Skkn hướng dẫn học sinh lớp 12a1 trường PTTH nguyễn duy thì xây dựng đề cương ôn tập học kỳ i sinh học 12 bằng hòm thư điện tử - Pdf 35

I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Nhiều năm dạy sinh học lớp 12 chương trình cơ bản, tôi nhận thấy nội
dung kiến thức Sinh học học kỳ I là phần kiến thức tương đối khó, trừu tượng,
một tiết học lại gồm khá nhiều kiến thức. Một thực tế khó khăn nữa là nhận
thức của học sinh Trường THPT Nguyễn Duy Thì rất chậm và không mấy
hứng thú với môn học. Từ năm học 2007 Bộ giáo dục tiến hành thi đại học với
hình thức thi trắc nghiệm. Để đáp ứng điều này bản thân tôi cũng phải thay đổi
phương pháp giảng dạỵ và kiểm tra bởi thi trắc nghiệm đòi hỏi người học phải
có kiến thức sâu rộng, có tính khái quát logic cao, kiến thức có liên quan đến cả
khối lớp 10-12. Thực tế dạy bộ môn Sinh học lớp 12 ở trường THPT Nguyễn
Duy Thì cho thấy: sau khi học xong một chương, phần của chương trình học kỳ
I các em thường quên kiến thức cũ và rất ngại học lí thuyết dẫn đến kết quả làm
bài kiểm tra không cao. Vì vậy, hướng dẫn học sinh sưu tầm tài liệu viết đề
cương ôn tập là điều rất cần thiết đối với học sinh, nhằm khắc phục những khó
khăn trong việc học, củng cố kiến thức, nâng dần chất lượng đại trà đồng thời
phát huy khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh.
Nếu là đề cương viết tay thì việc trao đổi, thảo luận chỉnh sửa lưu dữ sẽ không
được thuận tiện, phạm vi sử dụng hẹp không được rộng rãi.
Suy nghĩ từ những điều đó tôi đã chọn đề tài nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng: Hướng dẫn học sinh lớp 12A1 trường PTTH Nguyễn Duy
Thì xây dựng đề cương ôn tập học kỳ I Sinh học 12 bằng hòm thư điện tử.
Nghiên cứu được tiến hành trên một nhóm đối tượng là học sinh lớp
12A1 trường THPT Nguyễn Duy Thì các em đều có học lực trung bình trở lên,
có ý thức trong học tập.
Thời gian tôi tiến hành nghiên cứu từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 03
năm 2014
Thời gian

Nội dung tiên hành nhiên cứu

Từ 9/2014 ->10/2014 Học sinh hoàn thành đề cương ôn tập lý thuyết chương

và kiến thức ở học sinh sau khi đã học xong chương trình. Với đề cương viết tay
thì việc trao đổi, thảo luận chỉnh sửa cũng như lưu dữ sẽ không được thuận tiện,
phạm vi sử dụng hạn chế nhưng đề cương in thì ngoài kiến thức hệ thống còn
tăng khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập, làm tài liệu tham
khảo học tập của các học sinh và độc giả khi vào trang web của trường THPT
Nguyễn Duy Thi.
2. Giải pháp thay thế.
2. 1. Giáo viên yêu cầu học sinh tham gia viết đề cương lập các hòm thư điện tử
cá nhân (phụ lục1)
2.2. Giáo viên cho học sinh, nêu hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh phát hiện
kiến thức trọng tâm đã học, sưu tầm tài liệu, xây dựng đề cương ôn tập Sinh học
( phụ lục 2 )
2. 3. Thảo luận phân công hoàn thiện đề cương chi tiết

2


2.4. Nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT - tạo hứng thú trong học tập NHÓM
học sinh lớp 12A1 thảo luận trao đổi qua hòm thư điện tử hoàn thiện đề cương chi
tiết (xem phụ lục 3)
3. Vấn đề nghiên cứu - Giả thuyết nghiên cứu.
3.1.Học sinh lớp 12A1 trường PTTH Nguyễn Duy Thì có thể xây dựng đề cương
ôn tập học kỳ I môn Sinh học được không ?
3.2.Học sinh lớp 12A1 trường PTTH Nguyễn Duy Thì có khả năng trao đổi nhóm
- sử dụng hòm thư điện tử để xây dựng đề cương ôn tập môn Sinh học không ?
3.3. Việc sử dụng đề cương ôn tập Sinh học có nâng cao kết quả học tập chất
lượng thi học kỳ I năm học 2014-2015 của học sinh trường PTTH Nguyễn Duy
Thì không?
III . PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu .


Sau tác động Trước tác
động

Sau tác
động

Điểm trung
bình

5.7

6.67

5.29

5.52

Độ lệch chuẩn

0.46

0.58

0.35

0.70

P – xác suất
xảy ra ngẫu

Nhóm chẵn – đối chứng

Sau tác động Trước tác
động

Sau tác
động

Điểm trung
bình

5.85

7.56

5.15

6.06

Độ lệch chuẩn

0.68

0.7

0.21

0,75

P – xác suất


Nhóm chẵn – đối chứng

Sau tác động Trước tác
động

Điểm trung
bình

6.5

8.14

5

Độ lệch chuẩn

0.53

1.07

1.29

P – xác suất
xảy ra ngẫu
nhiên

Trước tác động = 0.02

Mức độ ảnh


0.0087

Mức độ ảnh hưởng(SMD) sau tác
động

1.7838

2.0151

2.0185

Qua giá trị P – xác suất xảy ra ngẫu nhiên sau 3 tác động của lớp 12 ta
6


thấy: tác động của lần 1 có P= 0.00055< 0.05 điều này chứng tỏ sự tác động của
lần 1 là có ý nghĩa. Tiếp tục tác động lần 2 có P= 0.00587< 0.05, lần 3 có P =
0.0087< 0.05 điều này chứng tỏ sự tác động của nhóm học sinh lớp 12 A1 ở cả 3
lần đều có ý nghĩa ( Sự chênh lệch không phải là khả năng xảy ra ngẫu nhiên mà
do ảnh hưởng của tác động ). Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai nhóm
thực nghiệm và đối chứng đã có sự khác biệt rõ rệt, nhóm thực nghiệm là nhóm
được tác động đã có điểm trung bình cao hơn nhóm đối chứng.
Mức độ ảnh hưởng sau tác động 3 lần với nhóm học sinh lớp 12A1 lần
lượt là 1.7838; 2.0151; 2.0185. Điều này cho thấy mức độ ảnh hưởng của cả 3
tác động là khá lớn và mức độ ảnh hưởng ngày càng tăng. Kết quả này khẳng
định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải do ngẫu nhiên mà
do sự tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm.
Hạn chế: Trong nghiên cứu của tôi có sử dụng phương pháp dạy học mới nên
còn gặp nhiều khó khăn: thứ nhất là thời gian cho giáo viên và học sinh thảo luận

tiết kĩ năng tin học của các em cũng được rèn luyện và nâng cao, các em đã biết
trao đổi tìm kiếm tài liệu trên mạng, xứ lý tài liệu, sắp xếp nội dung kiến thức
theo chương, phần, bài…
Trong quá trình dạy và ôn tập cho thấy để đạt được điểm cao trong thi và
kiểm tra thì học sinh cần phải đảm bảo 4 yếu tố gồm kiến thức, kĩ năng, kinh
nghiệm và phương pháp. Trong đó kiến thức là yếu tố số 1 quan trọng nhất quyết
định đến 70% , 3 yếu tố còn lại quyết định 30%.
Đề tài lần đầu tiên tôi thực hiện nghiên cứu và áp dụng ôn tập cho học
sinh 12 của trường ôn thi học kỳ I góp một phần nhỏ nâng dần chất lượng đại trà
bộ môn Sinh học của học sinh trường THPT Nguyễn Duy Thì năm học 20142015. Qua thống kê của đồng chí Phạm Thị Xuân Quế phó hiệu trưởng phụ
trách chuyên môn thì kết quả điểm thi học kỳ I của môn Sinh lớp 12 A1, 12A2
cao hơn kết quả điểm thi 1 tiết và thi khảo sát đầu năm .
Kiến nghị
Đối với các cấp lãnh đạo cần quan tâm việc bồi dưỡng giáo viên tạo điều
kiện cho giáo viên được tiếp xúc nhiều hơn với một số phương pháp dạy học mới
theo hướng dạy học tích cực. Cần quan tâm về cơ sở vật chất (máy tính, máy
chiếu) cho các nhà trường để giáo viên có điều kiện dạy học tốt hơn...
Đối với giáo viên: Không ngừng tự học hỏi, tự bồi dưỡng về chuyên môn
và nghiệp vụ, tự tìm hiểu một số phương pháp dạy học tích cực và một số
phương tiện dạy học hiện đại...
Với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong muốn rằng các bạn đồng
nghiệp quan tâm, chia sẻ và đặc biệt với giáo viên Sinh học bậc THPT để có thể
ứng dụng đề tài này vào trong quá trình dạy học nhằm tạo hứng thú và nâng cao
chất lượng học môn Sinh học cho học sinh.
Trong thời gian của một học kỳ hướng dẫn và chỉnh sửa hoàn thiện đề
cương ôn tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót,
tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các nhà chuyên môn và bạn đọc
để đề tài được hoàn thiện. Xin trân trọng cảm ơn!

8

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
....

9


V. PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 : Địa chỉ hòm thư của giáo viên và học sinh tham gia đề tài .
TT

Họ và tên

1

Nông Thị Lan

Địa chỉ hòm thư




7

Vũ Văn Sơn



8

Nguyễn Thị Suyến



9

Phó Hữu Nhất



10 Tạ Thị Phương Thảo



11 Nguyễn Văn Trung



PHỤ LỤC 2 : PHÂNCÔNG HOÀN THIỆN ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
10


7 câu bài
24

2 Nguyễn Đức Duy

câu 5,6,7,8,9
bài 1

13 câu bài
thứ 2

Câu
7,8,9,10,11
bài 1

6 câu đầu
bài 25

3 Nguyễn Thị Hà

Câu
12 câu bài
10,11,12,13,1
thứ 4
4,15 bài 1

Câu
Câu 7 đến
11,12,13,14 câu 11 bài
bài 2

26

6 Vũ Văn Sơn

Câu
1,2,3,4,5 bài
3

13 câu bài
thứ 7

5 câu cuối
bài thứ 1
chương V

6 câu đầu
bài 26

Câu 12
đến câu
16 bài 26

7 Nguyễn Thị Suyến câu 5,6,7,8,9
bài 3

Câu 1 đến
Câu
8câu đầu
câu 16 bài 1,2,3,4,5bài
bài 28

29-30

7 câu bài
33

11


10 Nguyễn Văn
Trung

Tổng hợp
chỉnh sửa.

Tổng hợp
chỉnh sửa.

Tổng hợp
chỉnh sửa.

7 câu bài
34. Tổng
hợp

12


PHỤ LỤC 3 : NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I MÔN SINH
HỌC LỚP 12.
CHƯƠNG I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ.

C. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
D. một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Câu 5: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài
ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu.

B. Mã di truyền có tính thoái hóa.

C. Mã di truyền có tính phổ biến.

D. Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

Câu 6: Gen không phân mảnh có
A. cả exôn và intrôn.

B. vùng mã hoá không liên tục.
13


C. vùng mã hoá liên tục.

D. các đoạn intrôn.

Câu 7: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
A. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
B. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc nửa gián đoạn.
D. Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Câu 8: Bản chất của mã di truyền là
A. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit


B. ADN pôlimeraza

C. Rectrictaza

D. ADN ligaza

Câu 14: Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
A. tháo xoắn phân tử ADN.
B. lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn
của ADN.
C. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
D. nối các đoạn Okazaki với nhau.
Câu 15: Vùng mã hoá của gen là vùng
A. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã.
B. mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
C. mang tín hiệu mã hoá các axit amin.
D. mang bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc
Câu 16: Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin trừ AUG và
UGG, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính phổ biến.

B. Mã di truyền có tính đặc hiệu.

C. Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

D. Mã di truyền có tính thoái hóa.

Câu 17: Mã di truyền là:
A. mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.

C. tăng hiệu suất tổng hợp các prôtêin cùng loại.
D. tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Câu 3: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A. Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
B. Từ cả hai mạch đơn.
C. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
D. Từ mạch mang mã gốc.
Câu 4: Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
A. kết thúc bằng Met.

B. bắt đầu bằng axit amin Met.

C. bắt đầu bằng axit foocmin-Met.

D. bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN.

Câu 5: Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
A. ADN và ARN

B. prôtêin

C. ARN

D. ADN

Câu 6: Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào
để làm gen tháo xoắn?
A. Vùng khởi động.

B. Vùng mã hoá.

B. ADN

C. prôtêin

D. mARN và prôtêin

Câu 10: Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
A. ADN-polimeraza. B. restrictaza.
C. ADN-ligaza.

D. ARN-polimeraza.

ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN
Câu 1: Điều hòa hoạt động gen là
A. điều hòa quá trình dịch mã.
B. điều hòa lượng sản phẩm của gen.
C. điều hòa quá trình phiên mã.
D. điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Câu 2: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi
trường có lactôzơ thì
A. prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
B. prôtêin ức chế không được tổng hợp.
C. sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
D. ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Câu 3: Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
A. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
B. gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z,
Y, A)
17


Câu 7: Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
A. phiên mã.

B. dịch mã.

C. sau dịch mã.

D. sau phiên mã.

Câu 8: Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường
A. không có chất ức chế.
B. có chất cảm ứng.
C. không có chất cảm ứng.
D. có hoặc không có chất cảm ứng.

18


Câu 9: Trong cấu trúc của một opêron Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các
gen cấu trúc là
A. vùng điều hòa.

B. vùng vận hành.

C. vùng khởi động.

D. gen điều hòa.

Câu 10: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi
trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng

A. vùng khởi động.

B. enzim phiên mã

C. prôtêin ức chế.

D. vùng vận hành.

Câu 14: Trong một opêron, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động
phiên mã là
A. vùng vận hành.

B. vùng khởi động.

C. vùng mã hóa.

D. vùng điều hòa.
19


Câu 15: Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định
hoạt động của opêron là
A. vùng vận hành.

B. vùng mã hóa.

C. gen điều hòa.

D. gen cấu trúc.


A. làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.
20


B. làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá
trình tái bản của gen.
C. làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
D. làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp
prôtêin.
Câu 5: Gen đột biến phát sinh thường do rối loạn quá trình
A. phân ly ADN.

B. phân ly của nhiễm sắc thể.

C. nhân đôi ADN.

D. sao mã.

Câu 9: Đột biến giao tử là loại đột biến phát sinh trong quá trình
A. nguyên phân.

B. phân bào.

C. giảm phân.

D. thụ tinh.

Câu 6: Loại đột biến gen phát sinh do bắt cặp nhầm giữa các nuclêôtit không
theo nguyên tắc bổ sung khi ADN tự nhân đôi dẫn đến
A. thêm 1 cặp nuclêotit

Câu 10: Nhiều đột biến điểm như đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit lại hầu như
vô hại đối với thể đột biến là do
A. tính chất thoái hóa của mã di truyền.
B. không làm thay đổi cấu trúc của gen.
C. gen đột biến lặn ít gây hại cho cơ thể.
D. môi trường thay đổi phù hợp với thể đột biến.
Câu 11: Đột biến ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình sao mã không thực
hiện được?
A. Đột biến ở đoạn intron

B. Đột biến ở mã kết thúc

C. Đột biến ở mã mở đầu

D. Đột biến ở đoạn exôn

Câu 12: Gen A đột biến thành a, sau đột biến chiều dài gen không đổi nhưng số
liên kết hiđrô thay đổi 1 liên kết . Đột biến này thuộc dạng
A. thay thế 1 cặp nuclêôtit

B. mất 1 cặp nuclêôtit

C. thay thế 1 cặp nuclêôtit khác loại

D.thêm 1 cặp nuclêôtit

Câu 13: Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen trong đời cá thể như thế nào?
A. Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp.
B. Đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp và thể dị hợp.
C. Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện ở thể dị hợp

D. điểm khởi đầu sự nhân đôi ADN

Câu 4: Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể đơn co xoắn cực đại quan sát được
dưới kính hiển vi vào
A. kì trung gian.

B. kì giữa.

C. kì sau.

D. kì cuối.

Câu 5: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen
nghiêm trọng nhất là:
A. đảo đoạn.

B. chuyển đoạn.

C. mất đoạn.

D. lặp đoạn.

Câu 6: Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện
thuận lợi cho
A. sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.
B. sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.
C. sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.
D. sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.
Câu 7: Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi
phân bào được gọi là

B. lặp đoạn nhiễm sắc thể.

C. đảo đoạn nhiễm sắc thể.

D. chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 11: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng
ADN trên nhiễm sắc thể là
A. lặp đoạn, chuyển đoạn.
B. đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.
C. mất đoạn, chuyển đoạn.
D. chuyển đoạn trên cùng một NST.
Câu 12: Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột
biến:
A. làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các
crômatít.
B. làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN.
C. tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.
D. làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.
Câu 13: Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây
hiện tượng
A. chuyển đoạn.

B. lặp đoạn và mất đoạn.

C. đảo đoạn.

D. hoán vị gen.
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ


D. thể tứ bội

Câu 4: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với
thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa giao phấn
với cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là
A. 35 cao: 1 thấp.

B. 5 cao: 1 thấp.

C. 3 cao: 1 thấp.

D. 11 cao: 1 thấp.

Câu 5: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với
thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn
với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là
A. 35 cao: 1 thấp.

B. 11 cao: 1 thấp.

C. 3 cao: 1 thấp.

D. 5 cao: 1 thấp.

Câu 6: Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài
này là
A. 12.

B. 24.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status