Những căn cứ pháp lý và sự cần thiết phải đầu tư - Pdf 30

MỤC LỤC
Lời nói đầu.................................................................................................. 1
Chương I
Những căn cứ pháp lý và sự cần thiết phải đầu tư ..................................3
I.1.Những căn cứ pháp lý................................................................................3
I.2. Sự cần thiết phải đầu tư :.........................................................................4
CHƯƠNG II
Hình thức đầu tư và giới thiệu chủ đầu tư................................................5
II.1. Phân tích hiện trạng và địa điểm xây dựng :........................................5
II.2 Vị trí hành chính khu đất:.......................................................................5
II.3 Hiện trạng khu đất:..................................................................................5
II.4 Điều kiện tự nhiên - môi trường:............................................................6
II.4.1 Khái quát chung khu vực:....................................................................6
II.4.2 Địa hình:..............................................................................................6
II.4.3 Địa chất:...............................................................................................6
II.4.4 Khí hậu:...............................................................................................6
II.5 Hình thức đầu tư:.....................................................................................7
II.6 Giới thiệu chủ đầu tư: .............................................................................8
Chương III
Quy mô dự án.............................................................................................9
III.1. Căn cứ xác định quy mô........................................................................9
III.2 Cấp công trình: ..................................................................................9
III.2.1 Cấp công trình theo chất lượng sử dụng:...........................................9
III.2.2 Cấp theo độ bền của công trình:.........................................................9
III.2.3 Phân cấp theo độ chịu lửa của công trình:........................................10
III.3 Quy mô xây dựng công trình:..............................................................10
III.4 Quy mô đầu tư công trình:...................................................................10
III.4.1 Xây lắp các cấu kiện và hạ tầng kỹ thuật.........................................10
III.4.2 Phần thiết bị:.....................................................................................10
III.4.3 Chi phí kiến thiết cơ bản khác:.........................................................11
CHƯƠNG IV

VI.3.1 Biện pháp thi công :........................................................................41
VI.3.2 Kế hoạch thực hiện :........................................................................41
Chương VII
Tính toán kinh tế-Hiệu quả đầu tư kinh tế-xã hội..................................43
VII.1 Xác định các thông số tính toán:........................................................43
VII.1.1 Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm:.....................................43
VII.2 Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng - Nhu cầu vốn:.....................44
VII.1.2 Đánh giá hiệu quả đầu tư Kinh tế - Xã hội:....................................46
Chương VIII
Đánh giá tác động môi trường.................................................................48
VIII-1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHI THỰC
HIỆN DỰ ÁN.................................................................................................48
1.1.TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP:............48
1.2.TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH...........................49
1.3. TAI NẠN LAO ĐỘNG........................................................................49
1.4. KHI DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG..................................................49
VIII-2. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG
TIÊU CỰC.....................................................................................................50
2.1.QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG...................................................................50
2.2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................51
Chương IX
Kết luận và kiến nghị...............................................................................52
IX.1 Kết luận:................................................................................................52
IX.2 Kiến nghị :.............................................................................................52
Lời nói đầu
Sau những năm chiến tranh, đất nước ta đang bước trên con đường xây
dựng lại và đã có những chính sách phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Bước
đột phá của nó bắt đầu từ công cuộc đổi mới đất nước, xoá bỏ bao cấp, tiến hành
thực thi phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Cơ chế kế hoạch hoá
tập trung bao cấp dần được thay thế bởi sự phát triển của nền kinh tế thị trường

của các Trụ sở Tài chính và Văn phòng làm việc là hệ quả tất yếu. Nó không
những đóng góp về việc giải quyết mặt bằng làm việc, nơi mà các Công ty, Tập
đoàn, Doanh nghiệp có thể được hưởng thụ những dịch vụ tiện ích công cộng
chung và hiện đại, mà còn góp phần rất lớn trong chỉnh trang diện mạo đô thị, cả
về cảnh quan quy hoạch lẫn hình thức kiến trúc đường phố.
Với mục tiêu đầu tư xây dựng để đạt hiệu quả cao về kinh tế, đồng thời
nâng cao hiệu quả sử dụng đất và góp phần chỉnh trang diện mạo đô thị, đưa Hà
Nội ngày một hiện đại hơn. Công ty cổ phần thương mại SOFIA đã mạnh dạn
tiến hành nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng toà nhà văn phòng làm việc tại
số 6 Hàng Bài - Hoàn Kiếm - Hà Nội nhằm mục đích phát huy nội lực và hoàn
thành tốt vai trò, nhiệm vụ của một doanh nghiệp kinh doanh thực hành cơ chế
thị trường, đồng thời góp phần đảm bảo công tác phát triển xây dựng trên địa
bàn thủ đô2
Chương I
Những căn cứ pháp lý và sự cần thiết phải đầu tư
I.1.Những căn cứ pháp lý.
- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ - CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về
việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ Nghị định số 07/2003/NĐ - CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ
về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
ban hành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP và Nghị định số 12/2000/NĐ – CP.
- Căn cứ luật Doanh nghiệp - Luật số 13/1999/QH - 10 của Quốc Hội
nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về ban hành Luật Doanh nghiệp.
- Căn cứ Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/200 do Công ty Khảo sát đo đạc - Sở
Quy hoạch – kiến trúc Thành phố Hà Nội lập thỏng 11/2005 có ý kiến xác nhận
không tranh chấp của UBND phường Tràng Tiền.
- Căn cứ điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch khu vực Hồ Gươm và phụ

nhằm củng cố và phát huy nội lực, tạo sức mạnh tài chính và phát triển nguồn
nhân lực vững vàng.
Hướng đi này của Công ty đã được sự chấp thuận về mặt chủ trương của
Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, cho phép Công ty được chuyển đổi mục đích
sử dụng từ nhà xưởng sản xuất sang văn phòng làm việc. Dự án này ra đời sẽ thực
sự có những đóng góp tích cực, cả về mặt nâng cao giá trị sử dụng đất, tạo sức
mạnh tài chính vững vàng qua sự đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, lẫn sự thiết
thực trong việc đóng góp cải thiện cảnh quan diện mạo kiến trúc đô thị, phù hợp
với các tiêu chuẩn Quy hoạch - Kiến trúc, quy chuẩn xây dựng. Đồng thời, Dự án
Văn phòng làm tại số 6 Hàng Bài cũng sẽ là một minh chứng hết sức thuyết phục
trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế - xã hội hiện nay, vì sự đúng đắn trong chủ
trương, sách lược, phù hợp các chính sách mang tính đổi mới và khuyến khích
đầu tư đang được thực nghiệm tại các đô thị lớn.
4
CHƯƠNG II
Hình thức đầu tư và giới thiệu chủ đầu tư
II.1. Phân tích hiện trạng và địa điểm xây dựng :
Toàn bộ công trình trong nội dung dự án đầu tư xây dựng nằm trên trục phố
Hàng Bài đã được Quy Hoạch từ lâu. Khu đất dự kiến đầu tư xây dựng công
trình trong QH của khu vực đường Hàng Bài - Quận Hoàn Kiếm - HN, bản vẽ
QH tổng MB đã được Giám đốc Sở QH - KT TpHN chấp thuận tại công văn số
1616/QHKT-P2 ngày 26/09/2006 với các thông số chính thức sau :
+ Diện tích đất nghiên cứu : 345,94m2
+ Diện tích đất xây dựng công trình : 246m2
+ Mật độ xây dựng : 71%
+ Hệ số sử dụng đất : 3,58 lần
+ Diện tích sân hè : 99,94m2
II.2 Vị trí hành chính khu đất:
+ Hướng B¾c : Giáp với d©n c sè nhµ 4
+ Hướng Đông : Tiếp giáp với đường Hàng Bài

người /km
2
, ngoại thành chiếm 1.533 người /km
2
. Công trình xây dựng được đề
cập trong dự án này nằm trong khu đất số 6 trên đường Hàng Bài, một đường
phố huyết mạch của Hà Nội.
II.4.2 Địa hình:
Như đã nói, vị trí Dự án đầu tư xây dựng công trình cuối đường Hàng Bài.
Đặc điểm địa hình bằng phẳng, giao thông thuận tiện, hướng cấp điện cấp nước
và thoát nước đã được đầu tư sẵn sàng, thuận lợi cho công tác đầu tư xây dựng
cũng như sau khi đưa công trình vào sử dụng .
II.4.3 Địa chất:
Căn cứ vào các số liệu và tài liệu địa chất khu vực cho thấy: Không có sự
xuất hiện của dải nước ngầm, không có công trình ngầm, tính chất đất hiện tại là
ổn định.
II.4.4 Khí hậu:
Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm : 24
0
C
- Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 7 với trị số 29
0
C
6
- Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 với trị số 16
0
C.
Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm tương đối trung bình trong năm là 82-84%

Đồng chủ đầu tư:
* Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại SOFIA
* Trụ sở làm việc: số 6 Hàng Bài – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội.
* Điện thoại: 04 8255069 Fax: 04 8225420
+ Mã số thuế :
+ Tài khoản :
+ Đại diện công ty : Ông Nguyễn Văn Hiện - Chức vụ Giám đốc
+ Lĩnh vực kinh doanh gồm :Kinh doanh khách sạn nhà hàng ăn uống, du lịch lữ
hành, kinh doanh vận tải, quảng cáo thương mại, đại lý bán vé máy bay, đại lý
mua bán ký gửi hàng hoá, dịch vụ xúc tiến thương mại, tư vấn đầu tư và chuyển
giao công nghệ, cho thuê văn phòng, phòng trưng bày, kinh doanh bất động sản,
mua bán, kinh doanh rượu thuốc lá.
8
Chương III
Quy mô dự án
III.1. Căn cứ xác định quy mô
Công trình nghiên cứu lập dự án được thể hiện theo nhiệm vụ thiết kế là
một toà nhà làm việc bậc 2, là loại công trình có yêu cầu cao về sử dụng. Các
phần diện tích khác của khu đất như giếng trời, giao thông đi lại được xắp xếp
bố cục hợp lý tăng cường vi khí hậu môi sinh cho công trình. Mật độ xây dựng
chiếm 71% với hệ số sử dụng đất khoảng 3,85 lần. Toàn bộ công trình dự kiến
theo nhiệm vụ thiết kế, dựa theo các chỉ tiêu số liệu quy hoạch đề xuất trên (4
tầng mặt ngoài và 6 tầng bên trong), có 1 tầng trệt dành để xe và 4 tầng nổi mặt
ngoài và 6 tầng nổi mặt trong. Trong đó tầng 1 dành làm sảnh văn phòng, khu
vực lễ tân, tiểu cảnh và văn phòng. Tầng 4÷6 là tầng làm việc, văn phòng. Tầng
kỹ thuật là tầng trên cùng.
Trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng, phải đảm bảo độ bền vững,
chịu tải của công trình, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ngày càng
cao của không gian làm việc.
III.2 Cấp công trình:

+ Bể ngầm sinh hoạt và PCCC.
+ Các khối lượng đào, đắp cho phần móng và chuyên chở.
+ Thi công phần móng và cọc ép.
+ Xây dựng 4 tầng mặt ngoài và 6 tầng mặt trong.
+ Lắp đặt nội thất bên trong nhà.
+ Hệ thống chiếu sáng , trụ cứu hỏa ngoài nhà.
III.4.2 Phần thiết bị:
+ Thiết bị báo cháy, hệ thống phòng cháy chữa cháy trong nhà.
+ Điều hòa trung tâm cho khối văn phòng.
+ Thang máy văn phòng
10
III.4.3 Chi phí kiến thiết cơ bản khác:
+ Chi phí lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, quy hoạch tổng mặt bằng, phương án
thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán. Chi phí các thỏa thuận
liên ngành và chi phí thiết kế hạ tầng và khảo sát địa chất.
+ Chi phí quản lý dự án, bảo hiểm thiết kế và bảo hiểm công trình.
+ Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp.
+ Chi phí thẩm định và xét duyệt dự án.
+ Kinh phí dự phòng cho công tác thi công xây lắp.
11
CHƯƠNG IV
Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
và kiến trúc của dự án
IV.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng.
Khu đất thuộc phường Hàng Bài - Quận Hoàn Kiếm, là trục đường quy
hoạch chính của Thành phố; nằm trong chỉ giới đường đỏ A-B được giới hạn bởi
các điểm 1…12 có diện tích là 345,94 m2. Hiện trạng, đặc điểm và vị trí Hành
chính đã được giới thiệu ở Chương II. Mật độ chiếm đất xây dựng là 71%, hệ số
sử dụng là 3,85 lần, và theo các tính toán, số tầng cao của công trình là 6 tầng
( không kể tầng trệt và tầng kỹ thuật).

Các vật liệu hoàn thiện bề mặt tòa nhà phải thể hiện tính hiện đại của tòa nhà
văn phòng làm việc, đồng thời phải dễ dàng trong việc tu tạo và bảo dưỡng. Các
vật liệu sử dụng ở đây như: kính, sơn và 1 phần đá granit dùng cho tầng 1đều
được nghiên cứu sản xuất, khai thác và chế tạo tại Việt Nam.
Giải pháp mặt cắt chiều cao cho từng bộ phận tính năng sử dụng cũng
tuân thủ theo các quy định của tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam. Khối văn phòng
cho thuê là 3,4m/tầng. Giao thông của toà nhà theo chiều đứng với 1 thang máy
kết hợp với 1 thang bộ được thông gió chiếu sáng bằng hệ thống giếng trời.
13
Chng V
Gii phỏp h thng k thut
I. H thng giao thụng, c s h tng v cnh quan mụi trng :
Cỏc h thng h tng cng c xõy dng v lp t nh ng cp, thoỏt
nc, cỏp in v cỏp thụng tin liờn lc cng c t di nn ng, va hố.
Nc ma c thoỏt vo tuyn cng hin cú trờn ph Hng Bi . Hng thoỏt
nc bn phi c x lý m bo tiờu chun v sinh mụi trng ri cho thoỏt
vo h thng thoỏt nc chung ca khu vc. Hng cp in c cp t trm
bin ỏp Hng Bi. Hng cp nc c ly t mng li cp nc phõn phi
ca Thnh ph. Li i b, ch yu l giao thụng xe xung tng trt v li lờn
snh vn phũng c t chc rng rói v phõn lung xe hp lý.
II. Gii phỏp to mt bng nn cho cụng trỡnh :
Thit k to mt bng nn cho cụng trỡnh da trờn c s phn nn hin
trng v s liu k thut m Vin Vin Quy Hoch Xõy dng HN ó cung cp
v cn c vo cao mt ng hin trng ph ph Hng Bi hin cú phớa
ụng ụ t. Khi to mt bng nn cụng trỡnh phi tớnh n vic thoỏt nc bn
ca khu vc trỏnh ng.
III. Phn kt cu :
1. Quy mụ cụng trỡnh v c s thit k :
a. Quy mụ cụng trỡnh:
Cụng trỡnh tũa nh SOFIA ca Cụng ty c phn thng mi SOFIA ti s

và thành phần động của tải trọng gió.
* Tải trọng động đất tính toán cho công trình là cấp 7 (căn cứ bản đồ kháng chấn
trong Quy chuẩn xây dựng Việt nam). Tải trọng động đất đợc đa vào tính toán
theo phơng pháp lực ngang thay thế. Việc tính toán tuân thủ TCXD 198:1997 và
TCVN 2737:1995.
b. Giải pháp kết cấu:
+ Hệ móng cọc BTCT tiết diện 300x300 kết hợp với giằng móng.
+ Dùng hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ khung bê tông cốt
thép kết hợp với sàn, dầm phụ tạo thành một hệ kết cấu không gian.
15
+ Tải trọng tính toán:
Tĩnh tải : Tĩnh tải sàn dày 120:
Tĩnh tải sàn mái 120 :
Chiều dày Tr.l.riêng Tải t.chuẩn Hệ số Tải t.toán
mm kG/m3 kG/m2 vượt tải kG/m2
- Lớp tạo dốc 20 2000 40.0 1.30 52.0
- Lớp sàn BTCT 0 2500 0.0 1.10 0.0
- Vữa trát 15 1800 27.0 1.30 35.1
- Trần nhẹ 30.0 1.10 33.0
Tổng tải trọng 97.0 120.1
Các lớp sàn
Tĩnh tải cầu thang :
Chiều dày Tr.l.riêng Tải t.chuẩn Hệ số Tải t.toán
mm kG/m3 kG/m2 vượt tải kG/m2
- Gạch lát 20 2000 40.0 1.10 44.0
- Vữa lát 20 1800 36.0 1.30 46.8
- Bậc xây (qđổi) 150 1800 270.0 1.10 297.0
- Lớp bản BTCT 120 2500 300.0 1.10 330.0
- Vữa trát 15 1800 27.0 1.30 35.1
Tổng tải trọng 673.0 752.9

kG/m
2
- Văn phòng 200.0 1.20 240.0
- Sảnh tầng 300.0 1.20 360.0
- Cầu thang 300.0 1.20 360.0
- Kho 500.0 1.20 600.0
- Mái tum 75.0 1.30 97.5
17
Tải trọng gió :
Thành phần tĩnh của tải trọng gió xác định theo công thức sau :
W = Wo * K * C * n
Trong đó: - Wo: giá trị áp lực gió.
- K: hệ số tính đến sự thay đổi độ cao.
- n : hệ số vợt tải : n = 1.2; C: hệ số khí động
IV. H thng cp in :
1 - Mc ớch v yờu cu thit k :
- m bo cung cp in cho ton b din tớch s dng ca nh liờn tc vi
yờu cu cp in cho h ph ti loi III.
- Vn hnh an ton, thun tin. Sa cha d dng v khi sa cha ti mt
im no ú thỡ h thng in ton nh vn phi hot ng bỡnh thng.
- Trong ỏn ny thit k cp in,chng sột v chn thit b in cho cỏc
i tng thuc nh bao gm : cỏc phũng t tng mt cho n tng mỏi,bm
nc sinh hot,iu ho. Khụng cp ti cỏc phn khỏc.
18
2 - Cơ sở số liệu thiết kế :
- Căn cứ vào dự án đã phê duyệt về thiết kế cấp điện cho công trình và yêu
cầu của các hộ tiêu thụ điện.
- Nguồn điện là mạng lưới điện khu vực cấp tới trạm biến áp quy hoạch trong
khu và cấp điện cho toàn khu theo quy phạm trang thiết bị điện 11 TCN 18-1984
do bộ điện lực ban hành năm 1984.

+ n : Số lượng đèn dự đoán
19
+ E(ave) : Độ rọi trung bình(lux). Chọn theo tiêu chuẩn TCN,CIE,IES…
+ A : Diện tích bề mặt cần được chiếu sáng(m2)
+ K : Hiệu suất sử dụng,phụ thuộc hiệu suất quang của bộ đèn và phương án bố
trí thường lấy từ 2-3.
+ φ : Quang thông của bóng đèn (lumen).
Với độ rọi trung bình trên mặt phẳng làm việc từ 75-250 (lux).
c - Công thức tính chọn MCCB, MCB.
- Aptomát được lựa chọn theo ba điều kiện:

dmLDdmA
UU


ttdmA
II


ncdmA
II

- Với lưới hạ áp vì ngắn mạch xa nguồn:
''
IIII
ckN
=∞==

Nxk
Ii 28,1


do nhà chế tạo cung cấp.
Tổng trở cáp :

Ω+=+=
mljx
F
l
ljxrZ
c
,
000
ρ
Với cáp lõi đồng
kmmm /.8,18
2
Ω=
ρ
Với cáp lõi nhôm
kmmm /.5,31
2
Ω=
ρ
Khi không có bảng tra x
0
, có thể lấy gần đúng:
X
0
=(0,08÷0,1) (Ω/km).
Tổng trở của aptomat, thanh góp tra bảng.

2
: Hệ số điều chỉnh nhiệt độ,kể đến số lượng dây hoặc cáp đi
chung trong một rãnh.
I
TT
: Cường độ dòng điện tính toán.
I
cp
: Dòng điện lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp
định lựa chọn,tra theo cẩm nang
+ Thử lại theo điều kiện kết hợp bảo vệ bằng áp tô mát.

5,4
*2*1
kddtA
I
Icpkk


5,1
5,12
5,1
21
dmAkdnhA
cp
II
IKK
=≥
+ Trong đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status