phí hợp lý do đó phù hợp với các quyết
định phân bổ ngân sách trong tương lai, tuy nhiên, về mặt bản chất và theo định
nghĩa, loại chi phí ngày không thể rút ra được từ các dữ liệu lịch sử.
Từ những kinh nghiệm quốc tế cũng như kinh nghiệm trong nước ta có
thể rút ra một nhận định rằng: một trường đại học đa ngành có thể đào tạo
sinh viên với chi phí đơn vị thấp hơn so với một nhóm các trường đại học đơn
ngành tương đương. Tuy nhiên, mô hình này trở nên khó nhận biết hơn khi
các trường đại học đa ngành được đưa vào mẫu nghiên cứu. Tiêu chuẩn giảng
dạy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo dường như ảnh hưởng đến chi
phí đơn vị theo hướng dự đoán được. Đối với hầu hết các trường đại học, chi
phí đơn vị thực tế có xu hướng giảm khi tỷ lệ học sinh trên cán bộ giảng dạy
gia tăng. Tương tự, dường như có một mối quan hệ cùng chiều giữa chi phí
đơn vị thực tế và diện tích sàn một sinh viên ở hầu hết các trường đại học.
Chẳng hạn chi phí đơn vị thực tế có xu hướng tăng khi diện tích sàn một sinh
viên gia tăng. Và các trường đại học tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có
chi phí đơn vị thực tế cao hơn đáng kể so với các trường đại học ở các thành
phố khác.
Trên cơ sở phân tích thực trạng chi phí đào tạo từ những nghiên cứu kể
trên, và tùy thuộc vào tình hình thực tiễn, mỗi nhà trường (cơ sở đào tạo) sẽ tự
xây dựng và hoàn thiện dần hoạt động quản lý tài chính của mình, nhằm mục
đích nâng cao hiệu quả đào tạo và chất lượng các hoạt động của nhà trường.
Tuy nhiên, bất cứ một quyết định quản lý nào cũng liên quan đến những
- 9 -
9
khoản chi phí nhất định, do đó, việc đề xuất các quyết định tài chính cần thiết
phải tính tới kết quả đạt được từ mức chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó,
và phải đảm bảo tính thực tiễn, phù hợp với điều kiện cũng như yêu cầu của

được cụ thể hóa như sau:
 Chủ tài khoản:
Khoản 1, điều 20, Luật Giáo dục đại học 2012, quy định “Hiệu trưởng
trường cao đẳng, trường đại học, giám đốc học viện, đại học (sau đây gọi
chung là hiệu trưởng) là người đại diện cho cơ sở giáo dục đại học trước pháp
luật, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.”.
Khoản 4, điều 20, nêu “ , chủ tịch hội đồng quản trị cơ sở giáo dục đại học tư
thục là chủ tài khoản, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác
quản lý tài chính và tài sản của cơ sở giáo dục đại học;… Hiệu trưởng cơ sở
giáo dục đại học tư thục là đại diện chủ tài khoản theo ủy quyền, thực hiện
quyền hạn và nghĩa vụ như chủ tài khoản trong phạm vi được ủy quyền”.
Nhiệm vụ của chủ tài khoản là chỉ đạo cụ thể, kiểm tra đôn đốc, theo dõi
thường xuyên việc chấp hành các quy định về quản lý tài chính – tài sản trong
nhà trường và phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các tập thể, cá nhân ở từng bộ
phận chuyên trách. Xét duyệt, kiểm tra việc thực hiện và điều chỉnh các chỉ
tiêu thu – chi kinh phí cho các nội dung hoạt động của các bộ phận trong nhà
trường.
 Bộ phận phụ trách công tác tài chính:
Bộ phận phụ trách công tác tài chính có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện
công tác hạch toán trong nhà trường. Thực hiện chức năng giúp việc cho Hiệu
trưởng trong công tác quản lý tài chính về: lập và chấp hành các dự toán kế
hoạch thu – chi, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức… Đề xuất các biện
pháp cải tiến công tác quản lý tài chính – tài sản, thực hiện các quy định quản
lý tài chính của Nhà nước. - 11 -
11
1.2.2. Chi phí đào tạo đại học của cơ sở đào tạo
Chi phí đào tạo đại học được xem xét trên nhiều góc độ: chi phí của

trang bị đồ dùng học tập – đây là khoản chi rất cần thiết và ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng giáo dục. Nếu coi giáo viên là lực lượng lao động thì học
sinh được coi như đối tượng lao động và CSVC, thiết bị, đồ dùng giảng dạy
chính là công cụ lao động. Để tạo ra một một quy mô sản xuất hoàn chỉnh, lực
lượng lao động không thể thiếu được công cụ lao động. Con người có tri thức
khoa học được coi là sản phẩm đặc biệt của quá trình sản xuất của nhà trường.
Song con người ở đầu ra khác con người ở đầu vào ở tri thức khoa học do đã
trải qua quá trình tác động của lực lượng sản xuất đặc biệt nói trên.
Tóm lại, trong công tác giáo dục – đào tạo nếu không có cơ sở vật chất,
không có đồ dùng giảng dạy thì chất lượng, quy mô của của giáo dục sẽ
không đảm bảo so với yêu cầu thực tế hiện nay. Tuy nhiên, vai trò của nó chỉ
thực sự phát huy khi có nội dung chi, cơ cấu chi phù hợp và công tác quản lý
chi có hiệu quả.
1.2.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí đào tạo đại học ở Việt
Nam
Hoạt động đào tạo trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường
hiện nay, các trường và cơ sở đào tạo tất yếu chịu ảnh hưởng của các nhân tố
khách quan như: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường, khoa học
công nghệ, hội nhập kinh tế…. Trong điều kiện hiện nay, các nhân tố khách
quan nêu trên biến đổi theo thời gian rất nhanh chóng, ở mỗi thời kỳ, sự tác
động của các nhân tố này đến hoạt động của nhà trường là khác nhau, mà nhà
trường thì không có khả năng điều chỉnh, kiểm soát sự ảnh hưởng của chúng.
Vì vậy sự vận động của các nhân tố này có thể mang lại những cơ hội và
thách thức cho các trường và cơ sở đào tạo nói chung.
Các nhân tố “bên ngoài” có tác động trực tiếp và nhiều nhất đến chi phí
đào tạo ở các trường và cơ sở đào tạo là: - 13 -
13

14
khác, theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế phát triển
(CEDS) của trường ĐH Kinh tế - ĐH QGHN thì dường như có sự ảnh hưởng
của kinh tế theo phạm vi với chi phí đơn vị, nghĩa là các trường đa ngành có
thể đào tạo ở mức chi phí thấp hơn các trường đơn ngành ở cùng nhóm ngành.
Việc các trường chuyển đổi từ đơn ngành sang đa ngành hiện tại dường như
mang tính tự phát, mà không có sự định hướng hoặc quy hoạch phát triển phù
hợp. Hiện tại cũng không có sự thống nhất về khái niệm của 08 nhóm ngành
trong quản lý nhà nước.
Ngoài ra việc phân nhóm các yếu tố cấu thành chi phí đào tạo của một
cơ sở đào tạo sẽ phụ thuộc vào một số nhân tố “nội tại” chủ yếu sau đây:
 Quy mô đào tạo
Nếu xét về tổng thể thì quy mô đào tạo tăng/giảm sẽ ảnh hưởng đến các
khoản chi phí biến đổi, và trong chừng mực nào đó không ảnh hưởng đến chi
phí cố định. Tuy nhiên, khi quy mô đào tạo tăng đến một giới hạn nào đó
cũng sẽ ảnh hưởng đến một số khoản chi phí cố định. Nhìn chung quy mô đào
tạo tăng sẽ làm tăng CPĐT nhưng mức tăng của hai đại lượng này không
tương đương nhau. Khi quy mô quá lớn thì chi phí đào tạo cho 01 sinh viên sẽ
tăng lên nhưng với tỷ lệ như thế nào còn phụ thuộc vào việc trường đó phân
cấp quản lý tổ chức ra sao, chia ra ba cấp thông thường (trường, khoa, bộ
môn) hay chia ra nhiều cấp (dạng phân quyền).
 Chất lượng đào tạo
Các yếu tố chất lượng (tỷ lệ giảng viên/sinh viên, diện tích sàn/sinh viên)
có ảnh hưởng cùng chiều đến CPĐT. Chất lượng đào tạo tăng lên đòi hỏi kinh
phí đầu tư cho các điều kiện đảm bảo cho giáo dục đại học cũng tăng lên. Tuy
nhiên, không phải bao giờ tăng các khoản chi cho giáo dục đại học cũng làm
tăng chất lượng đào tạo hoặc tăng chất lượng đào tạo tương ứng với tăng chi
phí. Vì rằng chi phí chỉ là một trong những nhân tố tác động đến chất lượng
đào tạo mà không phải là nhân tố duy nhất.


tự chủ về tài chính vẫn được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, còn nguồn thu chủ
- 16 -
16
yếu của các trường ngoài công lập là học phí từ người học và một phần là do
các cổ đông góp vốn.
Tuy nhiên phải nhấn mạnh rằng, nguồn vốn do Nhà nước cấp từ ngân
sách thì các trường công lập không phải hoàn trả bất kỳ một khoản gốc/lãi
nào, còn nguồn vốn ở các trường tư thục do các cổ đông góp vốn thì định kỳ 5
– 10 năm là nhà trường phải chi trả một phần gốc/cổ tức cho các cổ đông đó.
Chính vì vậy mà việc tự cân đối nguồn thu và các khoản chi ở các trường
ngoài công lập là rất khó khăn trong bối cảnh nguồn tuyển sinh hạn hẹp như
hiện nay.
Ở đây tác giả muốn nhấn mạnh đến các yếu tố chi chủ yếu được quy
định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của các trường ngoài công lập. Mỗi trường
sẽ có quy chế chi tiêu nội bộ khác nhau nhưng các yếu tố chủ yếu trong đó
thường bao gồm: tiền lương, tiền công, phụ cấp, học bổng, công tác phí, vật
tư văn phòng, dịch vụ công cộng, hội nghị, thuê ngoài, mua sắm sửa chữa duy
tu bảo dưỡng CSVC, hoạt động khoa học công nghệ, nghiệp vụ giảng dạy và
chi khác. Việc quy định định mức chi cho các yếu tố đó như thế nào còn tùy
thuộc vào đặc điểm riêng của từng trường, nhưng chính các yếu tố này là
nhân tố tác động mạnh nhất đến tổng chi phí hoạt động của các trường ngoài
công lập.
 Các nhân tố khác
Ngoài những nhân tố nêu trên, quy mô của lớp học, số đơn vị học trình
phải tích lũy, phương pháp dạy và học… cũng là những nhân tố tác động đến
CPĐT.
1.2.4. Quản lý và quy trình quản lý chi phí đào tạo
Khái niệm quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên
cơ sở những cách tiếp cận khác nhau.
Xét ở góc độ chung nhất thì quản lý là việc đặt ra mục tiêu cho bộ máy,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status