Các giải pháp quản lý dự án đầu tư hiệu quả trong công ty cổ phần sông đà HTC luận văn ths - Pdf 30

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐỖ TIẾN TRƢỜNG
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ HIỆU QUẢ
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ - HTC LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – Năm 2015


Hà Nội – Năm 2015
MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………………………………………… …… i
DANH MỤC CÁC BẢNG…………………………………………………….……ii
DANH MỤC CÁC HÌNH………………………………………………………….iii
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………… 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG……………………………………………… 4
1.1. Khái niệm quản lý dự án xây dựng………………… ………………… ……4
1.2. Đặc trƣng của quản lý dự án xây dựng. ………………………… …… … 4
1.3. Vòng đời dự án và các giai đoạn trong dự án xây dựng… ………… … 5
1.3.1. Vòng đời dự án…………………………………………………………5
1.3.1.1. Giai đoạn hình thành……………………………………………5
1.3.1.2. Giai đoạn phát triển…………………………………………….5
1.3.1.3. Giai đoạn thực hiện………………………………………….….6
1.3.1.4. Giai đoạn kết thúc………………………………………….… 6
1.3.2. Các giai đoạn quản lý dự án…………………………………… …… 6
1.3.2.1. Quản lý dự án ở giai đoạn hình thành và phát triển……………6
1.3.2.2. Quản lý dự án ở giai đoạn tiền thi công…………….………… 6
1.3.2.3. Quản lý dự án ở giai đoạn thi công xây dựng………………… 7
1.4. Nội dung quản lý dự án………… ………………………………….… … 7
1.4.1. Quản lý tổng thể dự án …………….……… ………………… ….…9
1.4.1.1. Tiến trình khởi động dự án 10
1.4.1.2. Tiến trình lập kế hoạch quản lý dự án 12
1.4.1.3. Tiến trình thực thi 13
1.4.1.4. Tiến trình giám sát và điều khiển kế hoạch quản lý dự án… 14

2.1.1. Lịch sử hình thành của công ty………………………… ……… ….35
2.1.2. Quá trình phát triển của công ty………………………….….……… 35
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty……… ………….… 36
2.1.3.1. Đại hội đồng cổ đông…………………………….…………….37 2.1.3.2. Hội đồng quản trị……………………………………… …….37
2.1.3.3. Ban kiểm soát…………… ………………… ………… ….37
2.1.3.4. Ban tổng giám đốc……………………………………….… 37
2.1.3.5. Các phòng ban chức năng……………………… ….… …… 37
2.2. Thực trạng công tác quản lý dự án tại công ty……………… ……… ……38
2.2.1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ….38
2.2.2. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ kế hoạch 2011 – 2013………… … …39
2.2.3. Thực trạng trong công tác quản lý dự án……… ………………… …41
2.2.3.1. Quy trình quản lý dự án…………………………………… …41
2.2.3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án……………… ….42
2.3. Các phƣơng pháp xác định nguyên nhân………………………………….….42
2.3.1. Phƣơng pháp phỏng vấn…………………………… …………… …42
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra………………………………………….… … 43
2.3.3. Phân tích các phiếu điều tra và kết quả phỏng vấn………… …… 44
2.3.3.1. Phân tích phiếu điều tra…………………….……….…… …44
2.3.3.2. Tổng hợp nội dung phỏng vấn…………… ………….………49
2.4. Những hạn chế và khó khăn trong quản lý dự án….…………….……… ….49
2.4.1. Hạn chế và khó khăn …………….……………………… … ….49
2.4.2. Nguyên nhân……………………………………………….…… ….52
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ DỰ ÁN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ – HTC………………….55
3.1. Phƣơng hƣớng phát triển của công ty………………………….……… …55
3.1.1. Phƣơng hƣớng……………………………….…… … ………… …55
3.1.1.1. Định hƣớng………………………………….….………… …55


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CĐT Chủ đầu tƣ
2. HĐQT Hội đồng quản trị
3. QL Quản lý
4. QLDA Quản lý dự án
5. SXKD Sản xuất kinh doanh
6. TVGS Tƣ vấn giám sát

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Sông Đà – HTC…………………… …36
Hình 2.2: Biểu đồ so sánh kết quả sản lƣợng thực hiện và kế hoạch năm 2011 –
2013………………………………………………………………………… …….40
Hình 2.3: Biểu đồ vị trí công tác của những ngƣời tham gia phiếu điều tra……….45
Hình 2.4: Biểu đồ số năm công tác của ngƣời tham gia phiếu điều tra………… 45
Hình 2.5: Sơ đồ phân tích nguyên nhân ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý dự án… 51


tƣ. Có thể thấy rõ nhất là tình trạng các dự án kém chất lƣợng, chậm tiến độ vẫn còn
phổ biến, đó là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm tăng chi phí, giảm hoặc
không còn hiệu quả đầu tƣ và tác động tiêu cực đến nền kinh tế.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, nhƣ cơ chế chính sách về quản
lý đầu tƣ còn chồng chéo, thiếu đồng bộ, chƣa rõ ràng hay do đặc điểm, tính chất
của sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, chu kỳ sản xuất dài, phụ
thuộc trực tiếp vào điều kiện tự nhiên…nhƣng nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự thiếu hiệu quả trong quản lý dự án đƣợc cho là từ con ngƣời, từ các nhà quản lý dự
án.
Tại Công ty cổ phần Sông Đà – HTC, nơi tác giả đang công tác, hoạt động
quản lý dự án cũng không hiệu quả. Xuất phát từ thực trạng đó, khi lựa chọn nghiên
cứu đề tài “Các giải pháp quản lý dự án đầu tư hiệu quả trong Công ty cổ phần
Sông Đà - HTC” tác giả mong muốn có thể ứng dụng một phần kiến thức đã học
đƣợc từ chƣơng trình Thạc sĩ Quản Trị Kinh Doanh tại Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội vào thực tiễn của công ty, tìm
ra một số nguyên nhân chính ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý dự án. Từ đó, đề xuất
một số giải pháp nhằm tăng hiệu quả quản lý dự án ở Công ty Cổ phần Sông Đà –
HTC.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng quản lý dự án của Công ty cổ phần Sông Đà - HTC? Cần thực hiện
những giải pháp gì nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án?
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu lý thuyết quản lý dự án, làm rõ
thực trạng quản lý dự án xây dựng tại công ty và phân tích một số tồn tại, vƣớng
mắc, khó khăn trong công tác quản lý dự án thời gian vừa qua để đƣa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tƣ xây dựng.
Phân tích những tồn tại trong quy trình quản lý, quản lý dự án đầu tƣ, tìm
hiểu nguyên nhân từ đó đề xuất những giải pháp, thiết kế các bƣớc tác nghiệp nhằm

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của tiểu luận đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án xây dựng
Chương 2: Thực trạng quản lý dự án trong Công ty cổ phần Sông Đà – HTC.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án trong Công ty
cổ phần Sông Đà - HTC. CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

1.1. Khái niệm quản lý dự án xây dựng
Quản lý dự án xây dựng là công tác hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả
những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó
nhằm đạt đƣợc những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với các chi phí, chất lƣợng
và khả năng thực hiện chuyên biệt. Nói một cách khác, quản lý dự án xây dựng là
công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của
dự án nhằm đạt đƣợc những mục tiêu đã đề ra.
Quản lý dự án xây dựng là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại, nó
khác hoàn toàn so với việc quản lý công việc thƣờng ngày của một nhà hàng, một
công ty sản xuất hay một nhà máy - bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc
chặt chẽ và đƣợc xác định rõ của công việc. Trong khi đó, công việc của QLDA
xây dựng và những thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác
định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào. Mỗi dự án có địa điểm khác
nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lƣợng và chất lƣợng khác
nhau, tiến độ khác nhau, con ngƣời khác nhau,…và thậm chí trong quá trình thực
hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tƣởng từ CĐT. Cho nên việc điều hành
QLDA cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định [5, tr.16].
1.2. Đặc trƣng của quản lý dự án xây dựng

án, xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án.
1.3.1.2. Giai đoạn phát triển: Xây dựng dự án, kế hoạch thực hiện và chuẩn bị
nguồn nhân lực, kế hoạch tài chính và khả năng kêu gọi đầu tƣ, xác định yêu cầu
chất lƣợng, phê duyệt dự án. 1.3.1.3. Giai đoạn thực hiện (hay giai đoạn triển khai): Thông tin tuyên truyền,
thiết kế quy hoạch và kiến trúc, phê duyệt các phƣơng án thiết kế, đấu thầu xây
dựng và tổ chức thi công xây dựng, quản lý và kiểm soát.
1.3.1.4. Giai đoạn kết thúc: Hoàn thành công việc xây dựng, các hồ sơ hoàn công,
vận hành thử công trình, giải thể nhân viên, kiểm toán và tất toán.
1.3.2. Các giai đoạn quản lý dự án
Các giai đoạn QLDA tƣơng ứng với các giai đoạn của một vòng đời dự án:
1.3.2.1. Quản lý dự án ở giai đoạn hình thành và phát triển:
- Lập báo cáo đầu tƣ, dự án đầu tƣ, báo cáo kinh tế kỹ thuật;
- Đánh giá hiệu quả dự án và xác định tổng mức đầu tƣ;
- Xây dựng phƣơng án đền bù, giải phóng mặt bằng;
- Xây dựng và biên soạn toàn bộ công việc của công tác quản lý dự án xây
dựng theo từng giai đoạn của quản lý đầu tƣ xây dựng công trình.
1.3.2.2. Quản lý dự án ở giai đoạn tiền thi công:
- Điều hành quản lý chung dự án;
- Tƣ vấn, tuyển chọn nhà thầu thiết kế và các nhà tƣ vấn phụ;
- Quản lý các hợp đồng tƣ vấn (soạn thảo hợp đồng, phƣơng thức thanh toán);
- Triển khai công tác thiết kế, và các thủ tục xin phê duyệt quy hoạch;
- Chuẩn bị cho giai đoạn thi công xây dựng;
- Xác định dự toán, tổng dự toán công trình;
- Thẩm định dự toán, tổng dự toán;
- Lập hồ sơ mời thầu và hồ sơ đấu thầu.
1.3.2.3. Quản lý dự án ở giai đoạn thi công xây dựng:
- Quản lý và giám sát chất lƣợng;


dự án, qua hành động thực hiện những cam kết của chính cá nhân đó, đƣợc thể hiện
trên 3 nội dung:
- Kết quả của công việc, là những mô tả chi tiết về các sản phẩm sẽ đƣợc
chuyển giao và các công việc cần làm (kể cả những việc sẽ không làm) nhằm bảo
đảm cho trách nhiệm cam kết đƣợc giới hạn, và có thể thực hiện đƣợc cam kết một
cách trọn vẹn.
- Thời hạn để chuyển giao sản phẩm phù hợp với khả năng thực hiện công việc
và mong muốn của ngƣời thụ hƣởng kết quả, vì công việc nào cũng cần thời gian
để thực hiện và yêu cầu nào cũng cần đáp ứng càng sớm càng tốt.
- Chi phí hợp lý để thực hiện công việc, do ngƣời thụ hƣởng trả cho ngƣời thực
hiện. Vì vậy, chất lƣợng dựa trên phạm vi (bao gồm phạm vi sản phẩm và phạm vi
các công việc đƣợc cam kết thực hiện), thời gian và chi phí; vì 3 yếu tố này thể hiện
kết quả của việc sử dụng nguồn lực.
Khi thực hiện dự án, nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng nhất cần phải quản
lý, và sự thành công của dự án phụ thuộc rất nhiều vào các tác động tích cực của
nhiều cá nhân đối với dự án do đó các cam kết phải dựa trên sự đàm phán, thỏa
thuận hợp lý qua cách quản lý các hợp đồng mua sắm.
Vì con ngƣời giữ vai trò quyết định trong dự án nên các hoạt động của dự án đều
phải đƣợc phản ánh đúng và đầy đủ (trạng thái hiện thời, mục tiêu và các thay đổi)
qua các kênh thông tin liên lạc nhằm tạo ra sự hợp tác giữa các tác nhân tích cực để
giải quyết các bài toán.
Rủi ro là yếu tố luôn luôn có thể xảy ra làm thay đổi các tiến trình đã hoạch
định nhƣ trễ hạn, sản phẩm không đạt yêu cầu, hoặc lạm chi so với dự kiến. Do đó,
quản lý rủi ro trong dự án là rất cần thiết để ngăn ngừa các tác hại do rủi ro gây ra
đối với dự án.
Quản lý tổng thể cho dự án phác thảo bức tranh tổng quát liên kết mục tiêu,
yêu cầu (hoặc cam kết), phƣơng pháp thực hiện, tổ chức nguồn lực và các hoạt
động xử lý rủi ro cho dự án, là những hoạch định và kế hoạch tổng quát để kiểm



1.4.1.1. Tiến trình khởi động dự án: Là tiến trình liên kết các nguồn lực từ bên ngoài
với bên trong dự án để hỗ trợ cho các hoạt động của dự án, bao gồm xác lập quyền
hạn và trách nhiệm cho trƣởng dự án, cấp nguồn lực cần thiết cho dự án và thiết lập
môi trƣờng cho dự án.
Đầu vào
Thông tin về tổ chức: là các tài liệu mô tả tổ chức; cấu trúc tổ chức – chức năng,
nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động, các mục tiêu và chiến lƣợc phát triển của tổ chức.
Các thông tin này thể hiện môi trƣờng hoạt động và chiến lƣợc phát triển của tổ
chức mà dự án là một phần của chiến lƣợc này.
Chính sách của tổ chức: gồm chính sách chất lƣợng, chính sách quản lý nguồn
lực (nhân lực, vật tƣ, tài liệu kỹ thuật, tài chính,…), và các tiêu chuẩn đánh giá xét
duyệt dự án. Các tài liệu này thể hiện những tiêu chuẩn bắt buộc phải tuân thủ khi
tham gia các hoạt động của tổ chức.
Cơ sở hạ tầng của tổ chức: gồm các phƣơng tiện làm việc, và hệ thống thông tin
quản lý.
Nguồn nhân lực hiện tại: số lƣợng và trình độ chuyên môn cho mỗi chức danh
công việc.
Các yêu cầu đối với dự án: thể hiện mong muốn của tổ chức đối với các hoạt
động (tiến trình) và kết quả (sản phẩm) của dự án, kể cả những ràng buộc trên các
tiến trình.
Đầu ra
Bản tuyên bố dự án: là tài liệu mang tính chất pháp lý cao dùng để khẳng định
sự phê chuẩn chính thức cho ngƣời trƣởng dự án đƣợc quyền sử dụng nguồn lực đã
cấp để làm thỏa mãn các yêu cầu đối với dự án. Nơi ban hành tài liệu là một tổ chức
(một công ty, hay cơ quan của chính phủ) thành lập ra dự án, là nơi cung cấp các
nguồn lực cần thiết cho dự án để giải quyết một hoặc một số yêu cầu nhƣ:
• Yêu cầu của thị trƣờng về một sản phẩm đặc thù.
• Yêu cầu cải tiến bộ máy của tổ chức hoặc của chính phủ.
• Yêu cầu sử dụng ƣu thế từ công nghệ mới.


- Môi trƣờng của dự án: gồm các quan hệ giữa dự án với những ngƣời liên
quan, chính sách quản lý và cách tổ chức lƣu trữ và phân phối thông tin, tài liệu của
dự án.
Công cụ và kỹ thuật
- Thiết lập nhóm khởi động dự án, gồm những ngƣời sẽ cộng tác lâu dài trong
dự án. Vai trò của mỗi ngƣời trong nhóm đƣợc phân công từ trƣởng dự án hoặc từ
tổ chức.
- Thiết lập quan hệ giữa dự án với tổ chức dựa trên các quan hệ đến từng cá
nhân đƣợc phân công chính thức từ phía tổ chức và trƣởng dự án. Sự hiểu biết lẫn
nhau giữa tổ chức và nhóm dự án về công việc và trách nhiệm của các tác nhân sẽ
tạo ra sự tin tƣởng và hợp tác tích cực từ hai phía trong suốt quá trình thực hiện dự
án.
- Thiết lập kế hoạch khởi động: phác thảo sơ lƣợc kế hoạch thực hiện cho
nhóm nhƣ thu thập, phân tích, hệ thống hóa các thông tin, định nghĩa các mốc đánh
giá, các chuyển giao, và lập lịch họp định kỳ cho các bên tham gia.
- Thiết lập các thủ tục quản lý, gồm phƣơng thức liên lạc, báo cáo, phân công,
và giải quyết tình huống phát sinh khi tiến hành dự án, các nội dung gửi, nhận quy
định cho nơi phát sinh, nơi nhận trên kênh thông tin phù hợp (hình thức hoặc phi
hình thức), thực hiện định kỳ hay đột xuất. Đây là những quy tắc quản lý cơ bản để
kiểm soát diễn biến của dự án.
- Thiết lập các tài liệu quản lý dự án, bao gồm trình duyệt bản tuyên bố dự án,
phát hành tài liệu dự án, trang bị các công cụ, phƣơng tiện (máy tính, nơi làm
việc,…), chỉ định nơi lƣu trữ hoặc tham khảo tài liệu cho tất cả các thành viên của
dự án, thiết lập hệ thống thông tin trong nội bộ và giữa dự án với bên ngoài.
1.4.1.2. Tiến trình lập kế hoạch quản lý dự án: Lập tài liệu về các hoạt động cần
thiết để định nghĩa, sửa đổi, tích hợp, và phối hợp tất cả các kế hoạch quản lý chi
tiết vào trong kế hoạch quản lý dự án. Kế hoạch này định nghĩa dự án sẽ đƣợc thực
thi, giám sát, và điều khiển nhƣ thế nào để thực hiện các yêu cầu, kể cả các yêu cầu
thay đổi.


quả của dự án, kết quả thực hiện các thay đổi, chỉnh sửa,
phòng ngừa (đƣợc hoạch định

trƣớc đó), thông tin chi tiết về nguồn lực, kinh
phí đã sử dụng, chi phí phát sinh.

Thông tin về mức độ hoàn tất công việc, bao gồm:


Tiến độ thực hiện so với kế hoạch


Những chuyển giao đã hoàn tất và chƣa hoàn tất


Các công việc đã bắt đầu và đã kết thúc


Mức độ hoàn thành mục tiêu của dự án Công cụ và kỹ thuật
Phân chia dự án thành các công việc quản lý được: Một công việc quản lý
đƣợc là công việc kiểm soát đƣợc, phải thỏa mãn tất cả các yêu cầu sau đây:
- Đủ nhỏ để có thể phân công cho một ngƣời thực hiện, bằng cách thƣơng
lƣợng hay thỏa thuận (giữa ngƣời quản lý dự án và ngƣời thực hiện) về công

kế hoạch quản lý dự án để cấp nguồn lực của dự án cho

các công việc của
dự án. Kế hoạch này phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Chi tiết đến từng công việc quản lý đƣợc.

-
Các công việc của dự án đƣợc phân công đến từng cá nhân, để họ biết rõ
tất cả những

gì cần làm cho dự án.

-
Các công việc phải phù hợp với tất cả các kế hoạch quản lý (chất lƣợng,
thời gian, chi

phí, …) đƣợc nêu trong kế hoạch quản lý dự án, để bảo đảm tính
khả thi của dự án (nguồn lực đƣợc cấp

phát đủ và kịp thời cho các công việc).

- Các phƣơng pháp đánh giá kết quả thực hiện đƣợc thiết lập cùng

với kế hoạch thực hiện, và đƣợc lập tài liệu để kiểm soát sự tiến triển của dự án.
Thiết lập hệ thống thông tin quản lý cho dự án:
- Kho dữ liệu về hiện trạng nguồn lực, các thủ tục xử lý chuẩn và kết quả
đạt đƣợc.

- Công cụ quản lý dòng công việc, phân tích kết quả, dự báo

hƣớng phát
triển và hỗ trợ ra quyết định để ứng phó với các tình huống phát sinh.

- Phƣơng tiện để thông tin (báo cáo) và hỗ trợ làm việc nhóm.
1.4.1.5. Tiến trình kiểm soát thay đổi: Xem xét tất cả các yêu cầu thay đổi, chấp
nhận thay đổi, và

điều khiển các tiến trình tạo ra các thay đổi cần thiết. Kiểm soát
thay đổi là rất cần thiết bởi

vì dự án ít khi thực hiện đúng hoàn toàn theo kế
hoạch quản lý dự án, do các thay đổi trong lúc thực hiện dự

án và từ phía môi trƣờng bên ngoài dự án. Do đó, kế hoạch quản lý dự án và các chuyển giao

phải
đƣợc theo dõi để ngăn ngừa các thay đổi không mong muốn (sẽ phát sinh rủi ro),
bằng

cách từ chối các yêu cầu thay đổi, hoặc chấp nhận thay đổi một cách có
kiểm soát để các

nhằm bảo đảm chỉ các thay đổi đã đƣợc chấp nhận sẽ đƣợc tích
hợp vào kế hoạch quản lý dự án để thực

hiện. Các yêu cầu thay đổi đƣợc xếp
theo thứ tự ƣu tiên nhƣ sau:



Sửa lỗi hoặc khắc phục khuyết điểm của sản phẩm so với các cam
kết của dự án.


Cải tiến phƣơng pháp thực hiện kế hoạch quản lý dự án để giảm chi
phí, thời gian hoặc sai sót.


Thay đổi bổ sung thêm các yêu cầu mới cho dự án.


Xác định phƣơng pháp thực hiện các thay đổi: chi phí, thời gian,
nhân lực.

Trích đoạn Tiến trình định nghĩa công việc để tạo ra các chuyển giao Tiến trình kiểm soát kinh phí dự án Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý dự án của công ty? Nguyên nhân Phƣơng hƣớng phát triển của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status