Đề mục
A.
1.
2.
3.
4.
B.
I)
II)
1.
2.
3.
3.1.
3.2.
3.2.1.
3.2.2
3.2.3.
3.2.4.
3.2.5.
3.2.6.
4.
C.
1.
2.
MỤC LỤC
Nội dung
Mở đầu…………………………………………........................
Lí do chọn đề tài ………………………….............................
Mục đích nghiên cứu của đề tài………............................
Đối tượng nghiên cứu ……………………..........................
……….………..3
………….……..4
………………..4
………….……..4
……….………..5
……….………..5
………….……..7
………………..9
……….………..11
………….……..15
……….………..17
………….……..18
………….……..20
………….……..20
………….……..20
A. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Trong những năm qua và hiện nay, tình trạng học yếu môn Vật lí ở các cấp
học phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng còn khá phổ biến, học sinh
đạt đến độ say mê để trở thành kĩ năng trong giải bài tập còn hạn chế. Vì vậy
quá trình dạy học để đạt kết quả tốt và rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho học
sinh có tầm quan trọng đặc biệt.
Hướng dẫn học sinh giải bài tập Vật lí là một trong những vấn đề quan trọng
trong dạy học Vật lí ở trường THCS. Đối với học sinh lớp 9 việc giải bài tập
cũng là một trong những hoạt động chủ yếu của việc học tập môn Vật lí. Do vậy
rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho học sinh là cần thiết nhất.
Giải bài tập là hình thức rèn luyện kĩ năng tư duy, kĩ năng suy luận, tăng tính
thực tiễn và tính sư phạm, tạo điều kiện để học sinh tăng cường học tập thực
kỹ xảo, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức
tổng quát.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh lớp 9 trường THCS Nga Liên năm học 2015-2016 trong việc giải
giải bài tập điện học bằng cách lập sơ đồ phân tích ngược.
4. Phương pháp nghiên cứu:
+ Dựa vào thực tế giảng dạy, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp.
+ Dựa vào kinh nghiệm thực tế, các hoạt động thực tiễn, từ đó phân tích, tổng
hợp để lựa chọn phương pháp dạy học.
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau :
- Phương pháp điều tra giáo dục.
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh.
- Phương pháp mô tả.
- Phương pháp Vật lí.
3
B. NỘI DUNG
I.Cơ sở lý luận:
Việc sử dụng các phương tiện dạy học đi đôi với việc đổi mới cách giảng
dạy cho phù hợp với đối tượng học sinh là một việc không thể tách rời. Việc kết
hợp với phương pháp truyền thống và phương pháp hiện đại phải đảm bảo hiệu
quả trong giảng dạy. Tuy nhiên người thầy không thể quên việc rèn luyện tư duy
logic một cách thích hợp nhât, đặc biệt là trong suy luận để giải một bài tập Vật
lí. Tôi đã đổi mới hình thức “giải bài tập bằng cách lập sơ đồ phân tích ngược”
môn Vật lí ở trường THCS .
4
nhìn chung các em đã biết tóm tắt một bài tập, biết bài tập yêu cầu gì, tìm gì.
Vận dụng kiến thức nào để giải và đã biết giải tương đối thành thạo một bài tập.
2) Khó khăn:
Với chương trình thay sách giáo khoa hiện nay, kiến thức rất tinh giản, rộng
và sâu. Đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức thật vững, hiểu rõ, hiểu sâu từng ý,
từng phần trong SGK, làm sao trong mỗi bài học, học sinh phải được tự phát
hiện kiến thức, tự lực lĩnh hội kiến thức một cách đầy đủ, sâu sắc, sáng tạo và
liên hệ thực tế trong nội dung từng tiết hoc.
Tuy nhiên trong việc hướng dẫn giải bài tập môn Vật lí của các giáo viên ở
các trường chưa đều tay, trình độ tiếp cận phương pháp đổi mới vẫn còn hạn
chế, mặt khác việc giải bài tập của học sinh vẫn còn một số hạn chế như:
- Vẫn còn nhiều học sinh chưa tổng hợp được kiến thức Vật lí từ lớp 6, 7,8 các
em chưa hiểu sâu, hiểu kĩ các kiến thức Vật lí, còn thụ động lĩnh hội kiến thức.
Trong khi chữa bài tập, nhiều học sinh vẫn còn thờ ơ, nhiều học sinh chỉ cần kết
quả đối chiếu, thậm chí vẫn còn học sinh chưa biết tóm tắt bài toán bằng các kí
hiệu Vật lí, cách đổi ra đơn vị cơ bản ...đặc biệt là giải thích các hiện tượng Vật
lí trong đời sống và kĩ thuật .
Hơn nữa chất lượng môn Vật lí của học sinh chưa cao, ở các em có nhiều lỗ
hổng kiến thức, ít các em có ý thức tự học, tự làm, nhiều em còn có tư tưởng
động cơ học tập chưa tốt (như: quay cóp, xem tài liệu hoặc để phó mặc giáo viên
bộ môn). Vấn đề này cũng có nhiều nguyên nhân, nhưng không thể bỏ qua cho
nguyên nhân ham chơi của các em.
Thêm vào đó, phần lớn học sinh trường THCS Nga Liên theo đạo thiên
chúa nên việc học tập của các em bị ảnh hưởng do việc chi phối ở nhà thờ. Gia
đình các em còn chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em mình.
- Điều khó khăn trước mắt cho tôi cũng như các đồng nghiệp đó là cơ sở vật
chất của trường còn nghèo. Phương tiện dạy học chưa đảm bảo để giáo viên phát
9A
37 2
5.4
6
16.2 11
29.7 12
32.5 6
16.2
9C
35 1
2.9
5
14.3 13
37.1 11
31.4 5
A→ B→C → D
(Dữ kiện cần tìm là A, muốn tìm A phải thông qua B, tìm B qua C, tìm C qua D)
- Bước 4 : Học sinh giải bài toán theo chiều ngược lại của sơ đồ.
D→C → B→ A
- Bước 5: Kiểm tra, biện luận kết quả.
3.2. Ví dụ minh họa:
3.2.1 : Bài tập về đoạn mạch nối tiếP:
* Mục đích: Học sinh nhớ và vận dụng linh hoạt các công thức:
- I =I1 =I2 =...=In
- U =U1 + U2 +...+ Un
- R=R1 + R2 + ... +Rn
- I=
U
R
Ví dụ: Đặt một hiệu điện thế U=6V vào hai đầu đoạn mạch gồm ba điện trở
R1= 3 Ω , R2 = 5 Ω , R3 = 7 Ω mắc nối tiếp.
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở?
b) Trong số ba điện trở đã cho, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nào là lớn
nhất? Vì sao? Tính trị số điện trở của hiệu điện thế lớn nhất đó?
*Mô tả các bước làm:
Bước 1: Yêu cầu HS đọc kĩ đầu bài, tóm tắt đầu bài?
6
Rtđ : R1 nt R2 nt R3.
R1 = 3 Ω
Bước 4:
lên giải bài tập theo chiều ngược lại của sơ đồ.
- Vì: R1 nt R2 nt R3. ⇒ Rtđ = R1 + R2 + R3
= 3 + 5 + 7 = 15 Ω
⇒I=
U
6
=
= 0,4( A)
Rtđ 15
⇒ I 1 = I 2 = I 3 = I = 0,4( A)
Bước 5: Kết luận về kết quả.
b)
Bước 2: GV yêu cầu HS tìm các công thức có liên quan đến đại lượng cần tìm
để lập sơ đồ?
? CĐDĐ trong mạch như nhau tại mọi điểm , muốn so sánh hiệu điện thế đặt
vào hai đầu mỗi điện trở ta cần so sánh đại lượng nào? (điện trở)
U2 theo hướng
U3dẫn của giáo viên:
Bước 3:UHS
1 lập sơ đồ
I1.R1
I2.R2
I3.R3
- R = R + R + .... + R
tđ
1
2
n
- I=
U
R
+ Biết được vai trò của ampe kế, vôn kế trong sơ đồ mạch điện.
* Ví dụ: Cho đoạn mạch như SĐMĐ:
U
Trong đó R1 =6 Ω , ampe kế A chỉ
giá trị 1,2A, ampe kế A2 chỉ 0,4A.
A
a) Tính R2
R1
b) Tính HĐT đặt vào hai đầu mạch điện?
c) Mắc thêm điện trở R3 vào mạch điện,
A1
song song với R1 và R2 thì khi đó
R2
ampe kế A chỉ giá trị 1,5A. Tính R3 và Rtđ?
A
2
*Mô tả các bước làm:
Bước 1: Yêu cầu HS đọc kĩ đầu bài, tóm tắt đầu bài?
Rtđ : R1// R2.
U2 = U 1
R2 =
U2
I2
Bước 4: Sau khi hướng dẫn học sinh lập được sơ đồ, giáo viên yêu cầu học sinh
lên giải bài tập theo chiều ngược lại của sơ đồ.
a) Vì R1 // R2 nên: I= I1 + I2
⇒ I 1 = I − I 2 = 1,2 − 0,4 = 0,8( A)
⇒ U 1 = I 1 .R1 = 0,8.6 = 4,8(V )
⇒ U 2 = U 1 = 4,8(V )
⇒ R2 =
U 2 4,8
=
= 12Ω
I2
0,4
b) Vì R1 // R2 nên: U =U1 = U2 = 4,8(V)
Bước 5: Kết luận về kết quả.
c)
Bước 2: GV yêu cầu HS tìm các công thức có liên quan đến đại lượng cần tìm
để lập sơ đồ?
? Nếu mắc thêm R3 vào mạch điện theo yêu cầu đề bài thì R3 mắc như thế nào
với R12? (R3 // R12)
9
= 3,2Ω
1,5
I
Bước 5: Kết luận về kết quả.
3.2.3 Bài tập về đoạn mạch hỗn hợp
* Mục đích:
+ Học sinh biết cách mắc lại mạch hỗn hợp thành mạch đơn giản: chỉ nối tiếp
hoặc chỉ song song.
+ Vận dụng linh hoạt các công thức của định luật Ôm đối với 2 loại đoạn mạch.
* Ví dụ:
Cho đoạn mạch như sơ đồ mạch điện hình vẽ:
Trong đó các điện trở R1 = 14 Ω , R2= 8 Ω ,
R3 = 24 Ω , dòng điện qua R1 có cường độ
R2
là. Tính cường độ dòng điện I2, I3
R1
chạy qua mỗi điện trở R2, R3?
R3
A
U
B
10
3
Bước 3: HS lập sơ đồ theo hướng dẫn của giáo viên:
R23 =
R2 .R3
R2 + R3
RAB = R1 + R23
UAB = IAB. RAB
U1= I1. R1
U23= UAB – U1
U2 =U23
I2 =
U2
R2
11
Bước 4: * Sau khi hướng dẫn học sinh lập được sơ đồ, giáo viên yêu cầu học
sinh lên giải bài tập theo chiều ngược lại của sơ đồ.
Ta có: R1 nt (R2 // R3) ⇔ R1 nt R23.
R2 .R3
8.24
=
= 6Ω
R2 + R3 8 + 24
⇒ R AB = R1 + R23 = 14 + 6 = 20Ω
⇒ U AB = I AB .R AB = I 1 .R AB = 0,4.20 = 8V
Một bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1= 7,5Ω và cường độ dòng
điện chạy qua đèn khi đó là I1 = 0,6A. Bóng đèn này được mắc nối tiếp với một
biến trở và chúng được mắc vào hiệu điện thế U = 12V như sơ đồ hình vẽ
a. Phải điều chỉnh biến trở có trị số R2 là bao nhiêu để bóng đèn sáng bình
thường?
b. Biến trở này có điện trở lớn nhất là Rb = 30Ω với cuộn dây dẫn được làm
bằng hợp kim nikêlin có tiết diện S = 1mm2. Tính chiều dài l của dây dẫn dùng
làm biến trở này.
U
I
I2
+
I1
X
R1
R2
*Mô tả các bước làm:
Bước 1: Yêu cầu HS đọc kĩ đầu bài, tóm tắt đầu bài, tìm hiểu SĐMĐ?
12
Tóm Tắt:
R1nt R2
R1 =7,5 Ω
lên giải bài tập theo chiều ngược lại của sơ đồ.
+ Tìm I: Cường độ dòng điện trong mạch chính là:
I = I 2 = I1 = 0, 6 A
+ Tìm R tđ : Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Rtd =
U 12
=
= 20Ω
I 0, 6
+ Tìm R2: Điện trở R2 là:
Rtd = R1 + R2 ⇒ R2 = Rtd − R1 = 20 − 7,5 = 12,5Ω
Bước 5: Kết luận về kết quả.
b) Áp dụng công thức:
R=
ρ .l
R.S 30.10 −6
⇒l =
=
= 75Ω
S
ρ
0,4.10 −6
Ví dụ 2:
S = 0,2mm2 = 0,2.10-6 m2
ρ = 1,7.10 −8 Ωm
a) RMN =?
b) U1 =? , U2 =?
Bước 2: Học sinh vẽ lại SĐMĐ theo hướng dẫn của giáo viên?
A
M +
U
N
R1 X
X R
2
A
M
R12
RMA
B
R3
Hình 11.2
Bước 3: Học sinh lập sơ đồ theo hướng dẫn của giáo viên:
R .R
R12
a)
= 1 2
R1 + R2
RMN = R3 + R12
R3
= ρ.
l
S
Bước 4: Sau khi hướng dẫn học sinh lập được sơ đồ, giáo viên yêu cầu học
sinh lên giải bài tập theo chiều ngược lại của sơ đồ.
+ Tìm R3: Điện trở của dây dẫn là:
200
l
= 1,7.10− 8.
= 17Ω
0, 2.10− 6
S
+ Tìm R 12 : Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
R3 = ρ .
R12 =
R1.R2
Bước 3
3
RMN
* HS lập sơ đồ
)
U 3= I .R
3
U AB
3
= U MN − U 3
15
U1 = U 2 = U AB
Bước 4: Sau khi hướng dẫn học sinh lập được sơ đồ, giáo viên yêu cầu học sinh
lên giải bài tập theo chiều ngược lại của sơ đồ.
+ Tìm I3: Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 là:
I3 = I =
+ Tìm U3 :
U MN
RMN
- A = Ρ.t = U .I .t = I 2 .Rt =
U2
t.
R
- Q = I 2 .Rt .
* Ví dụ: Một bóng đèn giây tóc có ghi: 220V- 100W và một ấm điện có ghi
cùng được mắc vào ổ lấy điện 220V ở gia đình và hoạt động bình thường.
a) Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó ấm điện được kí hiệu như một điện trở và tính
điện trở tương đương của đoạn mạch này?
b) Mỗi ngày bóng đèn thắp sáng 1giờ, ấm đun nước trong 30 phút. Tính tiền
điện phải trả cho việc sử dụng điện của 2 dụng cụ trên trong 30 ngày. Biết giá
mỗi kWh phải trả là 980 đồng.
c) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch trong 20 phút?
*Mô tả các bước làm:
Bước 1: Yêu cầu HS đọc kĩ đầu bài, tóm tắt đầu bài, tìm hiểu SĐMĐ?
16
Tóm Tắt:
Đ(220V- 100W), Ấm(220V- 1000W)
U= 220V
a) Vẽ SĐMĐ? Rtđ = ?
b) t1 = 1h . 30 ngày =30h, A1=?
t2 =0,5h.30 ngày =15h, A2 =? ⇒ A =? (Biết 980đ/1kWh)
c) t2 = 20 phút =1200s, Q=?
U1
Ρ1
b)
T = A. 980
A = A1 + A2
A2 = P2 . t2
A1 = P1 .. t1
17
c)
Q = Q1 + Q2
Q2 = I22.R2..t
I2 =
U2
P2
Q1 = I21.R1..t
I1 =
U1
P1
Bước 4: Sau khi hướng dẫn học sinh lập được sơ đồ, giáo viên yêu cầu học
sinh lên giải bài tập theo chiều ngược lại của sơ đồ.
A = A1 + A2 =3 + 15 = 18 (kWh)
⇒ Tiền điện phải trả cho việc sử dụng điện là:
T = A. 980 = 18. 980 =17600 (đồng)
P
100
P
1000
1
2
c) Ta có: I 1 = U = 220 = 0,45 A , I 2 = U = 220 = 4,54 A
1
2
+ Nhiệt lượng của bóng đèn tỏa ra là:
Q1 = I12 .R1.t = 0,452.484.1200 = 117612 (J)
+ Nhiệt lượng của ấm tỏa ra là:
Q1 = I12 .R1.t = 4,542.48,4.1200 = 1197121 (J)
+ Nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch là:
Q = Q1 + Q2 = 117612 + 1197121=1314733 (J)
Bước 5: Kết luận về kết quả.
3.2.6: Bài tập sử dụng tiết kiệm điện năng:
18
* Mục đích: Học sinh biết lựa chọn những dụng cụ điện thích hợp cho việc sử
dụng điện tiết kiệm điện một cách hợp lí.
được nhiều kết quả : Chất lượng dạy và học tăng lên, đặc biệt niềm vui lớn nhất
của thầy cô giáo đó là từ việc “ ngại ” học, Vật lí “khô khan”, học sinh đã yêu
thích môn học hơn và luôn chờ đợi đến tiết học Vật lí. Các em đã có thể nắm
vững phương pháp và tự lực giải được các bài tập phần này, rèn luyện kỹ năng,
kỹ xảo, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức
khái quát.
19
Kết quả sau khi kiểm tra kiến thức của các em tôi đã thu được kết quả như
sau:
Khối
Sỹ
số
Giỏi
SL
%
Khá
SL
%
TB
SL
9C
35
8
22.9 8
22.9 18
51.3 1
2.9
0
0
Tôi tin rằng kết quả của năm học tiếp theo sẽ cao hơn nữa. Nói như thế để chứng
tỏ rằng phương pháp “Hướng dẫn học sinh lớp 9 trường THCS Nga Liên giải
bài tập điện học bằng cách lập sơ đồ phân tích ngược” trong tiết dạy Vật lí là
rất quan trọng, nó mang lại rất nhiều lợi ích cho giáo viên và học sinh trong quá
trình dạy học. Phương pháp này không chỉ có thể vận dụng đối với việc giải bài
tập điện học lớp 9 mà còn có thể vận dụng để giải những loại bài tập Vật lí khác.
Những kinh nghiệm này đã được kiểm nghiệm ở trường THCS Nga Liên. Bản
thân tôi thấy rất hiệu quả qua thời gian tôi công tác.
20
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
Người viết :
Lê Thị Hiền
21
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Sách giáo khoa Vật Lí 9
2. Sách giáo viên Vật Lí 9
3. Sách bài tập Vật Lí 9.
22