nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ sốt rét và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến mắc sốt rét tại 2 xã - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

HỒ TÂN TIẾN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
SỐT RÉT VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MẮC SỐT RÉT TẠI 2 XÃ EATIR VÀ EA NAM
HUYỆN EA H'LEO, TỈNH ĐẮKLẮK NĂM 2008
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
CHUYÊN NGÀNH KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG Tp Buôn Ma Thuột - Năm2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

HỒ TÂN TIẾN


Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi . Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất cứ công trình nào khác .

HỒ TÂN TIẾN
LỜI CẢM ƠN

Với tất cả tấm lòng trân trọng, tôi xin cám ơn :
- Ban giám hiệu Trường Đại học Tây Nguyên, Ban lãnh ñạo Viện
Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy nhơn, Ban giám ñốc Trung
tâm phòng chống sốt rét tỉnh ĐắkLắk, Khoa Y Dược Trường Đại
học Tây Nguyên, Phòng ñào tạo sau ñại học Trường Đại học Tây
nguyên ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn này
- PGS.TS Nguyễn Xuân Thao, Hiệu trưởng Trường Đại học Tây
Nguyên, là người Thầy trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn
này
- GS.TS Đặng Tuấn Đạt, PGS.TS Phạm Văn Thân, PGS TS Trần

SR Sốt rét
SR-KST-CT Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng
SRLS Sốt rét lâm sàng
SRLH Sốt rét lưu hành
TB Trung bình
TCYTTG Tổ chức y tế thế giới
TVSR Tử vong sốt rét
TYT Trạm y tế

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Đặt vấn ñề : 1
Chương 1: Tổng quan tài liệu 3
1.1. Lịch sử nghiên cứu bệnh sốt rét 3
1.1.1 Bệnh sốt rét 3
1.1.2 Ký sinh trùng sốt rét 3
1.2 Chu kỳ sinh sản và phát triển của ký sinh trùng sốt rét 4
1.2.1. Giai ñoạn chu kỳ sinh sản vô giới ở cơ thể người 4
1.2.2. Giai ñoạn chu kỳ sinh sản hữu giới ở muỗi 5
1.2.3. Sự khác nhau về chu kỳ của các loại Plasmodium 5
1.3 Quá trình lây truyền bệnh sốt rét 5
1.3.1 Mầm bệnh 7
1.3.2. Nguồn bệnh sốt rét 7
1.3.3.Trung gian truyền bệnh 7

2.4. Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu 23
2.4.2. Cỡ mẫu 23
2.4.3. Cách chọn mẫu 24
2.4.4. Các kỹ thuật nghiên cứu 25
2.4.5. Các phương pháp thu thập số liệu 28
2.4.6. Các chỉ số nghiên cứu 29
2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu 31
2.4.8. Một số thuật ngữ dùng trong luận văn 31
2.4.9. Khái niệm về biết ñúng, thái ñộ ñúng và thực hành ñúng trong ñiều
tra KAP PCSR 32
2.4.10. Sai số có thể gặp và cách hạn chế sai số 33
2.5. Vấn ñề ñạo ñức trong nghiên cứu 33
Chương 3 : Kết quả nghiên cứu 34
3.1. Tỷ lệ mắc sốt rét 34
3.1.1. Một số ñặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu 34
3.1.2. Tỷ lệ mắc sốt rét 34
3.2. Kết quả ñiều tra KAP 38
3.2.1. Đặc ñiểm ñối tượng ñiều tra KAP 38
3.2.2. Hiểu biết về bệnh SR 41
3.2.3 Thái ñộ về bệnh SR 44
3.2.4. Thực hành PCSR 46
3.3. Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến mắc sốt rét 52
3.3.1. Vector truyền bệnh sốt rét 52
3.2.2. Yếu tố nguy cơ ñi rừng ngủ rẫy và mắc SR 54
3.3.3. Yếu tố nguy cơ ngủ màn và mắc SR 55
3.3.4. Các yếu tố sinh thái của vector truyền bệnh SR 55
3.3.5.Yếu tố nhà ở 55
Chương 4: Bàn luận 57
4.1. Tỷ lệ mắc SR 57

Bảng 3.2. Thành phần dân tộc của ñối tượng nghiên cứu 34
Bảng 3.3. Bệnh nhân sốt rét tại 2 xã nghiên cứu 35
Bảng 3.4. Bệnh nhân sốt rét theo ñộ tuổi 35
Bảng 3.5. Bệnh nhân sốt rét theo giới tính 35
Bảng 3.6. Bệnh nhân sốt rét theo dân tộc 36
Bảng 3.7. Tỷ lệ KSTSR/ lam theo dân tộc 36
Bảng 3.8. Cơ cấu KSTSR 37
Bảng 3.9. Tỷ lệ lách to phân theo xã 37
Bảng 3.10. Tỷ lệ lách to phân theo dân tộc 38
Bảng 3.11. Đối tượng ñiều tra KAP theo giới tính và dân tộc 38
Bảng 3.12. Trình ñộ học vấn của ñối tượng ñiều tra KAP 39
Bảng 3.13. Biết tiếng Kinh theo nhóm dân tộc 39
Bảng 3.14. Kênh truyền thông PCSR ñược tiếp nhận 40
Bảng 3.15. Tỷ lệ biết ñúng về nguyên nhân gây bệnh sốt rét 41
Bảng 3.16. Tỷ lệ biết về tính chất lây truyền sốt rét 41
Bảng 3.17. Tỷ lệ biết ñúng triệu chứng bệnh sốt rét 42
Bảng 3.18. Tỷ lệ biết ñúng về thuốc ñiều trị bệnh sốt rét 42
Bảng 3.19. Tỷ lệ biết ñúng về các biện pháp PCSR 43
Bảng 3.20. Tỷ lệ biết ñúng cần phải xét nghiệm máu khi mắc SR 43
Bảng 3.21. Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về sự nguy hiểm của bệnh SR 44
Bảng 3.22. Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về ñiều trị khỏi bệnh sốt rét 44
Bảng 3.23. Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về nơi ñiều trị khi mắc sốt rét 45
Bảng 3.24. Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về việc phòng bệnh sốt rét 45
Bảng 3.25. Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về việc ngủ màn PCSR 46
Bảng 3.26. Các ñiểm dịch vụ y tế người dân tiếp cận khi mắc SR 47
Bảng 3.27. Tỷ lệ người có hành vi ñúng ñến nơi ñiều trị khi mắc SR 47
Bảng 3.28. Loại thuốc người dân sử dụng ñể ñiều trị SR 48
Bảng 3.29. Tỷ lệ người có hành vi sử dụng ñúng thuốc khi mắc SR 49
Bảng 3.30. Tỷ lệ gia ñình có ñủ màn 49
Bảng 3.31. Kiểu nhà ở 50

46
Hình 3.3. Loại thuốc người dân sử dụng ñể ñiều trị SR 48
Hình 3.9. Tường vách nhà ở của 3 dân tộc 50

cho từng quốc gia. Việt Nam ñã tiến hành chiến lược tiêu diệt sốt rét từ năm
1958 ñến năm 1961 ở miền Bắc và diệt trừ sốt rét ở miền Nam. Tháng 2/1991
chiến lược phòng chống sốt rét ñược ñề xuất và hiện nay là chiến lược ñẩy lùi
sốt rét theo xu hướng toàn cầu [4].
Với tất cả những nỗ lực nêu trên, tình hình sốt rét tại Việt Nam có
những thay ñổi ñáng kể, số người chết do sốt rét tiếp tục giảm hàng năm. Đến
năm 2007 toàn quốc chỉ có 20 người chết do sốt rét, giảm 86,5% so với năm
2000, tỷ lệ chết do sốt rét năm 2007 là 0,02/100.000 dân, giảm 89,5% so với
năm 2000. Số người mắc sốt rét cũng giảm hàng năm. Năm 2007, có 70.910
bệnh nhân sốt rét, giảm 75,8% so với năm 2000, tỷ lệ mắc SR năm 2007 là
0,83/1.000 dân, giảm 78,4% so với năm 2000. Số bệnh nhân có ký sinh trùng
SR (+) cũng giảm hàng năm. Năm 2007, có 16.389 bệnh nhân giảm 77,9% so
với năm 2000, tỷ lệ ký sinh trùng (+) 0,19/1.000 dân, giảm 80,4% so với năm
2000. Năm 2007 chỉ có 01 vụ dịch SR. Mức ñộ và quy mô dịch nhỏ ở thôn
bản, không có người chết trong vụ dịch [62].
Tuy nhiên, những kết quả nói trên còn thiếu tính bền vững, những
thách thức từ nhiều phía: Cộng ñồng dân cư, muỗi truyền bệnh sốt rét, ký sinh
trùng sốt rét, ñịa hình, ñịa bàn, mạng lưới y tế cơ sở và nguy cơ bùng phát
dịch sốt rét luôn tiềm ẩn tại tỉnh ĐắkLắk, trong ñó huyện Ea H’Leo là một
trong những vùng sốt rét lưu hành nặng của tỉnh.
Theo số liệu lưu trữ của Trung tâm phòng chống sốt rét tỉnh ĐắkLắk,
trong 3 năm 2005-2007 [56] so với toàn tỉnh thì huyện Ea H’leo có tỷ lệ
BNSR chiếm từ 16,43 ñến 22,15%; KSTSR từ 14,70% ñến 15,67%. Năm
2008, toàn tỉnh có 1871 BNSR tỷ lệ 1,13/1000DSC, KSTSR 603 ( 533
P.falciparum, 70 P.vivax) , trong ñó huyện Ea H’leo ñã có 356 BNSR và 89
KSTSR. Mặt khác, huyện Ea H’leo là huyện có biến ñộng dân cư lớn, dân di
cư tự do vào làm ăn sinh sống tại các xã Ea Tir, Ea Nam nhiều nên nguy cơ
mắc và chết do SR của người dân tại các vùng này rất cao làm cho tình hình
SR tại ñây chưa ổn ñịnh.
Từ thực tế ñó, chúng tôi tiến hành ñề tài “ Nghiên cứu một số ñặc ñiểm

1922 Stephens xác minh và mô tả Plasmodium ovale [1], [25].
KSTSR là những ñơn bào cần có hai vật chủ là muỗi và người ñể hoàn
thành chu kỳ sống, hiện nay chỉ mới phát hiện 4 loài KSTSR ký sinh trên
người: P. malariae (Laveran, 1880), P. vivax (Grassi và Feletti, 1890) P.
falciparum (Welch, 1897) và P. ovale (Stephens, 1922).

1.2. CHU KỲ SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KSTSR :
Chu kỳ sinh sản và phát triển của các loại KSTSR ñòi hỏi phải qua 2
vật chủ là người và muỗi. Người là vật chủ phụ, muỗi Anopheles là vật chủ
chính ñồng thời là vật chủ trung gian truyền bệnh.
1.2.1. Giai ñoạn chu kỳ sinh sản vô giới ở cơ thể người: Diễn ra 2 thời
kỳ kế tiếp nhau.
-
Thời kỳ phân chia trong tế bào gan ( Thời kỳ tiền hồng cầu )
KSTSR khi ở tuyến nước bọt của muỗi có dạng hình thoi gọi là thoi
trùng hay thoa trùng. Khi muỗi ñốt người thoa trùng vào máu ngoại biên của
người. Sau 30 phút toàn bộ thoa trùng chui vào gan ñể phát triển trong tế bào
gan. Trong tế bào gan thoa trùng cuộn tron lại rồi phát triển dần thành thể
phân liệt. Thể phân liệt vỡ giải phóng ra các mảnh trùng. Từ một thoa trùng
tạo ra một lượng lớn các mảnh trùng (P.falciparum có khoảng 40.000 mảnh
trùng, P.vivax và P.ovale: 10.000-15.000 mảnh trùng, Pmalariae: 2000 mảnh
trùng). Những mảnh trùng này sẽ vào máu ký sinh trong hồng cầu.
+ P.falciparum và P.malariae, toàn bộ các mảnh trùng vào máu cùng
một lúc, chấm dứt giai ñoạn tế bào gan.
+ Đối với P.vivax và P.ovale, do chúng có những chủng thoa trùng
khác nhau về cấu trúc gen, ngoài sự phát triển tức thì của các thoa
trùng ñể trở thành thể phân liệt còn có sự phát triển muộn hơn của
một số thoa trùng khác. Những thoa trùng này tạo thành các thể ngủ
(Hypnozoites) ở trong tế bào gan. Các thể ngủ này phát triển từng
ñợt thành phân liệt, vỡ ra và gải phóng những mảnh trùng vào máu

Riêng ñối với P.falciparum do không có thể ngủ ở gan, nên bệnh do
loại này không có sốt rét tái phát xa.
1.2.3.2. Giai ñoạn ở hồng cầu:
Thời gian ñể hoàn thành chu kỳ vô tính ở hồng cầu của Plasmodium,
P.vivax và P.ovale là 48 giờ. Do vậy, nhịp ñộ cơn sốt của 3 loại KSTSR này
là sốt cách nhật. Còn P.malariae cần 72 giờ ñể hoàn thành chu kỳ vô tính ở
HC nên gây sốt cách 2 ngày một cơn.
1.2.3.3. Giai ñoạn ở muỗi truyền bệnh.
Để thực hiện ñược chu kỳ hữu giới ở muỗi, KSTSR cần phải có nhiệt
ñộ thích hợp. Nhiệt ñộ tốt nhất ñể thoa trùng phát triển trong cơ thể muỗi là
28 – 30
o
c. Nhiệt ñộ tối thiểu cần thiết cho sự phát triển của từng loại
Plasmodium là:
- P.falciparum: 16
0
c
- P.vivax và P.ovale: 14,5
0
c
- P.malariae: 16,5
0
c
Tổng số nhiệt ñộ dư tích luỹ cần thiết của P.falciparum: 111
0
c, P.vivax
và P.ovale: 105
0
c và P.malariae: 144
0

Hiện nay, hầu hết các tác giả thống nhất có 3 loài KSTSR ký sinh ở người
ñó là: P. vivax, P. falciparum, P. ovale, còn P. malariae có thể ký sinh ở
nhiều loài khỉ Châu Mỹ.
1.3.2. Nguồn bệnh SR
- Bệnh nhân SR: Bệnh nhân SR có thể biểu hiện dưới các thể sau ñây: Sốt rét
thường, sốt rét nặng, sốt rét ác tính.
- Người mang ký sinh trùng lạnh: Là người mang KSTSR (thể vô tính, hữu
tính) nhưng biểu hiện triệu chứng SR.
1.3.3. Trung gian truyền bệnh
Anopheles thuộc họ Culicidae, phân họ Anophelinae. Trên thế giới có
khoảng 420 loài Anopheles, 70 loài là vector truyền bệnh SR. Trong số 60 loài
Anopheles ở Việt Nam, có 15 loài ñã ñược xác ñịnh là vector sốt rét chính ,
vector phụ và vector nghi ngờ. Các vector chính: An. minimus, An. dirus, An.
sundaicus (An. epiroticus); các vector phụ: An. subpictus, An. jeyporiensis,
An. maculatus, An. aconitus, An. sinensis, An. vagus, An. indefinitus. Ở miền
Bắc nước ta có 33 loài Anopheles; Nam Trung bộ và Tây nguyên có 45 loài;
Nam bộ và Lâm Đồng có 44 loài [42].
1.3.4. Cơ thể cảm thụ
Người cảm thụ có thể có miễn dịch tự nhiên và miễn dịch tạo thành.
Một số người có miễn dịch tự nhiên ñối với bệnh SR còn miễn dịch tạo thành
ñược giải thích bằng 2 cơ chế là miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

1.4. LÂM SÀNG BỆNH SỐT RÉT [1]
1.4.1. Sốt sơ nhiễm
Xảy ra ñầu tiên ở người chưa có miễn dịch với bệnh SR. Thời kỳ ủ
bệnh trung bình là 9-10 ngày, dài hay ngắn tùy theo loại KST. Cơn sơ nhiễm
thường chỉ ñau cơ, ñau ñầu, buồn nôn, nôn, ỉa lỏng nên ít khi ñược nghĩ ñến
SR. Nếu không ñược ñiều trị thì sẽ bước sang thời kỳ cơn SR ñiển hình với
cơn rét run tiếp theo là sốt nóng, bệnh nhân khát nước, da khô, ñau ñầu, nôn
mửa. Cơn sốt kéo dài 2 - 6 giờ tiếp theo là cơn vã mồ hôi.

sau 3-6 tháng là hết cơn tái phát.
Thể nặng có biến chứng: Hôn mê, suy thận, phù phổi, ñái huyết sắc tố.
1.5. YẾU TỐ NGUY CƠ TRONG BỆNH SỐT RÉT
1.5.1. Đối tượng nguy cơ:
Đối tượng có nguy cơ mắc SR là người sống trong vùng SRLH, người
giao lưu qua vùng SR, người làm rẫy, ngủ rừng, trồng rừng. Đối tượng có
nguy cơ SRAT, chết do SR thường gặp ở trẻ em, phụ nữ có thai, người già
yếu, người không có miễn dịch ñối với SR
1.5.2. Yếu tố nguy cơ:
1.5.2.1. Theo góc ñộ khách quan và chủ quan: Các yếu tố môi trường
tự nhiên như sinh ñịa cảnh, thời tiết; các yếu tố do con người như thói quen,
tập quán, hoạt ñộng kinh tế - xã hội; các yếu tố nội sinh, di truyền, nhóm máu,
chủng loại KSTSR.
1.5.2.2. Theo khả năng can thiệp: Có thể can thiệp ñược gồm yếu tố
sinh cảnh, tập quán, thói quen, hoạt ñộng kinh tế - xã hội; không thể can thiệp
gồm yếu tố thời tiết, yếu tố nội sinh, di truyền, nhóm máu, chủng loại
KSTSR.
1.5.2.3. Theo nguyên nhân gây bệnh:
P. falciparum tuy chưa có những á chủng rõ rệt nhưng khi phân lập ở
những khu vực khác nhau thì có những ñặc ñiểm rất khác nhau. P. vivax có
một vài á chủng ñã ñược ghi nhận, phân biệt rõ ràng: Chủng Chesson ở xứ
nóng, á chủng Elisabeth, á chủng Hibernans (Nicolaev), á chủng Bắc Triều
Tiên.
Việt Nam có ñủ 4 loại KSTSR, có cơ cấu như sau:
+ P. falciparum chiếm 70-80%, thường gây SR nặng có ñến 90% tử
vong SR do P. falciparum, các vụ dịch SR do P. falciparum thường rầm rộ.
+ P. vivax chiếm 20-30%, dịch SR do P. Vivax thường không nặng
nhưng kéo dài do có thể ngủ trong gan.
+ P. malariae chiếm 1-3%.
+ P. ovale có rất ít.


- Chỉ số cơ cấu ký sinh trùng =

Số lượng từng loại ký sinh trùng SR x 100
Tổng số ký sinh trùng SR chung

- Chỉ số lách sưng =
Tổng số lách sưng x 100
Tổng số người khám bệnh

- Chỉ số giao bào =

Số lam máu có giao bào x 100
Tổng số lam xét nghiệm

Xác ñịnh mật ñộ muỗi:
- Mật ñộ con / giờ / người =

Tổng số Anopheles
Số giờ x số người bắt
- Mật ñộ con / ñèn / giờ =
Tổng số Anopheles bắt ñược
Số ñèn x số giờ ñặt bẫy
1.7. ĐÁNH GIÁ MẬT ĐỘ KSTSR TRÊN TIÊU BẢN GIỌT DÀY:
Phương pháp này ñếm KSTSR và sử dụng một mã từ 1 ñến 4 dấu
cộng
1.7.1. Hệ thống dấu cộng:
+: Có 1 ñến 10 KSTSR/ 100 vi trường trên tiêu bản giọt dày.
++: Có 11 ñến 100 KSTSR/ 100 vi trường trên tiêu bản giọt dày.
+++: Có 1 ñến 10 KSTSR/ 1 vi trường trên tiêu bản giọt dày.

rét do Bộ Y tế ban hành năm 2007 [1].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status