SKKN một số PHƯƠNG PHÁP GIÚP học SINH lớp 6 học tốt các PHÉP TÍNH TRONG số NGUYÊN - Pdf 30

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tên đề tài: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 6
HỌC TỐT CÁC PHÉP TÍNH TRONG SỐ NGUYÊN .
Giới thiệu:
_ Họ và tên giáo viên : LÊ NGỌC MAI. Sinh ngày 08/01/1979
_ Năm vào ngành: 2000.
_ Tổ bộ môn Toán trường THCS Phước Thạnh.
_ Nhiệm vụ hiện tại: Giáo viên dạy lớp.
_ Thời gian áp dụng : tháng 9/2014 đến tháng 5/2015
A/ Lời nói đầu:
I/ Lí do chọn đề tài :
Theo khoản 2, điều 5, Chương I của luật giáo dục nêu rõ “Phương pháp giáo dục
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi
dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và
ý chí vươn lên”. Mục tiêu chung của giáo dục THCS là “tiếp tục phát triển toàn
diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản của nhân cách con
người Việt Nam XHCN có trình độ học vấn về kỉ thuật hướng nghiệp để tiếp tục
học THPT, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”. Với mục tiêu trên,
người giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức cho học sinh mà còn phải giúp học
sinh phát triển toàn diện hơn.
Toán học là bộ môn khoa học tự nhiên xuất phát từ thực tiễn, phục vụ cho nhu
cầu đời sống mà nó còn góp phần quan trọng trong phát triển con người. Chính vì
vậy “Toán học là môn thể thao của trí tuệ giúp chúng ta rất nhiều trong việc rèn
luyện phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp học tập, phương
pháp giải quyết vấn đề và giúp chúng ta rèn luyện trí thông minh sáng tạo, tính kiên
1
nhẫn, cẩn thận”.Ở mỗi lớp học, mỗi cấp học, học sinh lại được khám phá những
chân trời kiến thức bao la rộng lớn, và toán học là một trong những mảng không thể
thiếu được của chân trời ấy. Do đó, đòi hỏi học sinh phải có khả năng tư duy trong
nhận thức đồng thời học sinh phải có sự đam mê, yêu thích môn học này. Thông

những lúng túng ban đầu, đạt được những kiến thức cơ bản, từng bước tiếp cận các
kiến thức về số nguyên dần giúp các em yêu thích và đam mê học môn toán, từ đó
chất lượng bộ môn ngày một nâng cao.
II/ Phạm vi đề tài :
Đề tài là một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 6 học tốt các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia trong số nguyên.
B/ Thực trạng của nội dung đề tài:
I/ Tình hình thực tế:
Phần lớn học sinh khối 6 rất ngán, sợ học toán số học và còn bỡ ngỡ với phương
pháp học mới, thiếu cẩn thận khi tính toán, khả năng nhận biết và phân tích để tìm
hướng giải một bài toán còn hạn chế. Đặc biệt hơn nữa , khi tính toán cộng, trừ,
nhân chia các số nguyên (nhất là với các số nguyên âm, số nguyên khác dấu),
không ít học sinh có kết quả sai. Theo tôi, sở dĩ các em gặp phải những sai sót đó là
do các em chưa nắm vững các qui tắc, chưa biết mẹo để tính toán. Là một giáo viên
trực tiếp giảng dạy môn toán 6, sau khi dạy xong các bài học về các phép tính trong
tập hợp số nguyên. Bản thân tôi nhận thấy mỗi phép tính đều có một quy tắc riêng
để áp dụng tính và không ít học sinh cứ mỗi lần làm bài lại phải ngồi nhớ lại quy
tắc thì mới làm được. Đối với các em học sinh yếu, kém có khi không nhớ các quy
tắc hoặc nhớ nhưng do các em học vẹc nên không áp dụng được vào giải bài tập.
Trong khi đó, việc tính toán này khá quan trọng trong các lớp học tiếp theo và trong
cuộc sống hàng ngày của chúng ta.
3
Qua nhiều năm dạy khối 6, tôi thấy một số lỗi của học sinh khi thực hiện các
phép tính trong số nguyên như sau:
• Học sinh không biết nhận dạng phép tính vì hay nhầm lẫn giữa dấu “ - ” của
số âm với dấu “- ” của phép tính trừ.
• Các em không nắm vững hết các quy tắc nên khi áp dụng các em áp dụng
nhầm quy tắc.
• Các em thường quên đặt dấu “ –“ trước kết quả hoặc làm sai dấu kết quả.
• Các em chưa có ý thức tự rèn bài tập ở nhà , khi học ở lớp xong các em

toán cộng hai số nguyên rồi áp dụng cách cộng hai số nguyên để tính. Do vậy, giáo
viên cần hướng dẫn kĩ cho các em cách tìm số đối của một số nguyên.
Giáo viên cần nhấn mạnh: Muốn tìm số đối của một số nguyên ta chỉ việc
đổi dấu của số nguyên đó. Hai số đối nhau thì khác nhau về dấu. Riêng số 0 thì số
đối của nó là chính nó.
Ví dụ: Số đối của 9 là -9
Số đối của -15 là 15
4/ Chỉ Mẹo “ Không quan tâm đến dấu” :
Trong các bài học, mỗi phép tính đều có một quy tắc riêng để học sinh áp
dụng vào tính toán. Thế nhưng, các em rất dễ nhầm lẫn giữa các quy tắc, nhất là
các quy tắc cộng, trừ hai số nguyên. Vì thế, giáo viên có thể chỉ cho học sinh mẹo
“không quan tâm đến dấu”. Chẳng hạn như:
a/ Cộng hai số nguyên cùng dấu:
- Đối với hai số nguyên dương thì giáo viên không cần chỉ thêm vì đây là
cộng hai số tự nhiên mà các em đã được học từ bậc tiểu học.
Ví du: (+3) + (+4) = (+7) hay 3 + 4 = 7
- Đối với hai số nguyên âm thì có thể chỉ mẹo cho các em là không để ý đến
dấu của hai số nguyên âm, ta lấy hai số đó cộng lại với nhau ( hai số tự nhiên cộng
nhau) được kết quả là bao nhiêu sau đó ghi dấu “–” vào trước kết quả nhận được.
5
Ví du: Để tính (-6) + (-14) thì ta lấy 6 + 14 = 20 sau đó ghi dấu “–” vào trước số
20 được kết quả là -20.
Vậy (-6) + (-14) = -20
b/ Cộng hai số nguyên khác dấu:
Đối với phép cộng hai số nguyên khác dấu giáo viên có thể chỉ mẹo cho học
sinh như sau: không quan tâm gì đến dấu của hai số, xét xem số nào lớn hơn , lấy
số lớn đó trừ đi số còn lại ( hay nói cách khác là lấy số lớn hơn trừ đi số bé hơn)
xem số lớn hơn mang dấu gì thì đặt dấu đó đằng trước kết quả. Nếu số lớn hơn
mang dấu “+” thì kết quả là số dương, nếu số lớn hơn mang dấu “–” thì kết quả là
số âm.

số này mà chỉ cần lấy hai số đó nhân với nhau là ra được kết quả. Giáo viên cũng
cần nhấn mạnh cho học sinh nhớ tích của hai số nguyên âm là một số nguyên
dương.
Ví du: Tính (-4) . (-5), ta chỉ cần lấy hai số 4 . 5 = 20 là ra được kết quả của bài
toán. Vậy (-4) .(-5) = 20.
- Đối với phép nhân hai số nguyên khác dấu: giáo viên cần nhấn mạnh để
học sinh nhớ rằng tích của hai số nguyên khác dấu luôn luôn là số nguyên âm. Vì
vậy khi hai số nguyên khác dấu nhân nhau ta chỉ cần lấy hai số đó nhân với nhau và
đặt dấu “–” trước kết quả.
Ví du: (-3) .6, ta lấy 3 . 6 = 18, rồi đặt dấu “–” trước 18.
Vậy (-3) . 6 = -18.
5/ Bảng xác định dấu:
a/ Phép cộng hai số nguyên:

7
Ta có bảng xác định dấu như sau:
Dấu của a Dấu của b Dấu của a + b
+ + +
- - -
+ - + (Nếu a > b) hoặc – (Nếu a < b)
Ví dụ: (+6) + (+7) = (+13)
(- 4) + (-5) = (-9)
(+9) + (-7) = (+2) ( +9 > -7)
(-6) + (+3) = (-3) ( - 6< +3 )
b/ Phép nhân số nguyên:
Đối với phép nhân các số nguyên, ta có thể chỉ học sinh lập bảng xét dấu như
sau:
Dấu của a Dấu của b Dấu của a.b
+ + +
- + -

• Số nguyên âm có luỹ thừa chẵn là một số dương.
• Số nguyên âm có luỹ thừa lẻ là một số nguyên âm.
Chú ý: Giáo viên cần giải thích cho học sinh hiểu (-2)
2


-2
2
dể tránh sai lầm
khi viết và tính.
Vì ( -2)
2
= 4
-2
2
= - 4
Nên (-2)
2


-2
2

6/ Lấy ví dụ thực tế :
Việc lấy ví dụ thực tế này đa số được áp dụng cho thực hiện phép cộng, phép
trừ các số nguyên, ít sử dụng đối với phép nhân các số nguyên.
Khi cho học sinh thực hiện một phép tính cộng, hoặc trừ giữa các số nguyên,
có nhiều em không thể nhớ được quy tắc, hoặc nhầm lẫn giữa các quy tắc, do đó rất
dễ dẫn đến tính toán sai. Những lúc như vậy, áp dụng phương pháp lấy ví dụ trong
thực tế sẽ đạt hiệu quả rất cao, chẳng hạn như sử dụng ví dụ số tiền có, số tiền nợ

7/ Phương pháp ra bài tập thực hành:
Thường thì sau mỗi qui tắc, sách giáo khoa cũng đã đưa ra các ví dụ để củng
cố. Tuy nhiên, giáo viên cần đưa ra các dạng bài tập cơ bản nhất để học sinh rèn kĩ
năng làm tốt các phép tính cộng, trừ, nhân hai số nguyên ( hai số nguyên cùng dấu
và khác dấu). Khi được làm nhiều thì học sinh sẽ có nhiều kinh nghiệm ( sử dụng
thành thạo các quy tắc, các mẹo mà giáo viên đã hướng dẫn), từ đó sẽ có kĩ năng
10
tính toán tốt. Dần dần, giáo viên ra tiếp dạng bài tập đa dạng hơn để giúp học sinh
rèn kĩ năng tính toán.
Ngoài các phương pháp mà giáo viên hướng dẫn cho học sinh ở trên, còn đòi hỏi
một số yêu câu đối với giáo viên và học sinh như sau:
a. Đối với giáo viên bộ môn:
- Giáo viên cần dành thời gian hướng dẫn các em phương pháp học bộ môn toán
đúng đắn: cách học bài, cách làm bài tập, soạn bài học mới … kiểm tra thường
xuyên các dụng cụ học tập của học sinh, tăng cường kiểm tra việc học bài, làm
bài tập về nhà. Không chỉ thế, giáo viên không được nóng vội mà phải kiên
nhẫn hướng dẫn học sinh từng bước.
- Giáo viên cần đầu tư kĩ từng trang giáo án, từng tiết dạy với hệ thống câu hỏi,
hệ thống bài tập cho phù hợp với mọi đối tượng học sinh, giáo viên cần tìm các
ví dụ sao cho gần gũi với thực tế làm cho các em dễ hiểu bài hơn.
- Giáo viên phải chọn phương pháp tích cực phù hợp từng bài, từng học sinh
nhằm giúp các em tiếp thu kiến thức dễ hiểu nhất và nhớ bài lâu nhất.
- Đối với học sinh yếu kém, giáo viên cần phải khen ngợi, động viên, khuyến
khích khi các em trả lời đúng dù là câu hỏi dễ, khi các em làm bài tập về nhà
đầy đủ vì đó là sự cố gắng, nỗ lực của học sinh. Chính những lời động viên đó
của giáo viên sẽ tạo được ở các em tự tin, hứng thú, tích cực phấn đấu hơn nữa.
Giáo viên cần theo sát các em trong tất cả các tiết dạy, kịp thời phát hiện những
thiếu sót, uốn nắn, sửa chữa kịp thời. Hãy dành nhiều thời gian cho các em, có
thể tận dụng giờ giải lao của mỗi buổi học để gần gũi, tìm hiểu lí do tại sao các
em học yếu môn toán, những khó khăn của các em khi học môn toán, từ đó giáo

Sau khi áp dụng SKKN, kết quả đạt được như sau:
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
12
HKI
2013-2014
67,25% 18,35% 11,89% 2,54%
HKI
2014-2015
68,01% 18,15% 12,07% 1,77%
Tăng-giảm Tăng
0,76%
Giảm
0,2%
Tăng
0,18%
Giảm
0,77%
C/ Kết luận:
Qua quá trình dạy toán 6, bản thân tôi nhận thấy: dạy toán ngoài mục đích
cung cấp tri thức toán học cho học sinh, người giáo viên phải đặc biệt chú ý dạy
cho học sinh cách phân tích, nghiên cứu, tìm tòi, đào sâu, khai thác, phát triển một
bài toán để từ đó học sinh tổng quát, khái quát hoá kiến thức. Để đạt được mục tiêu
là học sinh thực hiện các phép tính nói chung và các phép tính về số nguyên nói
riêng từ đó giảm tỉ lệ học sinh yếu kém đến mức thấp nhất GVBM cần sử dụng một
số biện pháp sau:
 Tìm hiểu kĩ từng học sinh, phân loại từng đối tượng học sinh ngay từ đầu năm
học nhằm có biện pháp giảng dạy phù hợp và phụ đạo kịp thời.
 Đầu tư kĩ từng trang giáo án, từng bài dạy, từng dạng bài tập cho phù hợp với
từng đối tượng học sinh, hướng dẫn thật kĩ cho học sinh các phương pháp kể cả
các mẹo ở trên.

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status