CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG
SAO VIỆT
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công trình :
TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC PHÚ MỸ
THỊ TRẤN PHÚ MỸ – HUYỆN TÂN THÀNH – TỈNH BÀ RỊA VŨNG
TÀU
1
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công trình : TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC PHÚ MỸ
• Địa điểm xây dựng: KHU TÁI ĐINH CƯ 44 HA, THỊ TRẤN PHÚ MỸ – TỈNH BÀ RỊA
VŨNG TÀU
• Đơn vị chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG SAO VIỆT
• Đơn vị lập báo cáo: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG NPD
• Nguồn vốn: VỐN TỰ CÓ VÀ VỐN ĐI VAY.
• Tổng vốn đầu tư: 26.086.293.703 đồng.
Chủ đầu tư:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG
SAO VIỆT
Ngày tháng năm 2012
Giám đốc
2
Đơn vị lập báo cáo :
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH
XÂY DỰNG
NPD
Ngày tháng năm 2012
Nam bộ”.
Theo quy hoạch định hướng phát triển khu đô thị mới Phú Mỹ, huyện Tân
Thành đã được thủ tướng chính phủ phê duyệt tại văn bản số 286/QĐ.TTCP ngày
19/04/2002.
Dự án đầu tư xây dựng công trình “Trường Mầm Non tư thục Phú Mỹ ”tại
Thôn Vạn Hạnh khu tái định cư 44ha thị trấn Phú Mỹ là một trong những mục
tiêu trọng tâm để hiện thực hóa những chủ trương mà chính phủ đã đề ra là nhằm
mục đích xây dựng một trường mầm non tư thục đạt chuẩn quốc gia về công tác
giáo dục, đào tạo song ngữ ( Bao gồm cả tiếng Anh và tiếng Việt), có đầy đủ tiện
nghi cơ sở vật chất hiện đại để đáp ứng nhu cầu học tập và rèn luyện thân thể
cũng như nhu cầu vui chơi giải trí của lứa tuổi mầm non trong địa bàn huyện.
2. Tên dự án – Chủ đầu tư – Địa chỉ liên lạc:
a.Tên dự án:
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
“TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC
PHÚ MỸ”
b.Chủ đầu tư – Địa chỉ liên lạc: Thôn Vạn Hạnh, khu tái định cư 44ha, Thị trấn Phú
Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
- Chủ đầu tư : Công ty TNHH sản xuất thương mại xây dựng Sao Việt
- Địa chỉ : 40 Phạm Văn Dinh, Phường Thắng Nhất, thành phố Vũng Tàu
- Điện thoại : 064.359.1883
- Fax : 0643.796.078
5
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP DỰ ÁN - SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
1. Cơ sở pháp lý để lập dự án:
- Căn cứ nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về việc
ban hành qui chế Quản lý đầu tư và xây dựng công trình.
- Căn cứ thông tư số 05/2005/TT-BXD ngày 1/04/2005 của Bộ Xây Dựng về
hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản.
- Căn cứ thông tư số 16/2005/TT-BXD ngày 13/10/2005 của Bộ Xây Dựng v/v
Mỹ, huyện Tân Thành.
6
- Căn cứ vào công văn số 2947/SX-KTQH ngày 18/11/2008 của sở xây dựng tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu về việc thỏa thuận địa điểm lập dự án đầu tư xây dựng trường
mầm non tại vị trí 2 khu tái định cư 44ha Phú Mỹ, huyện Tân Thành.
- Căn cứ vào quyết định 1044/QĐ-UBND ngày 23/07/2012 về việc phê duyệt giá
đất tính tiền thuê đất dự án :Trường mần non tư thục Phú Mỹ.
- Căn cứ vào biên bản bàn giao thực địa ngày 03/12/2010 của phòng tài nguyên
môi trường huyện Tân Thành về việc giao đất cho dự án xây dựng trường mầm
non tư thục Phú My.
- Căn cứ vào giấy chứng nhận đầu tư số 49121000249 ngày 31 tháng 03 năm
2010 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc chấp thuận đầu tư dự án xây
dựng trường mần non tư thục Phú Mỹ.
- Căn cứ vào giấy phép xây dựng số 49/GPXD ngày 15/06/2012 của sở xây dựng
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc cấp phép xây dựng cho công trình Trường mầm
non tư thục Phú Mỹ.
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, dự toán, tổng
dự toán được chủ đầu tư phê duyệt do công ty TNHH xây dựng Phú Quang lập
ngày 20/06/2012.
2. Sự cần thiết phải đầu tư:
Huyện Tân Thành là một huyện cửa ngõ của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, được thành
lập theo Nghị định 45/CP ngày 2-6-1994 của Chính phủ. Huyện Tân Thành có tổng
diện tích đất tự nhiên 34.152 ha, phía Đông giáp huyện Châu Đức, Tây giáp huyện
Cần Giờ (TP.Hồ Chí Minh) và thành phố Vũng Tàu. Nam giáp thị xã Bà Rịa, Bắc giáp
tỉnh Đồng Nai. Dân số tính đến năm 2003 có 92.923 người, mật độ trên 268
người/km2. Huyện Tân Thành có 8 xă và thị trấn, gồm các xã Mỹ Xuân, Phước Hạ,
Châu Pha, Hắc Dịch, Tóc Tiên, Sông Xoài và thị trấn Phú Mỹ.
Huyện Tân Thành nằm trong vành đai công nghiệp nối Bà Rịa - Vũng Tàu với
Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh. Ở Tân Thành hiện có các khu công nghiệp tập
trung như: Khu công nghiệp Mỹ Xuân, Phú Mỹ, Cái Mép Nhiều công trình lớn đã đi
lên đến 623 USD/năm/người năm 2002.
Cùng với sự phát triển kinh tế, lĩnh vực văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng
trên địa bàn cũng có bước tiến bộ. Trong những năm qua, huyện Tân Thành đã quan
tâm đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, trường học, trạm xá, lưới điện, các
trung tâm văn hóa nên đã góp phần đổi mới bộ mặt nông thôn và nâng cao đời sống
vật chất lẫn tinh thần cho người dân.
Hiện nay, tại địa bàn huyện Tân Thành đă có nhiều khu công nghiệp tập trung
được mọc lên với các loại hình công nghiệp đa dạng như: sản xuất vật liệu xây dựng,
phân bón, hóa chất, kim loại, chế biến thực phẩm, điện năng, cảng, khí đất Đó chính
là thuận lợi lớn cho huyện Tân Thành phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa
và hiện đại hóa.
Thị trấn Phú Mỹ là một trong những vùng phát triển kinh tế trọng điểm của Huyện
Tân Thành nói riêng và Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung, trong các năm trở lại đây
Thị trấn Phú Mỹ được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng rất mạnh trong đó có khu tái định
cư 44ha đô thị mới Phú Mỹ để làm đòn bẩy để thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển,
đồng thời đây là địa điểm tập trung các khu công nghiệp.
Bên cạnh đó Dân số của huyện đến nay khỏang 500.00 đến 800.000 người trong đó
số trẻ ở độ tuổi mẫu giáo tương đối cao. Dù vậy, hiện nay trên địa bàn huyện chỉ có rải
rác 4-5 trường mẫu giáo với cơ sở vật chất chắp vá, phòng ốc chật chội, tạm bợ hoàn
toàn không đáp ứng được các tiêu chuẩn cơ bản của trường mầm non thành thị. Chỉ số
bình quân của trẻ trên 1 phòng quá lớn (55 em/1 phòng) gây ảnh hưởng tới sức khỏe
cũng như khả năng trí lực của trẻ.
Với tình hình phát triển kinh tế xã hội như trên, việc xây dựng trường mầm non Tư
thục Phú Mỹ nhằm đáp ứng nhu cầu về giáo dục mầm non có chất lượng cao, với
8
chương trình đào tạo song ngữ cho khối dân cư trong khu vực thôn Vạn Hạnh và các
khu dân cư lân cận, đây cũng là nguyện vọng bức thiết của người dân trong khu vực là
tạo ra một môi trường giáo dục chất lượng, một sân chơi lành mạnh cho các trẻ trong
khu vực phát triển thể chất lẫn trí tuệ trong môi trường giáo dục đạt chuẩn quốc gia,
làm tiền đề cho việc phát triển kinh tế – xã hội và nâng cao nhu cầu hưởng thụ văn hoá
+ Bảo mẫu : 14 người
Tổng cộng: 46 người
Khu đất xây dựng : 6.530m
2
. Xây dựng Trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia gồm:
+ Khối nhà chính 2 tầng (khu học, khu hành chính, khu bếp) .
DTXD : 1084 m
2
.
DTSD : 1952 m
2
.
+ Khối phù trợ 01 trệt (nhà bảo vệ, nhà xe, khối lớp học bổ sung).
DTXD : 265 m
2
.
DTSD : 265 m
2
.
Trong đó :
Nhà bảo vệ : 02 nhà x 28,8 = 57,6 m2
Nhà để xe : 32,4 m2
Khối lớp học bổ sung thêm : 175 m2
+ Hệ thống sân vườn nội bộ, cây xanh;
+ Cổng – Hàng rào;
+ Bể nước ngầm;
+ Hệ thống cấp thoát nước;
+ Hệ thống cấp điện;
+ Hệ thống PCCC và chống sét;
3.2 Hình thức đầu tư :
Nhiệt độ không khí trung bình : 26,4
0
C
Nhiệt độ không khí cao nhất : 35,0
0
C
Nhiệt độ không khí thấp nhất : 35,0
0
C
Ngày nóng nhất thường xảy ra trong năm vào tháng 4 và tháng 5.
b) Độ ẩm không khí:
Độ ẩm trung bình năm khoảng : 85
0
C
Độ ẩm cao nhất vào tháng 9 khoảng : 85
0
C
c) Chế độ mưa:
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 :
Lượng mưa cao nhất : 1961 mm
Lượng mưa bình quân : 1358 mm
Lượng mưa thấp nhất : 815 mm
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau :
Số giờ nắng trung bình năm 2.750 giờ
Mùa khô 1200 – 1600 giờ
Mùa mưa 800 – 1200 giờ .
d) Lượng bốc hơi:
Lượng bốc hơi trung bình năm : 1379 mm
e) Chế độ gió và giông bão:
Có hai nguồn gió chủ đạo như sau:
Nhà khung bê tông cốt thép. Móng đơn, sàn bê tông cốt thép, mái lợp tôn, tường xây gạch
sơn nước, Cửa kính khung nhôm , nền lát gạch granit 40 x 400 .
Tầng trệt:
+ 05 lớp học
+ Phòng hành chính (phòng Hiệu trưởng, kế toán, y tế, nghỉ giáo viên)
+ Khu bếp nấu và gia công
+ Hành lang, cầu thang bộ, thang nâng hàng
Tầng 1:
+ 04 lớp học
+ Phòng truyền thống
+ Phòng học nhạc
+ Phòng họp
+ Hành lang, cầu thang bộ, thang nâng hàng
- Khối phục vụ: ( bao gồm cả khối 5 phòng học bổ sung thêm)
13
Nhà xe. Nhà thép tiền chế, mái lợp tôn; nhà bảo vệ nhà cấp IV, Móng đơn, dầm giằng bê
tông, mái lợp tôn, trần thạch cao khung nhôm, tường xây gạch sơn nước. Nhà ở cấp IV,
Móng đơn, dầm giàng bê tông, mái lợp tôn, trần thạch cao, tường xây gạch sơn nước.
*) Hạ tầng kỹ thuật :
- Cấp điện và hệ thống chiếu sáng :
Nguồn điện lấy từ đường hạ thế hiện có trong khu tái định cư 44ha. Chủ đầu tư sẽ làm đơn
xin lắp đặt máy biến áp 75KvA và đầu tư máy phát điện dieze dự trù khi mất điện của khu
vực
Sử dụng cáp ngầm C/XLPE/DTA/PVC 2x120 .
Tổng chiều dài tuyến chính : 50 m
Hệ thống chiếu sáng
- Nguồn cấp điện lấy từ trạm biến áp 75KvA dành cho Trường Mầm Non.
- Dây dẫn cấp nguồn cho điện chiếu sáng sử dụng cáp ngầm
C/XLPE/DTA/PVC 2x8 luồn ống PVC D.60 đi ngầm trong rãnh cáp .
- Điểm rẽ dây được thực hiện trên thân trụ đèn hoặc trong hộp nối cáp .
Công trình phải được cơ quan phòng cháy chửa cháy thẩm duyệt thiết kế trước khi thi
công xây dựng công trình .
*)Hệ thống chống sét :
Dùng kim thu sét SAIN LMO ATIVE 2D . Bán kín bảo vệ Rp = 72 m . Dây dẫn sét
dùng loại đồng trần M.50 . Tiếp địa dùng cọc thép góc ∅ 16 dài 2,4 m .
Điện trở nối đất phải đảm bảo nhỏ hơn hoặc bằng 04 Ω .
*)Hệ thống chữa cháy :
Từ Bể nước dự trữ 80 m
3
dùng máy bơm chuyên dụng Tohatsu V75 cấp vào hệ thống
ống STK đến 9 tủ cứu hỏa và bố trí 05 bình chữa cháy loại đặt ở mỗi tầng .
d. Biện pháp bảo vệ khác
- Trường mầm non tư thục Phú Mỹ (14 nhóm) khu TĐC 44ha tôn Vạn Hạnh, thị Trấn
Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có bảo vệ và chuyên viên kỹ thuật
trực gác nhất là về ban đêm.
- Kiểm tra định kỳ các thiết bị PCCC và cho thực tập đối với các cán bộ công nhân viên
làm việc ở Trường Mầm Non.
- Kiểm tra định kỳ kỹ thuật các thiết bị trong quá trình khai thác.
- Làm bảng quy tắc và hiệu lệnh phòng cháy chữa cháy cheo nơi nhiều người qua lại.
15
VI - NGHIÊN CỨU KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA DỰ ÁN :
1. Khái toán nguồn vốn đầu tư :
BẢNG 1 : VỐN ĐẦU TƯ – TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN
TT Các Danh Mục Đầu Tư Đvt
Khối
Đơn Gía
Thành Tiền Tiến độ Năm
Các Nguồn Vốn
Lượng Vay TD Tự có
II/1Phần xây dựng
13.135.800.000
1 Hàng rào
m
328 1.000.000 328.000.000
2 Khối nhà chính
M2
1.952 5.500.000 10.736.000.000
3 Khối phụ trợ
M2
288 3.500.000 1.008.000.000
8 Cây xanh, sân đường, vỉa hè
M2
2.364 450.000 1.063.800.000
II/2Hệ thống điện, chống sét tổng thể
1.600.000.000
1 Hệ thống cấp điện
ht
1 900.000.000 900.000.000
2 Hệ thống PCCC + chống sét
ht
1 700.000.000 700.000.000
II/3Hệ thống cấp thoát nước
928.915.073
5 Hệ thống cấp, thoát nước
ht
1 928.915.073 928.915.073
Tổng vốn đầu tư tài sản cố định chưa có lãi vay
26.086.293.705 25.978.090.366
Cơ cấu nguồn vốn
18.260.405.593 7.825.888.111
2. Tổng hợp nguồn vốn đầu tư :
BẢNG 1A : TỔNG HỢP NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
TT Tổng Hợp Danh mục Đầu Tư
Gía trị
Ghi Chú
I Chuẩn bị đầu tư 697.546.226Phục vụ cho việc xin cấp phép đầu tư
II Xây lắp 15.664.715.073 Xây dựng công trình
III Phần trang thiết bị 2.496.257.024 Xây dựng công trình
IV Chi phí khác 847.702.531 Các phần công việc tư vấn đầu tư
V Thuế GTGT 2.361.644.579
VI Dự phòng 3.910.224.933
VII Chí phí kiểm toán 66.473.757 Dự trù
VIII Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán 41.729.582
Tổng cộng 26.086.293.705
3. Tổng mức đầu tư bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động :
A TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
39.183.063.540
Bao gồm :
I/
Vốn cố định
28.642.750.487,98
Năm 4 3.817.242.252 6 6% 674.379.464
Năm 5 4.007.869.002 6 6% 708.056.857
Năm 6 4.103.182.377 6 6% 724.895.553
Năm 7 4.103.182.377 6 8% 738.572.828
Năm 8 4.103.182.377 6 8% 738.572.828
Năm 9 4.103.182.377 6 6% 724.895.553
Năm10 4.103.182.377 6 6% 724.895.553
Năm11 4.103.182.377 6 6% 724.895.553
Năm12 4.103.182.377 6 6% 724.895.553
Năm13 4.103.182.377 6 6% 724.895.553
Năm14 4.103.182.377 6 6% 724.895.553
Năm15 4.103.182.377 6 6% 724.895.553
Tổng 39.125.556.265 10.540.313.052
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH 10.540.313.052Từ kết quả tính tóan trên ta xác định được vốn lưu động cần cho dự án bình quân hàng năm là:
Vốn lưu động = 10.540.313.052 (đồng)Bao gồm:
18
Vốn lưu đông từ nguồn tự có của DN 7.378.219.136,5 70%
7.825.888.111,5
1) Nguồn vốn :
BẢNG 2: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ NGUỒN LƯU ĐỘNG HÀNG NĂM
TT CƠ CẤU ĐẦU TƯ THÀNH TIỀN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
Vốn vay Vốn tự có
70,00% 30,00%
A Vốn cố định
28.642.750.488
18.260.405.593 7.825.888.111
19
B Vốn lưu động
10.540.313.052
+ Vốn lưu động vay ngân hàng 3.162.093.916 30,00%
+ Vốn lưu động tự có của DN 7.378.219.137 70,00%
1.1) Cách tính doanh thu từ các khoản thu hàng năm :
BẢNG 3: TÍNH TOÁN DOANH THU CÁC DỊCH VỤ HÀNG NĂM
(THEO QUI MÔ THIẾT KẾ) Đvt: đồng
TT CÁC KHOẢN THU DIỄN GIẢI DOANH THU
1 Thu phí cơ sỡ vật chất 500,000 đồng/1học sinh x 45 hs x 14 lớp x 1 năm 315.000.000
2 Thu học phí nhóm lớp ( chồi, lá) 1,600,000 đồng/1học sinh x 45 hs x 10 lớp x 10 tháng/năm 7.200.000.000
3
Thu học phí nhóm trẻ ( lớp mầm, mẫu
giáo)
1,800,000 đồng/1học sinh x 45 hs x 4 lớp x 10 tháng/năm 3.240.000.000
20
TỔNG DOANH THU THEO QUI MÔ THIẾT KẾ
10.755.000.000
1.2) Công suất và sản lượng hạng năm : ( khả năng khai thác hàng năm)
BẢNG 4 : XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG KHAI THÁC
HÀNG NĂM
A/ DOANH THU THEO
10.755.000.000 (đồng/năm)
B/ DỰ KIẾN DOANH THU HÀNG NĂM ( Đvt: đồng )
CÁC NĂM
HOẠT ĐỘNG
LƯƠNG/ NĂM TỔNG LƯƠNG
1 2 3 4 5 6 =3*5
1 Hiệu trưởng 1 5.000.000 60.000.000 60.000.000
2 Kế toán 1 3.500.000 42.000.000 42.000.000
3 Thủ quỹ 1 2.500.000 30.000.000 30.000.000
4 Văn thư 1 2.500.000 30.000.000 30.000.000
5 Y tá 2 3.500.000 42.000.000 84.000.000
6 Bếp 6 2.500.000 30.000.000 180.000.000
7 Giáo viên chính 20 3.500.000 42.000.000 840.000.000
8 Bảo mẫu 14 2.500.000 30.000.000 420.000.000
Cộng Chi Phí lương hàng năm 1.686.000.000
1.3.2 Nguyên liệu sản xuất :
BẢNG 7 : TÍNH TÓAN CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU , NHIÊN LIỆU
Đvt : Đồng
TT NGUYÊN NHIỆN TIÊU HAO NĂM
ĐV
T S.L ƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
1 2 3 4 5 6=4*5
1 CP dịch vụ giảng dạy 6% 645.300.000
2 CP dịch vụ giảng dạy ngoại khoá 2% 215.100.000
3 CP dịch vụ chăm sóc y tế cho trẻ 5% 537.750.000
4 CP n.nhiên liệu phục vụ nhà bếp =15%doanh thu 15% 1.613.250.000
5 Điện KW 50000 2.100,000 105.000.000
6 Nguyên nhiên liệu khác 5% 155.820.000
22
Chi Phí Nguyên,nhiên liệu trong 1 năm 3.272.220.000
1.3.3 Khấu hao trong sản xuất :
BẢNG 9 : BẢNG TÍNH TÓAN KHẤU HAO BÌNH QUÂN HÀNG NĂM
1 2 3 4 =2*3
Năm 1 6.990.750.000 0,50% 34.953.750
Năm 2 8.066.250.000 0,50% 40.331.250
Năm 3 8.604.000.000 0,50% 43.020.000
Năm 4 9.141.750.000 0,50% 45.708.750
Năm 5 10.217.250.000 0,25% 25.543.125
Năm 6 10.755.000.000 0,25% 26.887.500
Năm 7 10.755.000.000 0,25% 26.887.500
Năm 8 10.755.000.000 0,25% 26.887.500
Năm 9 10.755.000.000 0,25% 26.887.500
Năm10 10.755.000.000 0,25% 26.887.500
Năm11 10.755.000.000 0,25% 26.887.500
Năm12 10.755.000.000 0,25% 26.887.500
Năm13 10.755.000.000 0,25% 26.887.500
Năm14 10.755.000.000 0,25% 26.887.500
Năm15 10.755.000.000 0,25% 26.887.500
Gía trị TB 9.679.500.000 458.431.875
1.3.5 Chi phí quản lí :
BẢNG 11: TÍNH TÓAN CHI PHÍ QUẢN LÝ HÀNG NĂMĐvt: đồng
TT Nội dung chi phí ĐVT SL
Cphí / tháng
Số tháng/năm
Cphí / năm
1 2 3
4
5 6 7
1 Chi Phí điện thoại Tháng 1 3.500.000 12 42.000.000
Năm 9 3.272.220.000 1.686.000.000 100% 3.272.220.000 1.686.000.000 4.958.220.000 3.763.443.116 8.721.663.116
Năm10 3.272.220.000 1.686.000.000 100% 3.272.220.000 1.686.000.000 4.958.220.000 3.763.443.116 8.721.663.116
Năm11 3.272.220.000 1.686.000.000 100% 3.272.220.000 1.686.000.000 4.958.220.000 3.763.443.116 8.721.663.116
Năm12 3.272.220.000 1.686.000.000 100% 3.272.220.000 1.686.000.000 4.958.220.000 3.763.443.116 8.721.663.116
Năm13 3.272.220.000 1.686.000.000 100% 3.272.220.000 1.686.000.000 4.958.220.000 3.763.443.116 8.721.663.116
Năm14 3.272.220.000 1.686.000.000 100% 3.272.220.000 1.686.000.000 4.958.220.000 3.763.443.116 8.721.663.116
Năm15 3.272.220.000 1.686.000.000 100% 3.272.220.000 1.686.000.000 4.958.220.000 3.763.443.116 8.721.663.116Gía trị TB
49.083.300.000 25.290.000.000 45.811.080.000 23.604.000.000 69.415.080.000 56.451.646.737 125.866.726.737
BẢNG 14 : TỔNG HỢP CHI PHÍ VÀ KINH DOANH HÀNG NĂM CỦA DỰ ÁN
( ĐVT: đồng)
25