ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM ATONIC 1,88DD
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CÂY LẠC
Nguyễn Văn Đính
1
ùng chế phẩm Atonik 1,8DD (KTRL) phun cho cây lạc lần 1 (khi cây
được 5 lá thực) và lần 2 (khi cây được 10 lá thực) với liều lượng 1 gói/10
lít phun cho 360m
2
đã giúp cây sinh trưởng tốt: Chiều cao cây tăng cao hơn
so với ĐC từ 5,4% đến 12,5%; Đường kính thân cao hơn so với ĐC từ 6,2%
đến 12,9%; Số nhánh/cây tăng từ 2,5% đến 10,8% so với ĐC; Khả năng tích
luỹ sinh khối của thân
lá ở các công thức TN đều cao hơn ĐC từ 5,6% đến
23,1%; Diện tích lá ở lần phun 1 tăng từ 4,7% đến 22,5%, lần phun 2 tăng từ
4,8% đến 15,0%. Sử dụng chế phẩm Atonik 1,8DD phun lên lá đã làm tăng tỉ
lệ quả chắc từ 4,7% đến 12,8%; khối lượng quả/cây tăng từ 5,3% đến 6,6%
và năng suất thực thu tăng từ 6,3% đến 7,4% so với ĐC. Hiệu quả kinh tế khi
sử dụng chế phẩm Atonik 1,8DD phun lên lá cho giống lạc L14 có thể đạt từ
200.500
230.500 VNĐ/360 m
2
.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây lạc (Arachis hypogeae L.) là cây công nghiệp ngắn ngày, có giá trị kinh tế cao. Cây
lạc được gieo trồng phổ biến ở 115 nước trên thế giới với diện tích 25,6 triệu ha. Hạt lạc chứa
từ 40% đến 50% chất béo; 24% đến 27% protein và nhiều chất khoáng như Ca, Fe, Mg, P, K,
Zn cùng với nhiều loại vitamin, đặc biệt là vitamin B. Hạt lạc là nguyên liệu chính để sản
gốc từ Asihi Chemical MFG. Co., LTD. Japan.
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu
2.1.2.1. Cách bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm ngoài đồng ruộng theo nguyên tắc khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh đảm bảo sự
đồng đều giữa các công thức và giống. Gồm các công thức:
Đối chứng: Không phun chế phẩm Atonik 1,8 DD, chỉ phun nước máy (ĐC).
Phun chế phẩm Atonik 1,8DD lần 1 khi cây được 5 lá (1 gói pha 10 lít nước máy phun
cho 360 m
2
).
Phun chế phẩm Atonik 1,8DD lần 2 khi cây có 10 lá thật (1 gói pha 10 lít nước máy
phun cho 360 m
2
).
2.1.2.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu
* Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD đến các chỉ tiêu sinh trưởng
Các chỉ tiêu sinh trưởng (chiều cao cây, đường kính thân cây, số nhánh/cây, khả năng
tích luỹ sinh khối của thân và lá, diện tích lá) được xác định vào các thời điểm: Sau khi phun
Atonik 1,8 DD lần 1 và lần 2 là 5; 10; 15, 20 ngày theo phương pháp của PGS.TS.Nguyễn
Văn Mã và CS [6], mỗi công thức đo 30 cây ngẫu nhiên.
* Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất
Các yếu tố cấu thành năng suất: số quả/cây; khối lượng quả/cây (g/cây), mỗi công thức
xác định ở 30 cây ngẫu nhiên. Năng suất thực thu (kg/360m
2
) được tính từ năng suất thực thu
trên các ô thí nghiệm, sau đã quy đổi ra kg/360m
2
.
* Đánh giá hiệu quả việc sử dụng chế phẩm Atonik 1,8 DD
23,74 ± 2,29
27,03 ± 2,31
32,05 ± 1,17
% so ĐC
111,70*
110,40*
112,50*
106,70*
Công thức
Phun lần 2
ĐC
38,00 ± 1,93
42,17 ± 2,72
44,73 ± 2,13
48,00 ± 1,98
KTRL
39,00 ± 1,52
47,10 ± 3,89
47,14 ± 2,59
50,92 ± 1,12
% so ĐC
112,60*
111,70*
105,40*
106,10*
Kí hiệu:(*) thể hiện sự sai khác giữa công thức thí nghiệm (TN) và công thức đối chứng
(ĐC) có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Qua bảng 1 cho thấy, sau khi phun chế phẩm kích thích ra lá chiều cao cây ở lô thí
nghiệm có sự khác biệt rõ rệt so với lô đối chứng. Ở phun lần 1, chiều cao cây đạt từ 106,7%
đến 112,5% so với ĐC. Ở phun lần 2 thì chiều cao cây cũng tương tự lần phun 1 đạt từ
0,62 ±
0,01
0,80 ±
0,10
0,82 ±
0,05
0,88 ±
0,14
0,83 ±
0,12
0,84 ±
0,08
0,85 ±
0,03
KTRL
0,53 ±
0,03
0,70 ±
0,15
0,87 ±
0,04
0,91 ±
0,02
0,93 ±
0,08
1,03 ±
0,11
1,00 ±
0,13
1,01 ±
7,23 ± 2,30
7,96 ± 1,21
9,50 ± 2,33
11,72 ± 1,20
% so ĐC
110,8*
105,3*
103,3
104,5*
Công thức
Phun lần 2
5 ngày
10 ngày
15 ngày
20 ngày
ĐC
10,97 ± 1,90
11,87 ± 2,40
12,47 ± 2,10
11,90 ± 1,80
KTRL
11,64 ± 1,90
12,13 ± 1,70
12,58 ± 1,50
12,33 ± 2,30
% so ĐC
106,4*
102,5
100,8
101,4
Phun Lần 1
Phun Lần 2
5 ngày
10 ngày
15 ngày
20 ngày
5 ngày
10 ngày
15 ngày
20 ngày
Trọng lượng tươi của thân
ĐC
3,62 ±
0,92
3,27 ±
0,17
8,12 ±
0,70
8,15 ±
0,54
8,12 ±
0,67
9,28 ±
1,02
9,42 ±
1,31
11,91 ±
1,23
KTRL
4,09 ±
0,05
1,80 ±
0,02
2,20 ±
0,15
2,00 ±
0,02
2,41 ±
0,08
2,00 ±
0,05
2,54 ±
0,06
KTRL
1,51 ±
0,03
1,70 ±
0,19
1,90 ±
0,38
2,31 ±
0,06
2,28 ±
0,03
2,56 ±
0,18
2,14 ±
0,19
2,70 ±
0,04
0,13
1,67 ±
0,11
2,14 ±
0,13
1,72 ±
0,21
1,71 ±
0,19
1,60 ±
0,14
1,70 ±
0,15
1,91 ±
0,9
KTRL
1,52 ±
0,14
1,95 ±
0,16
1,94 ±
0,15
1,82 ±
0,12
2,18 ±
0,24
1,88 ±
0,13
2,03 ±
0,17
KTRL
0,27 ±
0,07
0,32 ±
0,08
0,51 ±
0,02
0,47 ±
0,08
0,59
±0,06
0,55 ±
0,04
0,63 ±
0,04
0,67 ±
0,06
% so
ĐC
118,7*
116,7*
106,2*
104,4*
124,2*
112,0*
111,8*
103,1
Kí hiệu (*) thể hiện sự sai khác giữa công thức thí nghiệm (TN) và công thức đối chứng
(ĐC) có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
2.2.1.5. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8DD đến diện tích lá giống lạc L14
116,7*
110,6*
105,3*
112,1*
Công thức
Phun lần 2
ĐC
0,40 ± 0,04
0,40 ± 0,37
0,42 ±0,04
0,42 ± 0,02
KTRL
0,46 ± 0,06
0,45 ± 0,04
0,45 ± 0,36
0,44 ± 0,03
% so ĐC
115,0*
112,6*
106,4*
104,8*
2.2.2. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8DD đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất giống lạc L14
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phun chế phẩm kích thích ra lá đến số lượng quả/cây,
quả chắc/cây, khối lượng quả/cây, khối lượng 100 hạt/ và năng suất thực tế được thể hiện qua
bảng 7.
Phân tích kết quả bảng 7 cho thấy giữa công thức TN và ĐC không có sự khác biệt về số
quả/cây và khối lượng 100 hạt. Tuy nhiên, số quả chắc/cây ở phun lần 1 đạt 112,8% so với
ĐC còn ở phun lần 2 đạt 104,7%. Khối lượng quả/cây ở phun lần 1 là 106,6% so với ĐC còn
ở phun lần 2 là 105,3% so với ĐC.
112,8*
106,6*
102,3
107,4
Công thức
Phun lần 2
Tổng số quả
(1cây)
Quả chắc
(1cây)
KL quả
(1cây)
K.L 100 hạt
(g)
NSTT
(kg/360m
2
)
ĐC
42,0
38,0
100,2
55,0
120,7
KTRL
43,1
39,7
105,5
55,0
x230.500=1.296.563
320
(VNĐ)
đây là con số không nhỏ đối với nguồn thu của người nông dân.
Bảng 8: Đánh giá hiệu quả kinh tế khi sử dụng chế phẩm Atonik 1,8DD
phun lên lá giống lạc L14
CT
Thu nhập tăng (VNĐ)
Tổng chi phí (VNĐ)
Lợi nhuận
(360m
2
)
NSTT
(kg/360m
2
)
NS tăng
(kg/360m
2
)
Giá 1kg
(VNĐ)
Tổng tiền
tăng
Mua chế
phẩm
200.500
3. KẾT LUẬN
Nghiên cứu ảnh hưởng của phun chế phẩm kích thích ra lá Atonik 1,8DD đến các chỉ
tiêu sinh lí, năng suất lạc giống L14 trên vùng đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc, chúng
tôi rút ra một số kết luận sau:
3.1. Phun chế phẩm Atonik 1,8DD lần 1 hay lần 2 đều có ảnh hưởng tốt đến các chỉ tiêu
sinh trưởng của giống lạc L14, cụ thể: Chiều cao cây tăng cao hơn so với ĐC từ 5,4% đến
12,5%; Đường kính thân cao hơn so với ĐC từ 6,2% đến 12,9%; Số nhánh/cây tăng từ 2,5%
đến 10,8% so với ĐC; Khả năng tích luỹ sinh khối của thân lá ở các công thức TN đều cao
hơn ĐC từ 5,6% đến 23,1%; Diện tích lá ở lần phun 1 tăng từ 4,7% đến 22,5%, lần phun 2
tăng từ 4,8% đến 15,0%.
3.2. Sử dụng chế phẩm Atonik 1,8DD phun lên lá đã làm tăng tỉ lệ quả chắc từ 4,7% đến
12,8%; khối lượng quả/cây tăng từ 5,3% đến 6,6% và năng suất thực thu tăng từ 6,3% đến
7,4% so với ĐC.
3.3. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng chế phẩm Atonik 1,8DD phun lên lá cho giống lạc L14
có thể đạt từ 200.500 230.500 VNĐ/360 m
2
.
Tuy nhiên, do thời gian và phạm vi thí nghiệm còn hạn chế, chúng tôi cũng kiến nghị cần
tiếp tục nghiên cứu trên quy mô lớn hơn đối với cây lạc và các loại cây trồng quan trọng khác
để có kết quả hoàn thiện hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô Thế Dân, Nguyễn Xuân Hồng, Đỗ Thị Dung, Nguyễn Thị Chinh, Trần Đình Long, Nguyễn
Thị Đào, Phạm Văn Toản, Gowda C. L., Kĩ thuật đạt năng xuất lạc cao ở Việt Nam, Nxb Nông
Nghiệp, H., trang 2 138, 2000.
2. Nguyễn Văn Đính, Nghiên cứu ảnh hưởng của KCl phun bổ sung lên lá đến khả năng trao đổi
nước và năng suất một số giống khoai tây trồng trên nền đất Vĩnh Phúc, Tạp chí Khoa học
Trường ĐHSP Hà Nội, 4 2005, tr. 122 126, 2005.
3. Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Như Khanh, Ảnh hưởng KCl bổ sung lên lá đến hàm lượng diệp lục,
cường độ quang hợp và năng suất hai giống khoai tây KT3 và Mariella trồng trên đất Vĩnh Phúc,
the biomass accumulation in the stems and leaves of experimental peanuts was higher from 5.6% to
23.1%; the leaf areas were increased from 4.7% to 22.5%, and from 4.8% to 15% for the first and the
second treatment respectively, in comparison with the control.
Treated peanut leaves with Atonik 1.8DD preparation elevated the percentage of mature fruits
from 4.7% to 12.8%, the fruit weight per plant from 5.3% to 6.6%, and the actual productivity from
6.3% to 7.4%, in comparison with the control.
The economic efficiency when treated Atonik 1.8DD preparation to leaves of peanuts cultivar
L14 could be from 200.500 to 230.500VND/360m
2
.