Tên chuyên đề
Hớng dẫn học sinh lớp 6
Luyện tập từ vựng và cấu trúc
qua các trò chơi
*====== *======*
Mục lục
Trang
Phần I : Lý do chọn đề tài
3
I Lý do chọn đề tài. 3
1
II. Cơ sở lý luận 3
III. Cơ sở thực tiễn 4
1.Thuận lợi 4
2.Khó khăn 4
IV.Đối tợng và thời gian nghiên cứu 5
Phần II: Nội dung của đề tài
6
I. Nội dung 6
II.Biện pháp thực hiện 7
III.Nội dung tiến hành đề tài 7
IV.Kế hoạch thực hiện 11
V.Kết quả thu đợc 16
Phần III : Kết luận
17
I.Kết luận chung 17
II.Những kiến nghị 17
III.Tài liệu tham khảo 17
IV.Những nhận xét đánh giá 18
PHần I : Lý do chọn đề tài
I.Lý do chọn đề tài :
lớp dạy của mình.
- Qua các đợt tập huấn, hội thảo và bồi dỡng về chuyên môn, mỗi giáo
viên đều đợc học hỏi và tiếp thu những phơng pháp dạy học mới phù hợp với
từng kiểu bài , dạng bài lên lớp. Bên cạnh đó mỗi giáo viên cần phải học hỏi
thêm các phơng pháp dạy học hay của đồng nghiệp bằng cách đi dự giờ, trao đổi
phơng pháp để rút ra kinh nghiệm và cách dạy học sao cho phù hợp ,sáng tạo
hơn.
- Bộ sách giáo khoa mới có nhiều u điểm , nhng cũng đòi hỏi học sinh
phải chủ động học tập và tiếp thu kiến thức và các bài học có tính giao tiếp cao.
Điều đó đòi hỏi các em phải có và biết vận dụng kỹ năng nghe - nói tốt hơn .
- Để giúp các em học sinh, nhất là các em còn rụt rè ngại giao tiếp có cơ
hội và hứng thú học tốt tiếng Anh tôi đã dạy và luyện tập từ vựng, cấu trúc câu
thông qua một số trò chơi.
- Vì vậy trong đề tài này tôi đa ra cách thức chơi một số trò chơi đợc áp
dụng trong hoạt động luyện tập từ vựng và cấu trúc câu trong quá trình giảng
dạy tiếng Anh ở lớp 6 để hoạt động dạy và học có hiệu quả cao hơn.
III- Cơ sở thực tiễn:
- Hiện nay đất nớc ta đã gia nhập vào tổ chức thơng mại thế giới WTO thì
việc biết tiếng Anh và sử dụng đợc tiếng Anh sẽ giúp chúng ta có nhiều cơ hội để
nâng cao sự hiểu biết và phát triển về mọi mặt. Chính vì vậy môn ngoại ngữ nói
chung và tiếng Anh nói riêng ngày càng trở nên quan trọng hơn . Ngày nay ở nớc
ta trong các nhà trờng phổ thông, đại học hay cao đẳng và chơng trình đào tạo
sau đại học bộ môn tiếng Anh đã đợc coi nh là một môn học chính- một môn học
bắt buộc.
- Trong thực tế khi giảng dạy, tôi nhận thấy việc học tập và thực hành bộ
môn tiếng Anh của các em học sinh còn gặp nhiều khó khăn. Các em cha có khả
năng vận dụng kiến thức ngôn ngữ một cách chủ động trong việc giao tiếp ở trên
lớp. Mặt khác trong tiếng Anh hiện tợng ngữ pháp, cấu trúc và từ vựng đợc thiết
lập và phát âm hoàn toàn khác so với tiếng việt. Cách viết và cách đọc của từ
cũng hoàn toàn khác nhau. Vị trí các từ để tạo thành câu cũng khác hẳn trong
- Giáo viên còn chủ quan khi cho rằng mình đã dạy trọng tâm vào từng
phần trong các tiết học cụ thể, và học sinh đã hiểu bài là có thể thực hành tốt các
cấu trúc ngữ pháp cũng nh từ vựng và giao tiếp tốt với bạn bè trong lớp.
- Trong thực tế việc áp dụng các bớc , các tình huống giao tiếp cho học
sinh một cách triệt để trong quá trình dạy học còn gặp nhiều khó khăn. Điều đó
đòi hỏi phải có đầy đủ phơng tiện, cơ sở vật chất và tuỳ thuộc vào trình độ của
học sinh.
- Trong một đơn vị bài học đa số là các dạng bài : Nghe, nhắc lại, đọc,
hỏi và trả lời thông qua các hoạt động theo cặp, nhóm. Việc sử dụng các trò chơi
trong khi thực hành và luyện tập từ cấu trúc nhằm kích thích học các em khả
năng nghe - nói trong khi giao tiếp . Giáo viên dễ dàng sửa lỗi về phát âm cho
học sinh.(nếu có)
IV- Đối tợng và thời gian nghiên cứu :
1- Đối tợng :
- Do đặc điểm học sinh ở các lớp không đồng đều về nhận thức cũng nh
học lực nên tôi đã áp dụng triệt để phơng pháp này ở lớp 6A.
*Lớp 6A: - Tổng số học sinh : 31 học sinh.
- Số học sinh khá giỏi chiếm 80%, còn lại là học sinh trung bình.
- Với sự nhiệt tình của một ngời thầy-ngời hớng dẫn tôi đã xây dựng tốt
mối quan hệ giữa thầy và trò, tôi muốn áp dụng các hoạt động trò chơi này nhằm
mang lại kết quả tốt nhất trong việc học tập của học sinh và giảng dạy của giáo
viên. Qua đó tăng thêm lòng yêu thích môn học và học tốt môn học này cho các
em học sinh.
2- Thời gian nghiên cứu :
Tôi đã xây dựng đề tài này và áp dụng trong giảng dạy bắt đầu từ hội
giảng cấp tổ, cấp trờng năm học 2008 2009. ( Thời gian cụ thể : từ tháng 9/
2008 đến tháng 10/ 2008).
4
- Giáo viên cần phải nghiên cứu từng bài học cụ thể , từng tiết học cụ thể
xem có thể sử dụng trò chơi nào thì phù hợp và đạt hiệu quả cao khi luyện tập để
áp dụng triệt để, chứ không nhất thiết không phải sử dụng cùng lúc tất cả các trò
chơi cho một bài, thậm chí chỉ dành cho từng phần : thực hành từ vựng, thực
hành cấu trúc, hoặc cả hai.
II- Biện pháp thực hiện đề tài:
- Các trò chơi đợc chia theo hai nhóm chính :
1- Nhóm dành cho luyện tập từ vựng
2- Nhóm luyện tập từ vựng kết hợp với cấu trúc.
*Nhóm trò chơi để luyện tập từ vựng gồm có :
+ Hangman
+ Shark attact
+ Slap the board
5
+ Rub out and remember
+ Bingo
+ Jumbled letters
+ Wordsquare
+ Brainstorming
+ Matching
+ Networks
+ Simon says
*Nhóm trò chơi để luyện tập từ vựng kết hợp với cấu trúc gồm có :
+ Noughts and crosses
+ Take a survey
+ Lucky number
các từ bị xoá.
- Khi các từ đã bị xoá hết, yêu cầu học sinh lên viết lại.
4- Bingo :
- Giáo viên chuẩn bị một dãy số hoặc từ vựng.
- Yêu cầu học sinh vẽ một bảng gồm 9 ô vuông.
- Học sinh tự viết vào 9 ô vuông 9 con số hoặc 9 từ bất kỳ.
- Giáo viên đọc to lần lợt các con số hoặc từ trong dãy số, tữ vựng mà mình đã
chuẩn bị sẵn.
- Học sinh lắng nghe và đánh dấu vào ô có con số, từ mà giáo viên vừa đọc.
- Học sinh nào có 3 ô liên tiếp ở hàng ngang, dọc hoặc chéo thì hô lớn :
BINGO, học sinh nào hô BINGO trớc sẽ thắng.
5- Jumbled letters:
- Để kiểm tra mức độ nhớ từ của học sinh giáo viên viết một số từ là các chữ
cái đã bị xáo trộn lên bảng.(có thể chuẩn bị sẵn trên bìa)
- Chia học sinh làm 2 nhóm chơi để tính điểm.
- Từng em đại diện nhóm lên sắp xếp lại các chữ cái để tạo thành từ có nghĩa.
- Nhóm nào sắp xếp đợc nhiều từ hơn sẽ thắng.
6- Wordsquare :
- Giáo viên viết ô chữ lên bảng hoặc chuẩn bị sẵn lên bìa.
- Nêu chủ điểm của các từ và số lợng từ cần tìm trong ô chữ.
- Chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng khoanh tròn các từ đã
tìm thấy( theo hàng dọc, ngang, chéo)
- Nhóm nào tìm đợc nhiều từ hơn sẽ thắng.
7- Brainstorming, Networks :
- Giáo viên viết chủ đề từ vựng lên bảng.
- Chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm có khoảng 2 phút chuẩn bị để liệt kê các
từ liên quan đến chủ điểm của nhóm.
-Mỗi nhóm cử đại diện luân phiên nhau lên bảng viết từ theo chủ điểm của
nhóm mình.
7
- Giáo viên yêu cầu học sinh kẻ bảng vào vở theo yêu cầu nội dung bài học.
- Giáo viên nêu chủ điểm hoặc câu hỏi lên bảng.
- Học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm, hỏi đáp và ghi các thông tin về cá
nhân( của bạn mình) vào bảng đã kẻ.
- Sau khi học sinh phỏng vấn xong, giáo viên yêu cầu một số học sinh tờng
thuật lại nội dung các thông tin vừa ghi đợc.
3- Lucky number:
- Chia lớp thành 2 nhóm.
- Giáo viên chuẩn bị một số câu hỏi và đánh số câu hỏi lên bảng ( trong các số
đó sẽ có khoảng 3- 4 số may mắn - VD : 3, 6 , 9
1 2 3 4 5
6 7 8 9 10
- Nếu chọn đúng số may mắn, học sinh đợc 2 điểm mà không phải làm gì.
- Mỗi số còn lại ứng với một câu hỏi hoặc một yêu cầu, nếu trả lời đúng hoặc
làm đúng yêu cầu, học sinh sẽ đợc 2 điểm.
- Nếu mỗi nhóm trả lời sai, nhóm kia có quyền tiếp tục trả lời câu hỏi đó.
- Khi các số đã đợc chọn hết, nhóm nào có nhiều điểm hơn thì thắng cuộc.
4- Chain games :
- Giáo viên có thể chia lớp thành 2- 4 nhóm.
- Giáo viên đa ra một câu mẫu.
8
- Các nhóm lần lợt đặt câu nối tiếp câu của cô giáo và của nhóm khác.
- Nhóm nào đặt đợc nhiều câu hơn thì thắng cuộc.
5- Substitution drill :
- Sau khi đã dạy học sinh cấu trúc câu mới. Cho học sinh lặp lại câu có cấu trúc
cần luyện tập.
- Giáo viên đa ra một số từ cần thay thế.
- Học sinh đặt câu với từ mà giáo viên đã đa ra bằng cách thay thế từ trong cấu
trúc mà cô giáo đã đa ra.
6- Matching :
II-Preparation:
-Pictures of activitis.
III- Procedures:
Teachers activities Studentsactivities
1-Warmer :
-Let sts play a game of words.
- Can tell me some activities you
do in the morning. (May be in
*Net works:
What do you do in the morning?
9
Vietnamese)
2-Presentation:
-Using pictures to present some
new words.
-Check by
Slap the board
-Give modeling.
-Who can give the difference
between two sentences?
-Give the notes.
*Notes:
-I,we,you,they->
get,have,brush,go
-He,she,it,Ba->
gets,has,brushes,goes
3- Practice:
-Play the tape.(twice)
breakfast
-Listen and repeat.
-One by one speak out.
C2-Practice with a partner:
-Work in pair.
P1:What do you do everymorning?
P2:I get up.Then I
-Retell their friends activities.
-He/she gets up.Then
C3-Write five sentences about Ba:
-Write invidually.
-Share and compare with a partner.
-Listen and correct them.
Every morning Ba gets up.Then he
* Chain games:
S
1
: I get up.
S
2
: I get up and I brush my teeth.
S
3
: I get up, brush my teeth and I get
dreesed.
S
4
:
-Ask sts to do exercises in the workbook.
-Write and learn new words.
P1: What time is it?
P2: It’s ….
2-Presentation:
-Pre-teach some new words.
-Guide sts to read them.
- Check by rub out and remember.
-Look at the picture 1
-When you repeat ,you have to
change subject( the 1
st
)to the 3
rd
person.
(He/she)
-Answer about time we use “at + a
point of time”
3-Practice:
-Play the tape.
-Call some sts to read in pairs.
-Get sts to work in pairs.
-call some pairs to practice
speaking aloud.
4-Production:
-Take a survey.
-Ask your partner
what do you do everyday?
what do you do every morning?
what do you do every afternoon?
what do you do every evening?
Evryday Get up … …
Every
morning
Go to
school
… …
Every
afternoon
Play
games
… …
Every
evening
… … …
-Retell about your friends.
Ex: Everyday Nga gets up at 6 o’clock.
…
-Write it up.(about your friends)
-Do exercises in workbook(a1,2)
___________________________________
3- TiÕt d¹y thø ba :
Ngµy d¹y : 06/11/2008
Líp : 6A
UNIT 6 – PLACES
PERIOD 32- WEEK 11 : A 1,2,3(P 62,63)
I-Objectives :
11
-At the end of the lesson students will be able to read the text about where
Thuy lives to understand the details and practice country vocabulary, describe
about their house.
P2: Answers
- Correct their doing.
- Point the things in the picture to
ask and answer about name of
things.
What is this /that ?
What are these/those?
- Get sts to practice in pairs.
- Call on some pairs to practice
speaking.
4-Production:
- Ask sts to look at the pictures .
What is this?
What are these?
- Let sts write invidually.
* Brain storming:
-> Near the house (there is /are …)
- trees , flowers , yard ,…
A1- Listen and repeat then answer
questions:
*New words:
- a lake (picture)
- a river (picture)
- a park (picture)
- a hotel (picture)
- a rice paddy (picture)
- a tree (picture)
- flowers (picture)
- near > < far (drawing /explan)
- beautiful (meaning)
- Go to board to write .
12
- Call one best student to write on
the board.
- Who can describe about Thuys
house ?
5-Homework:
-Ask sts to do at home.
-> - Yard / rice paddy
- hotel / lake
- river / park
- trees / flowers.
- Describe Thuys house.
- Write and learn new words.
- Describe their house.
- Do exercise in workbook (C)
____________________________________
V.Kết quả thu đợc :
1- Tiểu luận :
- Nhìn chung khi giảng dạy tiếng Anh ở các lớp, tuỳ theo tình hình học
sinh và thời gian có thể cho phép , tôi đã hớng dẫn các em học sinh vừa học từ
vựng và cấu trúc câu mới, vừa giúp các em nhớ lại các kiến thức cũ đã học ở các
bài học trớc .
- Đồng thời giáo viên còn có thể sử dụng một số trò chơi để kiểm tra
việc học bài cũ của học sinh vào đầu giờ các tiết học .
- Qua các hoạt động trò chơi học sinh có thể tự đánh giá đợc kết quả học
tập và khả năng giao tiếp của chính bản thân mình và giáo viên biết đợc mặt
mạnh, yếu của các em để từ đó giúp các em học tập tốt hơn.
2- Kết quả cụ thể :
ngữ liệu mới, đa tình huống để giới thiệu chủ đề bài học và phối hợp với các
bài tập nhằm nâng cao trình độ cho học sinh để không gây cho học sinh sự nhàm
chán.
II.Những kiến nghị :
- Đề nghị cấp trên trang bị thêm đài, băng, máy chiếu để phục vụ cho
việc học tập của học sinh cũng nh giảng dạy của giáo viên có hiệu quả
hơn.
- Đề nghị nhà trờng và cấp trên đầu t thêm tài liệu tham khảo, sách nâng
cao, từ điển Tiếng Anh cho giáo viên và học sinh.
- Thờng xuyên có những đợt bồi dỡng về phơng pháp dạy học cho giáo
viên, tổ chức chuyên đề giảng dạy nhằm mở rộng và trao đổi phơng
pháp giữa các giáo viên, giữa các trờng học trong thành phố.
III.Tài liệu tham khảo :
- Sách giáo khoa Tiếng Anh 6.
- Sách giáo viên Tiếng Anh 6.
- Tài liệu tập huấn Tiếng Anh 6 (Sở GD - ĐT tỉnh Yên Bái) hè năm 2002.
Vì thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài này có hạn nên tôi không tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong đợc sự góp ý của ban giám khảo giúp tôi có
những phơng pháp giảng dạy hay hơn nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
IV.Những nhận xét đánh giá :
15