skkn hướng dẫn học sinh lớp 6 trường thcs bắc sơn giải toán chuyển động đạt hiệu quả - Pdf 18

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỈM SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 6 TRƯỜNG THCS BẮC SƠN
GIẢI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐẠT HIỆU QUẢ

Người thực hiện: Nguyễn Thị Nam Lê
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Bắc Sơn
SKKN thuộc môn: Toán

2 THANH HÓA NĂM 2013
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
3
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 6 TRƯỜNG THCS BẮC
SƠN GIẢI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐẠT HIỆU QUẢ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Với đặc thù là môn khoa học tự nhiên, toán học không chỉ giúp học
sinh phát triển tư duy, óc sáng tạo, khả năng tìm tòi và khám phá tri
thức, vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tế cuộc sống.
Toán học còn là công cụ giúp các em học tốt các môn học khác và góp
phần giúp các em phát triển một cách toàn diện.
Trong chương trình Toán lớp 6 những bài toán chuyển động
chiếm một số lượng tuy không nhiều, nhưng đây là một dạng toán
tương đối khó đối với học sinh nhất là đối tượng các em có học lực
yếu, kém và trung bình.

mục II đã nêu “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính
tích cực, tự giác chủ động sáng tạo của học sinh, phải phù hợp với
đặc điểm của từng môn học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui hứng thú học
tập cho học sinh”
2. Thực trạng của vấn đề:
Trong chương trình giảng dạy tôi nhận thấy một thực tế như sau:
Học sinh tiếp cận với toán chuyển động đều còn bỡ ngỡ gặp nhiều
khó khăn. Các em chưa nắm vững hệ thống công thức, chưa nắm được
phương pháp giải theo từng dạng bài khác nhau. Trong quá trình giải
toán học sinh còn chưa phân biệt được dạng toán cụ thể. Học sinh
trình bày lời giải bài toán không chặt chẽ, thiếu lôgíc.
Qua việc đánh giá chất lượng học sinh đầu năm thông qua kiểm
tra 45 phút. Kết quả với 69 học sinh khối 6 cụ thể như sau:
Lớp Sĩ
số
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
6
6A 34 4 11.8 11 32.3 15 44.1 2 5.9 2 5.9
6B 35 3 8.6 12 34.3 13 37.1 4 11.4 3 8.6
Qua kiểm tra theo dõi tôi thấy kết quả chưa cao. Bởi vậy tôi xây
dựng đề tài “Hướng dẫn học sinh lớp 6 trường THCS Bắc Sơn
giải toán chuyển động đạt hiệu quả” với mong muốn giúp học sinh
học tốt hơn phần này.
3. Giải pháp và tổ chức thực hiện:
Để giải quyết vấn đề đã nêu ra ở trên trước tiên tôi quan tâm
đến việc tạo tâm thế hứng khởi cho các em khi tham gia học toán.
Giúp các em tích cực tham gia vào quá trình học tập, tạo điều kiện cho
các em phát triển tư duy, óc sáng tạo, khả năng phân tích, tổng hợp.

bằng quãng đường AB chia cho thời gian đi từ A đến B. Cả hai đại
lượng này ta đều chưa biết.
Ví dụ 1:
Một ô tô đi từ Hà Nội lên Lạng Sơn dài 60km với vận tốc trung
bình là 40 km/h. Hôm sau ô tô đó từ Lạng Sơn về Hà Nội với vận tốc
trung bình là 50 km/h. Tính vận tốc trung bình trong cả hai lượt đi và
về của ô tô đó.
*Với bài toán trên, tôi hướng dẫn học sinh như sau:
+ Đọc kĩ đề bài.
+ Phân tích bài toán.
+ Xác định thời gian đi trên 1km ?
+ Xác định thời gian về trên 1km?
+ Từ đó hãy tính vận tốc trung bình của cả lượt đi và về
Học sinh trình bày cách giải:
Thời gian khi đi 1 km là : 60 : 40 = 1,5 (h)
Thời gian khi về trên 1 km là : 60 : 50 = 1,2 (h)
Tổng thời gian đi và về trên 1 km là : 1,5 + 1,2 = 2,7 (h)
Tổng quãng đường cả đi và về trên 1km là: 1 + 1 = 2 (km)
Vận tốc trung bình cả hai lượt đi và về là:
9

4
60: 2,7.2 44
9
=
(km/h)
Ví dụ 2:
Một người đi xe đạp từ A đến B, đi từ A với vận tốc 8km/h, nhưng
đi từ chính giữa đường đến B với vận tốc 12km/h. Tính xem trên cả
quãng đường người đó đi với vận tốc trung bình là bao nhiêu?

bài kiểm tra 30 phút cho kết quả cao.
Dạng II. CHUYỂN ĐỘNG CÓ DÒNG NƯỚC
Phương pháp: Đối với những bài toán này được đưa vào phần ôn
tập. Sách giáo khoa không đưa ra hệ thống công thức tính nên tôi chủ
động cung cấp cho học sinh một số công thức tính để các em dễ dàng
vận dụng khi giải toán.
- Vận tốc thực : Vận tốc của vật chuyển động khi nước
lặng.
- Vận tốc xuôi : Vận tốc của vật chuyển động khi đi xuôi
dòng.
- Vận tốc ngược : Vận tốc của vật chuyển động khi
ngược dòng.
- Vận tốc dòng nước ( Vận tốc chảy của dòng sông )
+
x t n
v v v
= +
+
ng t n
v v v
= −
+
( )
: 2
n x ng
v v v
= −
11
Trong đó:
x

+ Phân tích bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
+ Để tính được quãng sông thuyền đi xuôi dòng cần biết
điều gì ?
( Vận tốc xuôi dòng, thời gian đi xuôi dòng )
+ Tính vận tốc xuôi dòng bằng cách nào ?
Học sinh trình bày cách giải:
Vận tốc của thuyền đi xuôi dòng là: 7,5 + 1,8 = 9,3 ( km/h )
Độ dài quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 4 giờ là: 9,3 . 4 = 37,2
(km)
Ví dụ 4:
Một ca nô chạy xuôi khúc sông AB hết 8 giờ và chạy ngược khúc
sông ấy hết 10 giờ. Hỏi một phao trôi theo dòng nước từ A đến B
trong bao lâu ?
13
* Với bài toán trên, tôi hướng dẫn học sinh như sau:
+ Đọc kĩ đề bài.
+ Phân tích bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
+ Đưa bài toán về 1h, quãng đường ca nô đi xuôi dòng,
ngược dòng được mấy phần quãng đường. Trong 1h vận tốc của ca
nô là bao nhiêu?
Học sinh trình bày cách giải:
Trong 1 giờ, ca nô chạy xuôi được
1
8
AB, ca nô chạy ngược được
1
10
BA.

nhắc nhở, phân tích lỗi sai để các em rút kinh nghiệm làm tốt hơn.
Bài tập vận dụng dạng I, II :
Bài 1: Bình, Tùng, Hoà, Thống, Linh đi từ A đến B với vận tốc
không đổi. Biết rằng Bình đi với vận tốc là 10km/h, Tùng đi với vận
tốc là: 12km/h, Hoà đi với vận tốc bằng 4/5 vận tốc của Tùng, Thống
đi với vận tốc bằng 75% vận tốc của Bình, Linh đi với vận tốc bằng
vận tốc trung bình của Bình và Tùng. Hỏi trung bình cả năm người đi
với vận tốc là bao nhiêu?
Bài 2: Một tàu thủy khi xuôi dòng có vận tốc 28,4km/h, ngược
dòng có vận tốc 18,6km/h. Tính vận tốc của dòng nước và vận tốc
thực của tàu thủy.
15
Bài 3: Một tàu xuôi khúc sông hết 4 giờ và ngược khúc sông đó hết
6 giờ. Biết rằng vận tốc của dòng nước 50 m/phút. Hãy tính độ dài của
khúc sông đó.
Dạng III. CHUYỂN ĐỘNG CÙNG CHIỀU.
Phương pháp: Trong chuyển động cùng chiều có các bài toán
thường có liên quan đến vận tốc của chuyển động.
Công thức thường gặp trong chuyển động cùng chiều là:
1 2
s
t
v v
=

trong đó t là thời gian để hai động tử gặp nhau, s là khoảng cách lúc
đầu của hai động tử, v
1
và v
2

1000 - 190 = 810 (m)
và người thứ hai chạy được:
1000 - 100 = 900 (m)
17
Tỉ số quãng đường (cũng là tỉ số vận tốc) của người thứ ba và người
thứ hai là:

810 9
900 10
=

Khi người thứ hai chạy 100 m cuối cùng thì người thứ ba chạy được
là:

9
100. 90
10
=
(m)
Lúc người thứ hai đến đích thì người thứ ba còn cách đích là:
190 - 90 = 100 (m)
Ví dụ 6:
Một người đi từ A đến B vận tốc 20km/h. Sau đó 1 giờ 30 phút,
người thứ 2 cũng rời A đi về B, vận tốc 25km/h và đến B trước người
thứ nhất là 30 phút. Tính quãng đường AB.
* Với bài toán trên, tôi hướng dẫn học sinh như sau:
+ Đọc kĩ đề bài.
+ Phân tích bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
+ Có mấy cách giải bài toán này?

25 5
v
v
= =
nên
1
2
5
4
t
t
=
.
Biết tỉ số
1
2
5
4
t
t
=
và hiệu t
1
- t
2
= 2. Ta tìm được t
1
= 10, t
2
= 8.

của kim giờ là
1
12
vòng/h; nếu ta chia mặt đồng hồ thành 60 vạch
chia phút thì vận tốc của kim phút là 60 vạch/h, vận tốc của kim giờ
là 5 vạch/h; nếu chia mặt đồng hồ thành 12 vạch chia giờ thì vận
tốc của kim phút là 12 vạch/h, vận tốc của kim giờ là 1 vạch/h.
HS trình bày cách giải:
Ta xét thời điểm 4 giờ, lúc đó kim phút còn cách kim giờ
1
3
vòng.
Muốn kim phút nằm đối diện với kim giờ thì trong cùng một thời
gian, kim phút phải quay nhiều hơn kim giờ:
1 1 5
3 2 6
+ =
(vòng)
Mỗi giờ kim phút quay được 1 vòng, kim giờ quay được
1
12
vòng,
kim phút quay nhanh hơn kim giờ:
21
1 11
1
12 12
− =
(vòng)
Thời gian để kim phút và kim giờ nằm đối diện ở trên một

Từ lúc 6 giờ đúng đến lúc hai kim đồng hồ chập kít lên nhau kim
phút đã di chuyển được quãng đường:

30.12 8
32
11 11
=
( khoảng nhỏ )
Kim phút di chuyển mỗi phút được một khoảng nhỏ nên sau
8
32
11
phút thì hai kim đồng hồ chập khít lên nhau và thời điểm đó là:
6 giờ +
8
32
11
phút = 6giờ
8
32
11
phút.
Nhận xét: Dạng toán chuyển động cùng chiều, để chúng gặp nhau
được trong quá trình chuyển động thì chuyển động đi sau phải có vận
tốc lớn hơn chuyển động đi trước. Sau dạng toán này tôi cho HS làm
bài kiểm tra 45 phút thấy kết quả tốt hơn hẳn so với lúc đầu.
23
Dạng IV. CHUYỂN ĐỘNG
NGƯỢC CHIỀU
Phương pháp:

+ Muốn biết hai xe gặp nhau lúc mấy giờ ta cần biết gì?
( hai xe gặp nhau sau thời gian là bao nhiêu)
+ Chọn quãng đường AB làm đơn vị quy ước thì 1h xe 1
và xe 2 đi dược mấy phần quãng đường?
HS trình bày cách giải:
Chọn quãng đường AB làm đơn vị quy ước.
Trong 1 giờ xe thứ nhất đi được
1
3
quãng đường, xe thứ hai đi
được
1
4
quãng đường, hai xe gần nhau được:
1 1 7
3 4 12
+ =
(quãng đường)
Trong 6h10phút - 6h =10phút =
1
6
h đi trước, xe thứ nhất đi được:

1 1 1
.
3 6 18
=
(quãng đường)
Lúc xe thứ hai khởi hành, hai xe cách nhau:
1 17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status