Hoàn thiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo tại trường đại học kinh doanh và công nghệ hà nội - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
-----------o0o------------

LUẬN VĂN THẠC SỸ
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ
CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

TRỊNH XUÂN TÂM
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

: QUẢN TRỊ KINH DOANH
: 60340102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS PHAN KIM CHIẾN

Hà Nội – 2014


LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện tại trường đại học kinh doanh và công
nghệ Hà Nội.
Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên,
giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Phan Kim
Chiến đã hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã
đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học
vừa qua.

CHƯƠNG 1 ......................................................................................................... 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ............................................. 10
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC............................................................... 10
1.1. CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC .................................................... 10
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về chất lượng đào đạo ................................... 10
1.1.2. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo đại học .............................. 16
1.1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học .......................... 21
1.2. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ........ 24
1.2.1 Khái niệm .............................................................................................. 24
1.2.2. Nội dung của chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học................. 25
1.3. ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI
HỌC.................................................................................................................. 34
1.3.1. Về hiệu lực ........................................................................................... 34
1.3.2.Về hiệu quả ........................................................................................... 34
1.3.3. Về tác động của chính sách ................................................................... 35
CHƯƠNG 2 ......................................................................................................... 36
THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ........................ 36
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ .............................. 36
CÔNG NGHỆ HÀ NỘI ....................................................................................... 36
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐH KINH DOANH VÀ
CÔNG NGHỆ HÀ NỘI ................................................................................... 36
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của trường Đại học Kinh doanh và
Công nghệ Hà Nội .......................................................................................... 38
2.1.1.2.Cơ cấu tổ chức và các bộ phận của Trường Đại học Kinh doanh và
Công nghệ Hà Nội .......................................................................................... 40
2.1.2 Kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Kinh doanh
và Công nghệ Hà Nội. .................................................................................... 40
2.2. THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI ..... 68


3.4.1. Với Nhà nước( Bộ Giáo dục và Đào tạo) .............................................. 86
3.4.2. Với các cơ quan chức năng ................................................................... 88
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 93


iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BGH:

Ban giám hiệu

CBGV:

Cán bộ giảng viên

CGCN:

Chuyển giao công nghệ

CNV:

Công nhân viên

ĐH:

Đại h ọc

ĐVHT:


TS:

Tiến sỹ

TSKH:

Tiến sỹ khoa học


iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường ........................................ 40
Bảng 2.1: Tỷ lệ tốt nghiệp của sinh viên đại học chính quy ................................... 41
Bảng 2.2: Phân loại tốt nghiệp theo kết quả học tập ............................................... 42
Bảng 2.3: Tốt nghiệp đại học hệ liên thông ............................................................ 43
Bảng 2.4: Tốt nghiệp cao đẳng hệ chính quy ......................................................... 44
Bảng 2.5: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ................................. 44
Bảng 2.6: Liên kết đào tạo với nước ngoài............................................................. 45
Bảng 2.7: Sinh viên đại học .................................................................................. 45
Bảng 2.8: Đào tạo thạc sỹ quản trị kinh doanh ....................................................... 46
Bảng 2.9: Thống kế số lượng cán bộ,giảng viên .................................................... 63
Bảng 2.10: Quy đổi số lượng giảng viên (tính đến 08/2013) ................................. 64


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với sự phát triển nhảy vọt về khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ
thông tin và truyền thông, nhân loại đang bước đầu quá độ sang nền kinh tế tri thức.
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.

khu vực và thế giới.
Thực hiện đổi mới trong giáo dục và đào tạo, nhiều văn bản pháp luật được
ban hành trong những năm gần đây thể hiện rõ chính sách và sự quan tâm của Đảng
và Nhà nước về việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo: Từ những quy định
về đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học, xây dựng đội ngũ nhà
giáo, xây dựng mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đổi mới cơ chế
quản lý… đến việc đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, phát triển hệ thống giáo dục
ngoài công lập… và gần đây là những quy định về chống tiêu cực, khắc phục bệnh
thành tích trong giáo dục nhằm lập lại trật tự, kỷ cương trong dạy và học, góp phần
tích cực vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo.
Đào tạo đại học bao gồm cả đào tạo đại học công lập và ngoài công lập có
vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực của đất nước. Mục tiêu của đào
tạo đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, có đạo đức, có ý thức phục
vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ
đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đào tạo trình độ
đại học giúp sinh viên nắm vững chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có
khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành
được đào tạo.
Với cách tiếp cận trên đây, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển đào tạo đại học
được mở rộng quy mô đào tạo đạt tỷ lệ 200 sinhviên/1 vạn dân vào năm 2010 và
450 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2020. Trong đó có 70-80% tổng số sinh viên học
theo chương trình nghề nghiệp – ứng dụng và phấn đấu đạt khoảng 40% tổng số
sinh viên thuộc các trường ngoài công lập - đó là một cơ hội và thách thức lớn lao
đối với hệ thống đào tạo đại học nói chung và đặc biệt đối với phát triển hệ thống
đại học ngoài công lập nói riêng. Để hoàn thành được sứ mệnh cao cả đó, rõ ràng
các trường đại học ngoài công lập phải phấn đấu vươn lên về mọi mặt với thách


3
thức hàng đầu là cần có chính sách giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo để tồn tại

4
điểm, chủ trương, giải pháp trên đây là sự đảm bảo của Nhà nước ở tầm vĩ mô một
hệ thống chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học.
Trong những năm gần đây nhiều tác giả . Trong đó có tác giả Đặng Bá Lãm
trong cuốn “Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI: Chiến lược phát
triển giáo dục”, bên cạnh nội dung trọng tâm là những vấn đề cơ bản cho định
hướng giáo dục Việt Nam, đã khẳng định “Đào tạo đại học có vai trò quan trọng
trong chiến lược phát triển đào tạo của mỗi quốc gia. Vì vậy, vấn đề chất lượng đào
tạo đại học cần được đảm bảo bằng các cơ chế, chính sách khác nhau, trong đó có
quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng đào tạo là cơ sở quan trọng cho việc xây
dựng và thực hiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo. Kết quả nghiên cứu của
tác giả nói trên là những đóng góp thiết thực về cơ sở khoa học để Bộ giáo dục và
đào tạo xây dựng và ban hành chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học với
quy định tạm thời về kiểm định chất lượng đào tạo đại học.
Sự kiện Hội nghị Trung ương lần thứ 8 đã nhất trí thông qua Đề án đổi
mới căn bản và toàn diện nền giáo dục và đào tạo có ý nghĩa lớn, và cũng là sự kiện
trọng đại trong năm 2013 của ngành giáo dục. Đây được coi là tiền đề để đưa sự
nghiệp giáo dục nước nhà sang một tầm cao mới, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế.
Về nhận thức, Trung ương cho rằng, đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo
là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến
mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục - đào tạo cùng các cơ chế, chính sách,
điều kiện bảo đảm việc thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của
Nhà nước đến đổi mới các cơ sở giáo dục - đào tạo và sự tham gia của gia đình,
cộng đồng xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học, ở
cả Trung ương và địa phương…
Với định hướng xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt,
học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức đào tạo hợp lý, gắn với xây dựng xã
hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa,
dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững


lúc này là vận dụng chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học như thế nào, bằng


6
cách nào, trong những điều kiện cụ thể nào ở mỗi vùng, miền và ở môi trường đại
học của nước ta.
Trong đề tài “Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghệ
và Kinh tế công nghiệp Thái Nguyên”-Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Nhung
bảo vệ tại hội đồng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2010 thì tác giả đi sâu
vào nghiên cứu các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng của
trường của trường Cao đẳng và Trung cấp nghề.Những tiêu chí đánh giá chất lượng
đào tạo nghề ở cấp độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề có khác so với Chính sách
quản lý chất lượng đào tạo đại học.
Cùng với đề tài “ Nâng cao chất lượng đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên”- Tác giả Lâm Tuấn Khanh,bảo vệ luận văn thạc sỹ tại hội đồng Trường
Đại học Thái Nguyên năm 2011.Đây là một đề tài nghiên cứu khá đầy đủ về hệ
thống đào tạo nghề và các hình thức dạy nghề.Tuy các giả pháp nâng cao chất lượng
được đưa ra khá cụ thể nhưng chưa áp dụng vào các khu vực khác nhau thì vẫn cần
bổ sung và thay thế cho phù hợp.
Đề tài “ Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng
đào tạo thực hành tại trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định”- Tác giả Ngô Ngọc
Quân,bảo vệ luận văn thạc Sỹ tại hội đồng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội năm
2013. Đây là đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đưa ra các giải pháp nâng cao
chất lượng một phần rất quan trọng trong công tác đào tạo nghề là đào tạo thực
hành.
Cùng với hướng áp dụng tiêu chuẩn ISO trong việc nâng cao chất lượng đào
tạo tác giả Đặng Xuân Hải đã có nghiên cứu “ ISO- hướng tiếp cận trong việc bảo
đảm chất lượng ở trường đại học”. Tác giả đưa ra những triển vọng của việc ứng
dụng tiêu chuẩn ISO để chuẩn hóa các cơ sở đào tạo trên các phương diện, tạo ra
một quá trình đào tạo có chất lượng với những sản phẩm có chất lượng.

Công nghệ Hà Nội. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách
quản lý chất lượng đào tạo.
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học có nội dung rộng lớn liên
quan đến vấn đề cấp bách của quản lý nhà nước về chất lượng đào tạo đại học. Luật


8
đào tạo đại học số 08/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2012.
Luật này quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở đào tạo đại học,
hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động hợp tác quốc tế, bảo
đảm chất lượng và kiểm định chất lượng đào tạo đại học, giảng viên, người học, tài
chính, tài sản của cơ sở đào tạo đại học và quản lý nhà nước về đào tạo đại học.
Luật này áp dụng đối với trường cao đẳng, trường đại học, học viện, đại học
vùng, đại học quốc gia; viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến
sĩ; tổ chức và cá nhân có liên quan đến đào tạo đại học.
Nhưng trong giới hạn của một luận văn thạc sỹ, tác giả luận văn chỉ tập trung
nghiên cứu cơ bản về chính sách vi mô về quản lý chất lượng đào tạo đại học nói
chung và cụ thể tại một trường đại học ngoài công lập là trường đại học Kinh doanh
và Công nghệ Hà Nội từ năm 2009 đến năm 2013.
6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở lý luận và phương
pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm,
đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam về giáo dục đào tạo nói chung, về hệ thống chính sách quản
lý chất lượng đào tạo đại học nói riêng. Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực tiễn
của quản lý Nhà nước về chất lượng đào tạo đại học.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể để hoàn thành luận văn là sự kết hợp hài hoà
phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp và quy nạp hệ thống các tài



10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
1.1. CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về chất lượng đào đạo
1.1.1.1. Khái niệm về chất lượng
Khái niệm về chất lượng là một phạm trù phức tạp của triết học và trong đời
sống xã hội. Khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng càng thúc đẩy sản xuất
xã hội ngày càng có năng suất cao và quy mô sản xuất mở rộng, đời sống vật chất
và tinh thần ngày càng đòi hỏi chất lượng cao hơn. Khái niệm chất lượng được nhận
thức dưới nhiều góc độ khác nhau, ngay cả trong những chuẩn mang tính khoa học
được nhiều tác giả đưa ra trong các từ điển kinh điển:
- Từ điển Tiếng Việt phổ thông (NXB Khoa học xã hội) năm 1987 đưa ra
thuật ngữ chất lượng là tổng thể các tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự
việc)...làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác.
- Bên cạnh đó, Từ điển Tiếng Việt thông dụng – Nhà xuất bản Giáo dục
năm 1998 khẳng định: “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật”
hoặc “Là cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia”
- Mặt khác, Đại từ điển Tiếng Việt – Nhà xuất bản Văn hoá -Thông tin năm
1998 đưa ra khái niệm chất lượng là cái làm nên phẩm chất giá trị của con người và
sự vật – Thí dụ: Chất lượng hàng hoá tốt, hoặc nâng cao chất lượng học tập, hoặc
chất lượng là cái tạo nên bản chất của sự vật làm cho sự vật này khác với sự vật kia,
phân biệt được với số lượng. Thí dụ: tăng số lượng đến mức nào đó thì sẽ làm thay
đổi chất lượng.
Như vậy, từ 3 cách nhận thức như trên ta có thể đưa ra khái niệm tổng quát
chất lượng là tổng thể các thuộc tính đặc trưng, giá trị bản chất của sự vật (sự
việc) làm cho sự vật (sự việc) này khác biệt về chất so với sự vật (sự việc) kia.

đào tạo đại học nói riêng.
1.1.1.2. Khái niệm về chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo là một khái niệm rộng bao gồm nhiều khía cạnh và toàn


12
bộ hoạt động đào tạo và phục vụ đào tạo. Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào nhiều
yếu tố: Trước hết là quan điểm và mục tiêu, tiếp đó là chương trình đào tạo, đội ngũ
cán bộ giảng dạy và quản lý ,người học, quy trình đào tạo, mức đầu tư cho đào tạo,
môi trường học đường và môi trường xã hội. Tuy nhiên chất lượng đào tạo được
phản ánh cuối cùng ở sản phẩm đào tạo, đó là người học được tốt nghiệp ở một
trình độ đào tạo nào đó thể hiện kiến thức, kỹ năng, tính sáng tạo và thái độ, cách
ứng xử của người học trong quá trình được đào tạo.
Có nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra khái niệm khác nhau, nhưng rất gần
nhau về chất lượng đào tạo:
- Tác giả Trần Khánh Đức cho rằng: “Chất lượng đào tạo là kết quả của quá
trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá
trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục
tiêu chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể” .
- Tác giả Lê Đức Phúc đưa ra một khái niệm thật ngắn gọn: “Chất lượng đào
tạo là chất lượng thực hiện mục tiêu đào tạo.Khái niệm này đồng nghĩa là chất
lượng đào tạo được lượng hoá về đặc tính, định lượng mức độ đạt được mục tiêu
đào tạo đề ra. Nhưng mục tiêu đào tạo trong khái niệm này cần được làm rõ là
những mục tiêu chung đã được đặt ra trong luật giáo dục hay mục tiêu đào tạo của
từng ngành, của từng cơ sở giáo dục - đào tạo, của từng chương trình đào tạo hoặc
mức độ đáp ứng mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của một cấp học và trình độ
đào tạo.
- Bên cạnh đó, nhiều tác giả trong các công trình của mình có cùng một quan
điểm rằng chất lượng đào tạo được đánh giá qua kết quả thực hiện mục tiêu đào tạo
và khẳng định: “Chất lượng nên được coi là sự phù hợp với mục tiêu. Sinh viên tốt

đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm, tuỳ theo ngành nghề đào tạo đối với người
có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người có bằng tốt nghiệp trung cấp, từ
một năm đến một năm rưỡi đối với người có bằng trung cấp cùng ngành. Đào tạo
trình độ đại học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tuỳ theo ngành nghề đào
tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp
trung cấp. Từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng trung cấp cùng
ngành, từ một năm rưỡi đến hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng


14
cùng chuyên ngành.
Mục tiêu của đào tạo đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị,
đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề
nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ
năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên môn
được đào tạo. Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên
môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và
giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo.
Hệ thống, mục tiêu và yêu cầu đào tạo đại học trên đây là một thách thức đối
với các cơ sở đào tạo đại học trong việc phấn đấu đảm bảo chất lượng đào tạo đại
học theo yêu cầu của Luật giáo dục nói chung và yêu cầu chất lượng đào tạo cụ thể
của từng trường ĐH nói riêng.
Chất lượng đào tạo đại học là vấn đề lớn của nền giáo dục trên thế giới nói
chung và của nền giáo dục nước nhà. Từ những năm 90 của thế kỷ trước chất lượng
đào tạo và vấn đề kiểm định chất lượng đào tạo đã trở thành chủ đề chính trong
những nghiên cứu về đào tạo đại học ở nhiều nước khu vực Châu Á - Thái Bình
Dương.
Từ đó đến nay, cộng đồng xã hội ngày càng quan tâm đến sản phẩm của các

định: “Chất lượng đào tạo ĐH là chất lượng của sinh viên tốt nghiệp đại học” và tác
giả đưa ra một hệ tiêu chí để đánh giá là: đạo đức, kiến thức, năng lực, kỹ năng, khả
năng và các yếu tố về thể chất. Quan niệm của tác giả về chất lượng đào tạo trên
đây đặt trọng tâm vào sản phẩm đầu ra, kết quả của quá trình đào tạo đó chính là
bản thân người học.
Đào tạo đại học có vị trí quan trọng trong nền giáo dục quốc dân của mỗi
quốc gia vì nó gắn liền với việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng
được các yêu cầu phát triển khoa học công nghệ và trực tiếp góp phần tăng trưởng
nền kinh tế quốc dân theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Chất lượng đào
tạo đại học được sự quan tâm ở mọi quốc gia. Chính từ quan điểm này có không ít
tác giả thống nhất nhận thức rằng chất lượng đào tạo đại học là việc các cơ sở đào


16
tạo đại học có hoàn thành được sứ mệnh, trách nhiệm của mình hay không, chất
lượng đào tạo đại học được đánh giá bằng chất lượng của nguồn nhân lực đại học.
Từ những nhận thức và cách tiếp cận trên đây có thể đưa ra khái niệm tổng
quát rằng: Chất lượng đào tạo đại học là sự đáp ứng mục tiêu đào tạo của cơ sở
đào tạo đại học đặt ra phù hợp và đảm bảo yêu cầu, mục tiêu đào tạo đại học
được quy định trong Luật giáo dục và trong những văn bản quy phạm pháp luật,
đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của
đất nước.
1.1.2. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo đại học
Chất lượng đào tạo đại học là vấn đề quan tâm đặc biệt của cộng đồng xã
hội, của Nhà nước của toàn ngành giáo dục và của các cơ sở đào tạo đại học. Mục
đích cơ bản hàng đầu của quản lý Nhà nước về chất lượng đào tạo đại học là tạo
môi trường pháp lý, môi trường, kinh tế - xã hội thuận lợi cho các cơ sở đào tạo
được mục tiêu chất lượng.
Để xây dựng nền đào tạo đại học có chất lượng, về phía quản lý Nhà nước là
Bộ Giáo dục và Đào tạo cần xây dựng được hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá chất

lý, giảng viên và nhân viên được rõ ràng. Tổ chức đảng và các đoàn thể trong
trường hoạt động hiệu quả, hàng năm được đánh giá tốt. Các hoạt động của tổ chức
Đảng và đoàn thể thực hiện theo pháp luật. Có tổ chức đảm bảo chất lượng đào tạo
đại học, bao gồm trọng tâm hoặc bộ phận chuyên trách. Có đội ngũ cán bộ có năng
lực để triển khai đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng hoạt động của nhà
trường. Có chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, phù
hợp với định hướng phát triển và sứ mạng của nhà trường. Có chính sách giám sát
và đánh giá việc thực hiện kế hoạch, thực hiện các báo cáo định kỳ theo quy định.
1.1.2.3. Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo của trường đại học được xây dựng trên cơ sở chương
trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Chương trình được xây dựng có
sự tham gia của các giảng viên cán bộ quản lý và đại diện các tổ chức, hội nghề
nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định. Chương trình đào tạo có mục
tiêu rõ ràng, cụ thể có cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu
cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt


18
nhu cầu nhân lực của thị trường lao động. Chương trình đào tạo chính quy, vừa học
vừa làm được thiết kế theo quy định, đảm bảo chất lượng đào tạo. Chương trình đào
tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình
tiên tiến quốc tế. Các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động, người tốt
nghiệp, các tổ chức đào tạo và các tổ chức khác. Nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn
nhân lực phát triển kinh tế – xã hội của địa phương hoặc cả nước. Chương trình đào
tạo được thiết kế đảm bảo sự liên thông với các trình độ đào tạo và các chương trình
đào tạo khác. Chương trình đào tạo được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất
lượng dựa trên kết quả đánh giá.
1.1.2.4. Hoạt động đào tạo
Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, đáp ứng yêu cầu học tập của người học
theo quy định. Thực hiện công nhận kết quả học tập của người học theo miên chế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status