Nghiên cứu nguồn thuốc cung ứng của công ty cổ phần dược trung ương mediplantex giai đoạn 2001 2005 - Pdf 30

BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THƯÝ NGÂN
NGHIÊN CỨU NGƯỔN THUỐC CUNG ỨNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN Dược TRUNG ƯƠNG
MEDIPLANTEX
GIAI ĐOẠN 2001 - 2005
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 2001 - 2006)
- Người hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Song Hà
- Nơi thực hiện : Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
- Thời gian thực hiện : 2/2006 - 5/2006
HÀ NỘI, 5/2006
£■ yr'
ÍÝ ’
/ /vN
k y
\ịiLÙý
\ ■: ■
.

V
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới TS Nguyễn Thị Song Hà,
người đã hưỡng dẫn giúp tôi tận tình trong suốt quá trình làm khoá luận tốt
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn DS Nguyễn Xuân Cường, công tác tại công ty
cổ phần Dược liệu Trung Ương MEDIPLANTEX, người đã giúp tôi rất nhiệt tình
trong quá trình thu thập tài liệu và số liệu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo bộ
môn Quản lý và Kinh tế dược, cùng toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học
Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm khoấ luận tốt
nghiệp.

PHẦN 2: ĐÔÌ TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Nội dung nghiên cứu
21
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứ u
3.1 Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng thuốc
của công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX 24
3.1.1 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số yếu tố bên ngoài

24
3.1.2 Nghiên cứu các yếu tố thuộc về công ty
32
3.2 Nghiên cứu việc lựa chọn thuốc của công ty cổ phần Dược TW
MEDIPLANTEX 37
3.2.1 Nghiên cứu nguồn thuốc cung ứng của công ty 37
3.2.2 Phân tích, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc

39
3.3. Nghiên cứu hoạt động mua thuốc của công ty cổ phần Dược TW
MEDIPLANTEX 52
3.3.1. Các hình thức mua thuốc của công ty 52
3.3.2 Quy trình mua thuốc của công ty 54
3.3.3 Doanh số mua thuốc của công ty 58
3.3.4 Các hình thức thanh toán của công ty
64
3.3.5 Quản lý chất lượng thuốc của công ty 66
KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT
1. Kết luận 68
2. Đề xuất 70

MHBT Mô hình bệnh tật
NK
Nhập khẩu
OTC
Over the counter - thuốc bán không cần đơn.

Quyết định
QLD
Quản lý dược
R%D
Nghiên cứu và phát triển
SL
Số lượng
SMART
Specific, Measurable, Ambitious, Realistic,Timely
SWOT
Strengths, Weaknesses, Opportunities,Threats
sx Sản xuất
TL Tỷ lệ
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TT Thông tư
TTY Thuốc thiết yếu
WHO World Health Organization
VNĐ Việt Nam Đồng
XK Xuất khẩu
XNTW Xí nghiệp Trung Ương
ĐẶT VÂN ĐỂ
Sức khỏe là vốn quý của con người, con người là nhân tố quyết định đến
sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội. Vì vậy, việc chăm sóc và bảo vệ sức

2
PHẦN 1: TỔNG QUAN
l.l.V ài nét về cung ứng thuốc
1.1.1 Nhiệm vụ của cung ứng thuốc
Việc cung ứng thuốc là nhiệm vụ chủ yếu và hàng đầu của ngành dược.
Vì vậy, cung ứng thuốc cho khách hàng với các nhiệm vụ sau:
> Đúng thời điểm: Khi nào khách hàng cần thì hệ thống cung ứng thuốc
phải đáp ứng ngay.
> Số lượng mong muốn: Phục vụ nhu cầu, mong muốn của người dân đặc
biệt là các thuốc thiết yếu.
> Đảm bảo chất lượng thuốc: Thuốc phải có hiệu quả chữa bệnh, không
có tình trạng thuốc giả, thuốc kém chất lượng lưu thông trên thị trường.
> Giá cả hợp lý: Giá thuốc phải phù hợp với khả năng chi trả của người
dân, đồng thời đảm bảo lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp.
Thuốc là hàng hóa thiết yếu và đặc biệt, nó gắn liền với sức khỏe của
con người. Do đó giữa cung ứng thuốc và cung ứng hàng hóa có sự khác nhau:
• Cung ứng thuốc dẫn tới sự công bằng trong việc chăm sóc sức khỏe.
• Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý.
Vì vậy, nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề cung ứng thuốc cho nhân
dân nên đã ban hành chính sách quốc gia về thuốc. Đây là công cụ quản lý
nhà nước về y tế nói chung và về thuốc nói riêng, đảm bảo cung ứng thuốc tối
ưu cho người bệnh nhằm đạt được mục tiêu sức khỏe cho mọi người. [1], [13]
1.1.2. Một số tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng
Theo WHO, để đánh giá hệ thống cung ứng thuốc cho cộng đồng phải
căn cứ theo 6 tiêu chuẩn sau:
• Thuận tiện:
- Điểm bán thuốc gần dân
- Giờ giấc bán: có hiệu thuốc phục vụ 24/24h
3
- Thủ tục mua bán thuận lợi, nhất là các thuốc thiết yếu, thuốc thông

♦> Quá trình lựa chọn thuốc:
Hoạt động lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc cung ứng là
công việc đầu tiên của quá trình cung ứng thuốc cho cộng đồng. Việc lựa chọn
thuốc gồm các bước sau:
Xác định mô
hình bệnh tật.
Xác định chủng
loại thuốc yêu cầu
Lựa chọn
thuốc
Hình 1.2: Sơ đồ chu trình lựa chọn thuốc.
❖ Một số tiêu chuẩn lựa chọn thuốc của WHO
- Phù hợp với mô hình bệnh tật.
- Thuốc đã được chứng minh là có hiệu quả và an toàn.
- Chí phí thích hợp cho điều trị
- Thuốc generic.
- Thuốc đơn thành phần.
5
❖ Các phương pháp phân tích lựa chọn thuốc cung ứng
- Phương pháp phân tích dựa vào mô hình bệnh tật của cộng đồng
Để đánh giá, tổng kết tình hình bệnh tật của một xã hội, cộng đồng,
một quốc gia nào đó người ta đưa ra khái niệm Mô hình bệnh tật. Mô hình
bệnh tật là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn thuốc.
Mô hình bệnh tật của một xã hội, của một cộng đồng, của một quốc gia
nào đó là tập hợp tất cả tình trạng bệnh tật mắc phải dưới tác động của nhiều
yếu tố khác nhau, được phân bố theo những tần suất khác nhau trong một xã
hội, một cộng đồng, một quốc gia trong một khoảng thời gian xác định.
Nghiên cứu mô hình bệnh tật là một trong những nhiệm vụ của các nhà
quản lý, đặc biệt là của cơ quan quản lý sức khỏe. Kết quả phân tích, nghiên
cứu mô hình bệnh tật giúp cho việc:

(V), thuốc thiết yếu (E), thuốc không cần thiết (N). Hệ thống VEN thường
được sử dụng để ưu tiên cho hoạt động cung ứng thuốc khi nhà cung ứng
không đủ quỹ để mua tất cả các thuốc được yêu cầu. Hệ thống này giúp xác
định các thuốc nào nên tiến hành lựa chọn và thuốc nào được mua khi cần.
• Danh mục thuốc thiết yếu (TTY)
Danh mục TTY được BYT ban hành mói nhất: danh mục TTY lần thứ
V ban hành kèm theo quyết định số 17/2005/QĐ - BYT ngày 01/07/2005 của
Bộ trưởng BYT. Khái niệmTTY được thể hiện trong chính sách quốc gia về
TTY như sau:
* Danh mục TTY là những loại thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc sức
khỏe của đa số nhân dân. Những loại thuốc này có sẵn ở bất cứ nơi nào với số
lượng cần thiết, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý. ”
Danh mục TTY Việt Nam lần thứ V là cơ sở pháp lý để xây dựng,
thống nhất các chính sách về điều trị, quản lý giá, vốn, thuế liên quan đến
7
thuốc phòng, chữa bệnh cho cộng đồng, các chủ trương chính sách đến sản
xuất và cung ứng TTY
Xây dựng danh mục thuốc có thể dựa trên phân tích ABC/FS và hệ
thống phân chia thuốc cần thiết (V), không cần thiết (N) và có liên hệ mật
thiết với hoạt động quản lý hàng tồn kho. Theo nguyên tắc này một thuốc lưu
thông chậm ở nhóm A cũng đồng thời là TTY thì nó có thể được lựa chọn vào
danh mục thuốc cung ứng [1],[5],[13],[25].
1.1.3.2 Hoạt động mua thuốc
♦♦♦ Quá trình mua thuốc
Hoạt động mua thuốc được thực hiện qua các bước sau:
Hình 1.3: Sơ đồ tóm tắt chu trình mua thuốc
8
*1* Để quá trình mua thuốc có hiệu quả thì phải
- Mua đúng thuốc và với đúng số lượng.
- Mua thuốc với giá thấp.

hàng mới sau khi nhận được đơn hàng trước đó. Tuy nhiên các đơn hàng có
thể nối nhau. Hình thức mua này được áp dụng khi lượng tiêu thụ của khách
hàng là tương đối ổn định. Trong trường hợp không có nhà cung cấp ngay lập
tức thì mô hình mua này cũng được áp dụng. Trong mô hình mua này các hợp
đồng có thể được thương lượng 1 lần ở một thời điểm hoặc thương lượng đẩu
năm để các đơn hàng sẽ được đặt tại các thời điểm cụ thể.
Ưu điểm của hình thức mua này là:
- Khối lượng công việc, nguồn tài chính được phân chia đều trong năm.
- Xác định được nguồn vốn.
- Chi phí cho tồn trữ ít hơn so với phương thức mua hàng năm.
- Những mặt hàng với nhu cầu thay đổi có thể được mua thường xuyên
vói lô hàng ít nên giảm được việc thừa hàng và ngân sách.
Yêu cầu đối với mô hình mua định kỳ là phải có một hệ thống thông tin
cập nhật cung cấp về tiêu thụ, số lượng hàng trong kho và những yêu cầu về
tài chính để thực hiện một đơn hàng cần thiết theo kế hoạch.
• Mua bổ sung
Hoạt động mua được tiến hành liên tục trong năm. Bất kỳ khi nào hàng
trong kho xuống thấp thì tiến hành đặt mua ngay. Số lượng đơn đặt hàng có
thể dự tính hoặc thay đổi.
Mô hình mua bổ sung được áp dụng tại hầu hết các bệnh viện và hệ
thống chăm sóc sức khỏe ở các nước công nghiệp phát triển, những nước mà
thời gian giao nhận hàng là ngắn. Mô hình này cũng được ứng dụng ở nhiều
10
hệ thống cung ứng thuốc, ví dụ có thể đặt mua những mặt hàng luân chuyển
nhanh ở mức giá cạnh tranh từ nguồn cung ứng địa phương.
Nếu được áp dụng đúng đắn, mô hình mua bổ sung sẽ tạo ra lượng công
việc đồng đều trong hoạt động mua, lưu trữ và vận chuyển. Tùy vào chính
sách tài chính của hệ thống cung cấp, mua thường xuyên với những đơn đặt
hàng nhỏ sẽ hữu ích trong việc mở rộng nhu cầu tiền mặt trong suốt năm.
Yêu cầu chính với phương thức mua hàng bổ sung:

tiếp thông qua các nhà phân phối trung gian chủ yếu là các công ty nhỏ hơn.
♦♦♦ Quản lý chất lượng:
Đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình lưu thông và đến tay người tiêu
dùng. Bao gồm hệ thống tồn trữ, bảo quản, kiểm tra chất lượng thuốc.
❖ Quản lý vận chuyển:
Bao gồm các phương thức vận chuyển, các phương tiện vận chuyển
❖ Quản lý tồn trữ :
Bao gồm các công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong kho, đảm bảo mức
kho an toàn hợp lý và các hoạt động xuất nhập hàng ra khỏi kho.
❖ Quản lý hồ sơ tài liệu, hóa đơn chứng từ:
Bao gồm các tài liệu liên quan đến hoạt động mua, thanh toán tiền hàng.
♦♦♦ Quản lý các chi phí:
Các chi phí liên quan như chi phí tồn trữ, chi phí vận chuyển, chi phí do
thất thoát, lương cho cán bộ [25].
1.1.4.4. Quản lý sử dụng thuốc
Việc sử dụng thuốc tại công ty cung ứng thuốc là rất ít bởi vì các công
ty chủ yếu là cung cấp nguồn hàng và phân phối đi. Quản lý sử dụng thuốc tập
trung ở các hiệu thuốc bán lẻ và các bệnh viện mà công ty cung ứng. Các tiêu
chí khi đánh giá tình hình sử dụng thuốc ở công ty là việc hướng dẫn sử dụng
thuốc và việc kê đơn. Từ tình hình sử dụng thuốc ở bệnh viện và các hiệu
12
thuốc từ đó công ty thu thập được những thông tin phản hồi trực tiếp của
nguời bệnh để điều chỉnh công tác cung ứng của mình [25].
1.2.Tình hình cung ứng thuốc trên thế giới
Thế kỷ 20 với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghệ, nền kinh
tế thế giới phát triển, cùng vói hoạt động Marketing, sản lượng thuốc tăng
bình quân 15% trong 1 năm. Với gần 2.000 hoạt chất, gần 100.000 biệt dược,
nghiên cứu hơn 800 kháng sinh. Nhiều thuốc mới ra đời nên nhiều bệnh nguy
hiểm, các dịch lớn đã được dập tắt, tuổi thọ trung bình tăng lên (33 tuổi năm
1940 - 72 tuổi năm 2003)

của toàn thế giới, đặc biệt là Châu Mỹ chiếm hơn 50%, tiếp theo là các nước
trong khối EU, Nhật bản.
13
Bảng 1.2: Doanh số bán theo khu vực trên thế giới năm 2002
Khu vực
Doanh số (Tỷ USD)
% So với toàn cầu
Châu Mỹ
203,7
51,0
EU
90,6
22,6
Châu Âu
11,3
2,8
Nhật Bản
46,9
11,7
Châu Mỹ La tinh
16,5
4,1
Châu Á, Úc, Phi
31,1
7,8
(Nguồn: IMS World Review 2004 - IMS Health)
Ở các nước công nghiệp hiện nay, mức tiêu thụ thuốc trên đầu người
dân lên tới 400 USD/năm (Nhật Bản) gấp 10 lần tiêu thụ bình quân của thế
giới và gấp 40 lần tiêu thụ bình quân của các nước đang phát triển. Theo tổ
chức y tế thế giới WHO cho đến năm 1995 vẫn có 50% dân số thế giới vẫn

23/9/2005 cả nước có 174 cơ sở sản xuất tân dược trong đó có 54 cơ sở đạt
GMP và 8 cơ sở đạt GMP - WHO, phấn đấu đến hết năm 2005 tất cả các cơ sở
sản xuất thuốc tân dược đều đạt tiêu chuẩn GMP [4].
Tuy nhiên, thuốc sản xuất trong nước chỉ đáp ứng một phần nhu cầu
điều trị; vẫn phải nhập khẩu các thuốc chyên khoa đặc trị, các dạng bào chế
đặc biệt từ nước ngoài (chiếm 53%). Đến tháng 6/2005 có 59 đơn vị nhập
khẩu trực tiếp (19 đơn vị nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất) và khoảng
600 công ty TNHH hoạt động sản xuất kinh doanh dược phẩm. 6 tháng đầu
năm nhập khẩu 320 triệu 350 ngàn USD chủng loại thuốc nhập khẩu tập trung
vào chủ yếu các thuốc kháng sinh, thuốc bổ, hạ nhiệt, giảm đau, cơ cấu thuốc
nhập khẩu không cân đối với mô hình bệnh tật ở Việt Nam [17], [18].
1.3.2 Những tồn tại trong việc cung ứng thuốc
Trong những năm qua hệ thống cung ứng thuốc của nước ta đã có
những bước phát triển, đáp ứng được một phần nhu cầu điều trị của nhân dân.
Tuy nhiên hệ thống cung ứng thuốc vẫn còn nhiều bất cập.
15
Mạng lưới cung ứng thuốc còn qua nhiều tầng nấc trung gian, lạc hậu
nên khả năng đáp ứng nhu cầu thuốc còn hạn chế, quá trình phân phối thuốc
vòng vèo đẩy giá thuốc tăng cao. Các quy chế chuyên môn chưa hợp lý, không
phù hợp với thực tế, không khả thi, khó khăn trong việc thực hiện, đặc biệt
trong các hệ thống cung ứng thuốc tư nhân.
Số lượng thuốc trên thị trường nhiều, bao gồm cả thuốc ngoại và thuốc
nội dẫn đến các công ty khó khăn trong việc lựa chọn thuốc cung ứng để làm
sao vừa có hiệu quả kinh tế và vừa đáp ứng với công tác chăm sóc sức khỏe
cho cộng đồng, đồng thời nó cũng gây khổ khăn trong việc kê đơn của bác sĩ.
Mặc dù tiền thuốc bình quân trên đầu người tăng qua các năm, năm
2000 là 6,0 USD, năm 2003 là 7,6 USD và năm 2004 là 8,3 USD nhưng nó
vẫn còn thấp so vói khu vực và trên thế giới (tiền thuốc bình quân trên thế giới
là 40-60 USD) [18].
Sử dụng thuốc không an toàn hợp lý cũng là một thách thức của hệ

doanh chủ yếu cho Công ty Dược liệu Trung Ương 1, kinh doanh thành phẩm,
thuốc tân dược, dụng cụ y tế thông thường, bao bì, hương liệu, mỹ liệu để hỗ
trợ cho việc phát triển dược liệu. Được sự quan tâm của Bộ Y tế, Tổng công ty
Dược, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển.
Theo quyết định số 4410/ QĐ BYT ngày 07/12/2004 của Bộ Y tế công
ty được cổ phần hóa với tên gọi Công ty cổ phần Dược Trung ương
MEDIPLANTEX tên giao dịch quốc tế là Mediplantex National
Pharmaceutical Joint - Stock Company viết tắt MEDIPLANTEX trực thuộc
Tổng công ty Dược Việt Nam
1.4.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty được mô tả ở hình 1.4 trang 18.
17
Hình 1.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
18
1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ công ty
Công ty cổ phần dược Trung Ương MEDIPLANTEX là một tổ chức
kinh tế hoạt động độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng
ngoại thương Việt Nam, có con dấu riêng theo thể thức nhà nước quy định.
Phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty là khắp địa bàn cả nước và ở một
số nước. Công ty có chức năng sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt
hàng tân dược, đông dược, dược liệu, dụng cụ y tế, mỹ phẩm, bao bì, sản
phẩm dinh dưỡng và các mặt hàng khác.
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là:
- Tuân thủ các chính sách của nhà nước
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở kế
hoạch mà công ty đề ra và thích ứng với nhu cầu thị trường vể mặt hàng tân
dược cũng như đông dược.
- Thực hiện công tác bảo hộ và an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ
môi trường.
- Thực hịên đầy đủ các quyền lợi của cán bộ công nhân viên theo luật

và để tạo ra lợi thế cạnh tranh của công ty trên thị trường.
20

Trích đoạn Doanh số mua thuốc của công ty Các hình thức thanh toán của công ty Quản lý chất lượng thuốc của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status