SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY THÌ
BÁO CÁO KẾT QUẢ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CẤP: CƠ SỞ ; TỈNH:
Tên sáng kiến kinh nghiệm
Hướng dẫn luyện tập từ vựng và cấu trúc qua các trò chơi cho học sinh lớp 11
Môn: Tiếng Anh
Tổ bộ môn: Khoa học Xã hội
Mã: 61
Người thực hiện: Phạm Thu Huyền
Điện thoại: 01695346126
Email:
Vĩnh Phúc, năm 2015
1
34.61.03
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1. Lý do chọn đề tài. 3
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
5. Phạm vi nghiên cứu 4
6. Phương pháp nghiên cứu 4
7. Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm 4
PHẦN II: NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 5
1. Cơ sở lý luận 5
2 . Thực trạng nghiên cứu 6
3. Các biện pháp cụ thể 7
4. ứng dụng thực tiễn vào công tác giảng dạy 12
Nghiên cứu cách thức tổ chức các trò chơi trong hoạt động dạy từ vựng
và cấu trúc
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 11A1 trường THPT Nguyễn Duy Thì
trong năm học 2014- 2015.
- Khách thể nghiên cứu: Các hoạt động tổ chức trò chơi trong qúa trình dạy và
học bộ môn Tiếng Anh lớp 11A1.
3
5. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về chương trình , nội dung sách giáo khoa, đối tượng học
sinh và việc thực hiện mục tiêu dạy học môn Tiếng Anh hiện nay của trường
THPT Nguyễn Duy Thì.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận: phân tích- tổng hợp- khái quát
- Nghiên cứu thực tiễn: kinh nghiệm bản thân và đồng nghiệp trong qua quan
sát, thực hành, kiểm tra, đối chiếu chất lượng.
7. Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm
Phần I: Đặt vấn đề
- Lý do chọn đề tài.
- Mục đích nghiên cứu.
- Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu.
- Cấu trúc của SKKN.
Phần II: Nội dung
- Cơ sở lý luận.
- Thực trạng vấn đề nghiên cứu.
- Các biện pháp cụ thể.
- Ứng dụng vào thực tiễn công tác giảng dạy.
một số trò chơi trong khi luyện tập từ và cấu trúc ngữ pháp trong, sau mỗi bài
học.
Đặc biệt là học sinh trung học phổ thông có thể nhớ dược từ và cấu trúc
câu, sử dụng từ và cấu trúc để thực hành, luyện tập là vô cùng quan trọng. Để
làm tốt được điều này người giáo viên cần phải sáng tạo, áp dụng các phương
pháp mới trong giảng dạy để bài giảng có hiệu quả và phù hợp với từng đối
tượng học sinh và với từng lớp dạy của mình.
Qua các đợt tập huấn, hội thảo và bồi dưỡng về chuyên môn, mỗi giáo
viên đều được học hỏi và tiếp thu những phương pháp dạy học mới phù hợp với
từng kiểu bài, dạng bài lên lớp. Bên cạnh đó mỗi giáo viên cần phải học hỏi
thêm các phương pháp dạy học hay của đồng nghiệp bằng cách đi dự giờ, trao
5
đổi phương pháp để rút ra kinh nghiệm và cách dạy học sao cho phù hợp ,sáng
tạo hơn.
Bộ sách giáo khoa mới có nhiều ưu điểm , nhưng cũng đòi hỏi học sinh
phải chủ động học tập và tiếp thu kiến thức và các bài học có tính giao tiếp cao.
Điều đó đòi hỏi các em phải có và biết vận dụng kỹ năng nghe - nói tốt hơn .
Để giúp các em học sinh, nhất là các em còn rụt rè ngại giao tiếp có cơ
hội và hứng thú học tốt Tiếng Anh tôi đã dạy và luyện tập từ vựng, cấu trúc câu
thông qua một số trò chơi.
Vì vậy trong đề tài này tôi đưa ra cách thức chơi một số trò chơi được
áp dụng trong hoạt động luyện tập từ vựng và cấu trúc câu trong quá trình giảng
dạy Tiếng Anh ở cấp trung học phổ thông để hoạt động dạy và học có hiệu quả
cao hơn.
2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu.
- Nhìn chung trình độ nhận thức của các em chưa đồng đều, điều kiện và
môi trường sống của các em chưa đủ để giúp các em học tập tốt, đa phần các em
+ Chaingame + Guessing games
+ Hangman + Word square
+ Jumbled words + Slap the board
+ Lucky number + Networks
+ Jumbled letters + Survey
+ Noughts and crosses + Brainstorming
+ Rub out and remember + Substitution drill.
……………
- Giáo viên cần phải nghiên cứu từng bài học cụ thể , từng tiết học cụ thể
xem có thể sử dụng trò chơi nào thì phù hợp và đạt hiệu quả cao khi luyện tập để
áp dụng triệt để, chứ không nhất thiết không phải sử dụng cùng lúc tất cả các trò
chơi cho một bài, thậm chí chỉ dành cho từng phần: thực hành từ vựng, thực
hành cấu trúc, hoặc cả hai.
- Các trò chơi được chia theo hai nhóm chính :
1- Nhóm dành cho luyện tập từ vựng
2- Nhóm luyện tập từ vựng kết hợp với cấu trúc.
*Nhóm trò chơi để luyện tập từ vựng gồm có:
+ Hangman
+ Shark attact
+ Slap the board
+ Rub out and remember
+ Bingo
7
+ Jumbled letters
+ Wordsquare
+ Brainstorming
+ Matching
+ Networks
- Nhóm nào vỗ được nhiều từ hơn ( ghi được nhiều điểm hơn) thì thắng.
3- Rub out and remember
- Giáo viên viết từ mới hoặc dán tranh lên bảng, cho học sinh đọc vài lần để
ghi nhớ.
- Xoá dần từng từ tiếng Anh và yêu cầu học sinh nhìn từ tiếng việt để đọc lại
các từ bị xoá.
- Khi các từ đã bị xoá hết, yêu cầu học sinh lên viết lại.
4- Bingo
- Giáo viên chuẩn bị một dãy số hoặc từ vựng.
- Yêu cầu học sinh vẽ một bảng gồm 9 ô vuông.
- Học sinh tự viết vào 9 ô vuông 9 con số hoặc 9 từ bất kỳ.
- Giáo viên đọc to lần lượt các con số hoặc từ trong dãy số, từ vựng mà mình
đã chuẩn bị sẵn.
- Học sinh lắng nghe và đánh dấu vào ô có con số, từ mà giáo viên vừa đọc.
- Học sinh nào có 3 ô liên tiếp ở hàng ngang, dọc hoặc chéo thì hô lớn :
BINGO, học sinh nào hô BINGO trước sẽ thắng.
9
5- Jumbled letters
- Để kiểm tra mức độ nhớ từ của học sinh giáo viên viết một số từ là các chữ
cái đã bị xáo trộn lên bảng.(có thể chuẩn bị sẵn trên bìa)
- Chia học sinh làm 2 nhóm chơi để tính điểm.
- Từng em đại diện nhóm lên sắp xếp lại các chữ cái để tạo thành từ có nghĩa.
- Nhóm nào sắp xếp được nhiều từ hơn sẽ thắng.
6- Wordsquare
- Giáo viên viết ô chữ lên bảng hoặc chuẩn bị sẵn lên bìa.
- Nêu chủ điểm của các từ và số lượng từ cần tìm trong ô chữ.
- Chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng khoanh tròn các từ
đã tìm thấy( theo hàng dọc, ngang, chéo…)
- Nhóm nào tìm được nhiều từ hơn sẽ thắng.
7- Brainstorming, Networks
Nhóm 2 – Crosses (X)
- Hai nhóm sẽ lần lượt chọn từ trong từng ô và đặt câu với từ đó, mỗi câu đúng
sẽ được một (O) hoặc một (X).
- Nhóm nào có 3 (O) hoặc 3 (X) trên một hàng ngang, dọc, chéo trước sẽ thắng
cuộc.
2- Take a survey
- Giáo viên yêu cầu học sinh kẻ bảng vào vở theo yêu cầu nội dung bài học.
- Giáo viên nêu chủ điểm hoặc câu hỏi lên bảng.
- Học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm, hỏi đáp và ghi các thông tin về cá
nhân(của bạn mình) vào bảng đã kẻ.
- Sau khi học sinh phỏng vấn xong, giáo viên yêu cầu một số học sinh tường
thuật lại nội dung các thông tin vừa ghi được.
3- Lucky number
- Chia lớp thành 2 nhóm.
- Giáo viên chuẩn bị một số câu hỏi và đánh số câu hỏi lên bảng ( trong các số
đó sẽ có khoảng 3- 4 số may mắn - VD : 3, 6 , 9
1 2 3 4 5
6 7 8 9 10
- Nếu chọn đúng số may mắn, học sinh được 2 điểm mà không phải làm gì.
11
- Mỗi số còn lại ứng với một câu hỏi hoặc một yêu cầu, nếu trả lời đúng hoặc
làm đúng yêu cầu, học sinh sẽ được 2 điểm.
- Nếu mỗi nhóm trả lời sai, nhóm kia có quyền tiếp tục trả lời câu hỏi đó.
- Khi các số đã được chọn hết, nhóm nào có nhiều điểm hơn thì thắng cuộc.
4- Chain games
- Giáo viên có thể chia lớp thành 2- 4 nhóm.
- Giáo viên đưa ra một câu mẫu.
- Các nhóm lần lượt đặt câu nối tiếp câu của cô giáo và của nhóm khác.
- Nhóm nào đặt được nhiều câu hơn thì thắng cuộc.
5- Substitution drill
* Ví dụ 1: Unit 1: FRIENDSHIP
Part D: WRITING – ( Trang 19 - SGK 11)
“ Hoạt động nhóm theo dạng: “NOUGHTS & CROSSES.”
(Áp dụng cho phần warm-up)
Date of planning:
Date of teaching:
Điều chỉnh:………………………………
Period: 06
Class: 11A1
UNIT 1 FRIENDSHIP
Lesson D - WRITING
I. Objectives:
By the end of the lesson, Ss will be able to:
+ make an outline of the ideas to describe a friend
+ write a paragraph describing a friend’s characters with supporting details for
each character.
II. Skills: Writing
III. Teaching aids: textbook, posters.
V. PROCEDURE
13
Teacher ‘s activities Students’ activities
I. WARM-UP: (6’)
- Divides the class into 2 groups.
- Teacher explains the game: In 2
groups, Students in turn choose
numbers & match the adjective under
the number with a suitable example
(on a sub board) describing emotions
and actions as ideas development for
that adj.
f. She is a lively person who engages
in almost all the community activities.
g. I love spending time with Linh and
seeing her broad smiles.
h. My friend spends a lot of time
learning. She is one of the best
students in our class.
i. Trust him. He doesn’t say more than
what he has thought or done.
- Teacher gives feedback.
- Teacher leads to the new lesson:
“Today we are going to write about a
friend”.
…………………………………
(Các phần giáo án còn lại của bài)
- Students listen and take notes
Answer keys:
1-d 2-g 3-c 4-i 5-f
6-a 7-h 8-e 9-b
…………………………….
(Các phần giáo án còn lại của bài)
* Ví dụ 2: Unit 3 : A PARTY - Part E: Language Focus ( Trang 39,40, SGK 11)
15
“ Hoạt động nhóm theo dạng: “ Networks”, “Substitution drill”
(Áp dụng cho phần luyện tập từ vựng và luyện tập cấu trúc ngữ pháp)
Date of planning:
Date of teaching:
Điều chỉnh:………………………………
Period: 19
Class: 11A1
- Students analyse the
examples
- Students write down their
16
fail, advise, hesitate,…
2. Verbs followed by V-ing
- avoid, mind, appreciate, deny, delay/postpone
, miss, consider, dislike/hate, finish,enjoy,….
NETWORKS
- Teacher asks students to play the game to
review the vocabulary and then practice new
structure.
- Teacher asks students to list what people
often do at a birthday party Give presents Eat and drink
sing birthday song blow out the candles
- Teacher looks and gives feedback.
- Teacher gives one or two sentences with the
words.
Examples:
- I hope to receive many presents on my
birthday.
- We enjoy singing birthday song.
- Teacher asks students to make sentences with
notebooks.
- Students listen.
- Students list some activities
at a birthday party.
(Áp dụng cho phần luyện tập cấu trúc ngữ pháp)
Date of planning:
Date of teaching:
Điều chỉnh:………………………………
Period: 42
Class: 11A1
UNIT 7: WORLD POPULATION
Lesson E: Language Focus
I. Objectives:
1. Educational aim: Students can distinguish the clusters /kl/ -/gl/- /kr/ -/gr/
-/kw/ and pronounce the words and dialogue containing
these clusters correctly
18
2. Knowledge:
- General knowledge: By the end of this lesson, students will be able to use
conditional sentences (types1,2 and 3) and conditional
sentences in reported speech appropriately
- New words: Words related to pronunciation /kl, gl, kr , gr , kw /
3. Skills: -Pronounce the sounds: /kl, gl, kr , gr , kw /
II. Teacher and students’ preparations.
1. Teacher: Textbook, chalk, board, cassette player.
2. Students: Student’s book, notebooks
III. Procedure:
1. Check the old lesson(No)
2. New lesson
Teacher’s activities Students’ activities
1. Pronunciation:
(Các phần giáo án trước của bài)
2. Grammar:
*“conditional types 1, 2 and 3”
sentences if it is necessary
- Introduce exercises to the students
*conditional sentences in reported
speech :
- Với câu ĐK loại 1: áp dụng quy tắc
chung của lời nói gián tiếp (tường thuật)
- Với câu ĐK loại 2: giữ nguyên về thì,
các quy tắc khác vẫn áp dụng quy tắc
chung của lời nói gián tiếp (tường thuật)
-Teacher guides students and makes
examples
- Teacher asks students to make some
examples
3. practice
(Các phần giáo án còn lại của bài)
possible.
1. , we will go to picnic
,we’ll come to see you.
2 , we would go to picnic
,we’d come to see you.
3
4
5
.
- Students listen and take notes
- Students makes examples
(Các phần giáo án còn lại của
1. Warm- up:
Networks
- Divides the class into 4 groups.
- Asks Ss to discuss in groups to find
out as many post office services as
possible within 1’.
- Divide
- Discuss in groups
- Write down on the board
21
- Asks the representative of each group
to write their answers on the board.
- Gives feedback.
- Leads to the lesson: “Today we are
going to talk about some postal
services”.
(Các phần giáo án còn lại của bài)
- Write down on the board
Express Mail Service; Express Money;
Flower Telegram Service; Mail and
Parcel; Facsimile service; Messenger
Call Service…
- Listen
- Listen
(Các phần giáo án còn lại của bài)
5. Kết quả thu được
a- Tiểu luận
- Nhìn chung khi giảng dạy Tiếng Anh ở các lớp, tuỳ theo tình hình học
sinh và thời gian có thể cho phép, tôi đã hướng dẫn các em học sinh vừa học từ
vựng và cấu trúc câu mới, vừa giúp các em nhớ lại các kiến thức cũ đã học ở các
nhớ từ và cấu trúc hơn. Các hoạt động trò chơi cũng giúp các em tập trung vào
bài học hơn và có hứng thú với môn học hơn, đồng thời tạo môi trường và phát
triển được khả năng giao tiếp Tiếng Anh cho các em. Từ đó học sinh học bài,
tiếp thu bài trên lớp, thực hành luyện tập không còn thụ động nữa.
- Thông qua mỗi trò chơi các em còn có cơ hội để giao lưu, trao đổi kiến
thức, củng cố vốn ngữ pháp và từ vựng của mình. Từ đó giúp các em hình thành
kỹ năng kỹ xảo để thực hành tốt các hoạt động , các trò chơi, các bài tập trong
các giờ học trên lớp, và khơi dậy lòng say mê hứng thú học tập bộ môn tiếng
Anh hơn.
- Trong quá trình giảng dạy mỗi giáo viên cần biết kết hợp nội dung kiến
thức với các hình thức luyện tập ngôn ngữ sao cho thích hợp và có hiệu quả
nhất. Giáo viên có thể sử dụng các hoạt động trò chơi ngay cả khi kiểm tra bài
cũ, dạy ngữ liệu mới, đưa tình huống để giới thiệu chủ đề bài học … và phối hợp
với các bài tập nhằm nâng cao trình độ cho học sinh để không gây cho học sinh
sự nhàm chán.
2 .Những kiến nghị
- Đề nghị cấp trên trang bị thêm đài, băng, máy để phục vụ cho việc học
tập của học sinh cũng như giảng dạy của giáo viên có hiệu quả hơn.
- Đề nghị nhà trường và cấp trên đầu tư thêm tài liệu tham khảo, sách
nâng cao, từ điển Tiếng Anh cho giáo viên và học sinh.
- Thường xuyên có những đợt bồi dưỡng về phương pháp dạy học cho
giáo viên, tổ chức chuyên đề giảng dạy nhằm mở rộng và trao đổi
phương pháp giữa các giáo viên, giữa các trường học trong thành phố.
24
Tài liệu tham khảo
1. SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG ANH LỚP 11
2. SÁCH GIÁO VIÊN TIẾNG ANH LỚP 11
3. TEACHING GRAMMAR AND VOCABULARY
4. TRANG WEB WWW.VIOLET.VN.
5. TƯ LIỆU TỪ CÁC ĐỒNG NGHIỆP